Câu 1: Nêu đặc điểm của giai cấp công nhân, liên hệ với giai cấp
công nhân Việt Nam ngày nay
Trả lời:
1. khái niệm giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân là giai cấp những người lao động trong các lĩnh
vực, các quá trình sản xuất công nghiệp hoặc có tính chất công nghiệp, sản
xuất ra của cải vật chất, với trình độ công nghệ - kỹ thuật hiện đại, tính chất
xã hội hoá cao; là giai cấp của những người mà hoạt động lao động của họ sẽ
tạo ra giá trị thặng dư – nguồn gốc chủ yếu của sự giàu có trong xã hội hiện
đại.
Theo chủ nghĩa Mác- Lenin, giai cấp CN có 2 đặc trưng cơ bản:
- Thứ nhất, giai cấp CN ra đời cùng với sự xuất hiện của nền đại công
nghiệp. Có nghĩa là họ là giai cấp của những người lao động sản xuất vật
chất trong nền đại công nghiệp có trình độ công nghệ - kĩ thuật hiện đại và
có tính chất xã hội cao.
- Thứ hai, sức lao động của giai cấp CN kết hợp với tư liệu sản xuất là
nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư, đây là nguồn gốc chủ yếu cho sự giàu có
của xã hội.
Bốn đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân:
- Là GC tiên tiến nhất, sớm tiếp thu được chủ nghĩa Mác-
Lenin và tinh thần cách mạng vô sản . Đồng thời GCCN
cũng là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất .
- CN là gc có mâu thuẫn trực tiếp với gc tư sản , có lợi ích
chính trị trực tiếp đối lập với gc tư sản. vì vậy, giai cấp CN
trở thành giai cấp có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu CNTB, xây
dựng chủ nghĩa xã hội và cộng sản chủ nghĩa, xây dựng 1 xã
hội với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
1
- Do ra đời trong nền đại CN nên gc công nhân có tính kỷ
luật và mang tính chuyên môn hóa cao . Đồng thời sớm tự
tổ chức đấu tranh đòi quyền lợi.
quy định bởi địa vị kinh tế - xã hội và địa vị chính trị - xã hội căn bản của
giai cấp công nhân.
Ba đặc điểm cơ bản của sứ mệnh lịch sử của GCCN:
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ tư hữu sản
xuất chủ yếu, thiết lập chế độ công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu, xóa
bỏ mọi hình thức ngời bóc lột người để tiến tới xóa bỏ giai cấp nói chung.
- Là sự thống nhất biện chứng của hai quá trình: cải tạo xã hội cũ và
xây dựng xã hội mới.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là sứ mệnh lịch sử toàn thế
giới.
2. Liên hệ với Việt Nam
Sinh ra và lớn lên trong 1 đất nước nửa thuộc địa phong kiến, giai cấp
công nhân Vn phải chịu 3 tầng áp bức bóc lột. Vì thế họ sớm trở thành giai
cấp lãnh đạo cách mạng, xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột, giải phóng giai cấp
công nhân, xây dựng chế độ mới.
• Sau khi ra đời và sớm có chính Đảng tiên phong, giai cấp công nhân
Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân
tộc, giải phóng giai cấp, phát huy sức mạnh của dân tộc và sức mạnh giai
cấp đưa cách mạng dân tộc dân chủ đến thắng lợi.
3
• Giai cấp công nhân Việt Nam và đội tiên phong của nó là Đảng cộng
sản Việt Nam đã lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghiã xã hội đạt được
những thành tựu như xoá bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng cơ sơ
vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội
như văn hoá, giáo dục, y tế v.v.
• Trong đó Đảng cộng sản Việt Nam có vai trò to lớn trong quá trình
thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. Sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định đầu tiên đảm bảo cho
giai cấp công nhân Việt Nam hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lịch sử của
mình. Đảng đề ra đường lối; tuyên truyền và vận đọng đường lối vào
công nhân
ĐCS ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong
trào công nhân và phong trào yêu nước.
- Đảng cộng sản là 1 bộ phận của giai cấp công nhân, tiêu biểu cho tính
tự giác sáng tạo và kiên định mục tiêu lí tưởng của giai cấp công nhân. Đảng
là đội tiên phong, là lãnh tụ chính trị, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp
công nhân. Đảng đại biểu cho lợi ích của giai cấp công nhân nhân dân lao
động và cho cả dân tộc.
- Đảng cộng sản lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin làm nền tảng tư tưởng, kim
chỉ nam hành động. Trên cơ sở đó, Đảng xây dựng cương lĩnh cách mạng
đúng đắn khoa học, trong quá trình đấu tranh Đảng đề ra chiến lược, sách
lược, những con đường và phương pháp đấu tranh phù hợp với từng thời kì,
từng bước đưa cách mạng đến thành công.
5
- Để giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, những người cộng sản không
được khoan nhượng với chủ nghĩa cơ hội dưới mọi màu sắc. Kẻ thù của
CNXH đã và đang làm tất cả mọi việc để phủ nhận vai trò lãnh đạo của
đảng, làm mất uy tín của đảng trước nhân dân các nước. Thực tiễn cho thấy
rằng, khi nào và ở đâu Đảng cộng sản không giữ tính độc lập về tư tưởng
chính trị và tổ chức để lọt những phần tử cơ hội vào hàng ngũ của đảng cộng
sản, thậm chí để chúng lũng đoạn được bộ phận đầu não sẽ dẫn đến đảng bị
biến chất, tan rã, khi thời cơ đến các phần tử cơ hội sẽ không ngần ngại hợp
tác với thế lực tư sản, phá hoại đảng, thủ tiêu CNXH.
=> Vì vậy, muốn thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, đảng phải giữ vai
trò tiên phong, đảng phải trung thành tuyệt đối với sứ mệnh cách mạng của
giai cấp công nhân, đồng thời phải thường xuyên xây dựng Đảng và cương
quyết thanh lọc những phần tử cơ hội đủ loại, đặc biệt là cơ hội về chính trị,
để giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong cuộc đấu tranh vì hòa
bình, dân chủ và CNXH.
3. Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và vai trò của Đảng trong
bước xác lập những điều kiện, tiền đề cho sự hình thành củng cố cơ sở
vật chất, đời sống tinh thần và kiến trúc thượng tầng của CNXH và
chủ nghĩa cộng sản.
- Là cuộc cách mạng triệt để nhất trong lịch sử loài người bởi nó là
cuộc CM nhằm thủ tiêu hoàn toàn cơ sở kinh tế sản sinh ra áp bức bóc
lột( là điểm khác biệt với những cuộc CM khác: thay chế độ sở hữu
cũ- mới).
Là cuộc CM cuối cùng trong lịch sử loài người có giai cấp và phân
chia giai cấp.
- Cuộc CM có tính nhân dân rộng rãi nhất, lâu dài nhất trong lịch sử
(thể hiện ở 2 nội dung):
+ Thứ nhất, không chỉ các giai cấp tầng lớp lao động tham gia cách
mạng với tư cách là lực lượng đông đảo nhất, mà cả giai cấp lãnh đạo
cuộc cách mạng này, giai cấp CN cũng là 1 lực lượng đông đảo trong
dân cư.
8
+ Thứ 2, bản thân “nhân dân lao động” trong CM XHCN là khái
niệm mở, có ngoại diện ngày càng rộng, phản ánh thực tiễn tham gia
ngày càng đông đảo của toàn thể nhân dân lao động vào CM. Dể rồi
cuộc CM ấy sẽ tạo nên 1 kỉ nguyên mới trong lịch sử nhân loại, xóa
bỏ đi sự phân biệt giai cấp, tầng lớp.
- CMXHCN là cuộc CM hết sức gay go, phức tạp, khó khăn và lâu dài
nhất trong lịch sử.
3. Liên hệ với cuộc cách mạng XHCN ở VN
Chủ tịch Hồ chí minh đã phát triển sáng tạo lí luận cách mạng không
ngừng – nội dung cơ bản của học thuyết cách mạng XHCN vào thực tiễn
cuộc cách mạng XHCN ở Việt Nam:
- Giai cấp công nhân Việt Nam, thông qua chính Đảng của mình cần
phải nắm lấy quyền lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản kiểu mới ở Việt Nam,
đó là cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ Nhân dân.
+ Khó khăn khách quan: kinh tế lạc hậu, chiến tranh, nội chiến, sự
phá rối của thế lực tự phát triển tư sản,
+ Khó khăn chủ quan: Do sự yếu kém trong rèn luyện cua cán bộ,
đảng viên, do thiếu kinh nghiệm,
- Là thời kì đấu tranh giai cấp quyết liệt và có những đột biến cách
mạng.Là thời kì, cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra gay go phức tạp
bằng những hình thức, phương pháp mới rất đa dạng và phong
phú.
- Thời kì quá độ lên CNXH biểu hiện rõ nhất tính đặc thù dân tộc.
( thể hiện ở bước đi, hình thức, nhịp độ, ở con đường phát triển, ).
10
3.Nội dung cơ bản của thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH
• Quá độ lên CNXH trong lĩnh vực xây dựng nền dân chủ
và từng bước kiện toàn hệ thống chính trị của CNXH:
- Đổi mới chỉnh đốn nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng là
nội dung cơ bản dân chủ hóa và xác lập, củng cố hệ thống
chính trị, thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.
- Nâng cao hiệu lực quản lí của nhà nước pháp quyền
XHCN là khâu chủ yếu của dân chủ hóa, của xây dựng nền
dân chủ XHCN trong TKQĐ lên CNXH, lấy cải cách hành
chính làm then chốt.
- Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động
của các đoàn thể chính trị - xã hội của các giai cấp, tầng lớp
nhân dân lao động nhằm thu hút đông đảo nhân dân vào
quản lí xã hội.
• Quá độ trong phát triển lực lượng sản xuất, đi đôi với
từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế quá độ lên CNXH:
- Quá độ từ một cơ cấu đa dạng, nhiều tầng và cấp độ của những
trình độ công nghệ- kỹ thuật khác nhau, với những tính chất xã hội
khác nhau, từng bước tiến tới một lực lượng sản xuất có trình độ
định biện chứng đối với các tiêu chí tương ứng của nhân tố con
người phủ hợp với một trình độ phát triển kinh tê- xã hội, văn
hóa- xã hội và con người cụ thể đã có. Nhân tố con người của
CNXH lại chỉ đc hình thành dưới sự tác động trực tiếp của từng
bước đề ra, từng bước sửa đổi, đổi mới và hoàn thiện một hệ
thống cơ chế, chính sách xã hội có vai trò quan trọng. Một hệ
thống chính sách xã hội đúng, hợp lí không chỉ có tác động bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng nhân tố con người mà còn có thể
12
làm cho nhân tố con người được huy động tối đa thúc đẩy sự
phát triển xã hội.
Câu 6: Khái niệm nền dân chủ XHCN. Phương hướng đổi mới và
hoàn thiện nền dân chủ XHCN ở nước ta hiện nay?
1. khái niệm
- Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân hay nhan dân làm chủ quyền
lực xã hội.Nền dân chủ được hiểu là một hệ thống các thiết chế, cơ cấu tổ
chức bộ máy của một xã hội xác định đại diện và tiêu biểu cho ý chí,
nguyện vọng dân chủ của những giai cấp xác định nhằm đảm bảo thực hiện
quyền lực chính trị của giai cấp xác định ấy.
- Dân chủ XHCN ( dân chủ vô sản): là quyền lực chính trị thuộc về giai
cấp công nhân và quảng đại nhân dân lao động có lợi ích căn bản thống nhất,
phù hợp với lợi ích của giai cấp công nhân.
- Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là một tập hợp, hệ thống các thiết chế
nhà nước, xã hội được xác lập, vận hành và từng bước hoàn thiện nhằm đảm
13
bảo thực hiện trên thực tế các quyền lực chính trị thuộc về giai cấp công
nhân và nhân dân lao động.
2. Phương hướng đổi mới và hoàn thiện nền dân chủ XHCN ở nước
ta hiện nay
- Qua thành tựu của quá trình đổi mới nền DCXHCN trong 15 năm,
đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân tham gia các đoàn thể
nhân dân trên cơ sở khắc phục những nhược điểm; triển khai thực
hiện tốt luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam; tổ chức các phong trào nhân
dân thi đua yêu nước; hướng mạnh các hoạt động về cơ sở, cộng đồng
dân cư và từng gia đình.
- Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân gắn với việc phát huy dân chủ
trong đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng trên cơ sở thực hiện
dân chủ trên các lĩnh vực CT, KT, XH ở tất cả các cấp, các ngành; đổi
mới và hoàn thiện các chính sách cụ thể đối với các cấp, các tầng lớp,
các dân tộc, các tôn giáo bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của công
dân.
Câu 7: Nội dung liên minh của GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ
trí thức ở nước ta hiện nay?
1. khái niệm “Liên minh của GCCN”
Liên minh của giai cấp công nhân trong cách mạng XHCN là 1 hình thức
liên kết, hợp tác giữa GCCN với các giai cấp và tầng lớp lao động bị thống
trị trong công cuộc cách mạng nhằm thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng
CNXH, nhằm thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của GCCN.
2. Nội dung
- Nội dung chính trị của liên minh:
15
+ Liên minh giữa công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức nhằm
xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, xây dựng chế độ
dân chủ XHCN
+ Xây dựng, củng cố khối liên minh giữa công nhân với giai cấp nông dân
và tầng lớp trí thức nhằm đảm bảo và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
+ Xây dựng, củng cố khối liên minh giữa công nhân với giai cấp nông dân
và tầng lớp trí thức trên cơ sở của hệ tư tưởng Mác – Lê nin.
=> Hiện nay, nội dung chính trị cơ bản xuyên suốt của liên minh giai cấp là
giữ vững định hướng XHCN cho công cuộc đổi mới, là việc xác lập hệ tư
điều kiện cho nhau.
Câu 8: Khái niệm nền văn hóa XHCN. Phương hướng xây dựng nền
văn hóa XHCN ở nước ta hiện nay?
1. khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, nhưng chung nhất là định
nghĩa: Văn hóa là một hệ thống toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo ra, nhằm thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng vật chất và tinh
thần của con người.
Nền văn hóa XHCN là 1 tập hợp các phương thức, cơ chế, các tổ chức
và thiết chế xã hội trong hoạt động sáng tạo, hưởng thụ các sản phẩm văn
hóa nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tinh thần của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và toàn XH, trên cơ sở tư tưởng Mác – Lê nin, chế
17
độ dân chủ XHCN và nền kinh tế XHCN. Trong nền văn hóa XHCN, nhân
dân lao động là chủ thể của quá trình sáng tạo và hưởng thụ mọi giá trị văn
hóa.
2. Phương hướng xây dựng nền văn hóa XHCN ở nước ta
- Về giáo dục đào tạo:
Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung
phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lí giáo dục.
Thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phát huy tư duy khoa học
và sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên. Tăng ngân sách
nhà nước cho việc cử người đi đào tạo ở các nước có nền khoa học và công
nghệ tiên tiến, khuyến khích việc du học tự túc . trước mắt giải quyết dứt
điểm vấn đề bức xúc: sửa đổi chương trình đào tạo, cải tiến chế độ thi cử,
khắc phục khuynh hướng “ thương mại hóa” giáo dục…
- Về khoa học công nghệ:
Phát triển khoa học xã hội nhân văn hướng vào việc giải đáp các vấn đề
lí luận và thực tiễn, dự báo các xu thế phát triển, cung cấp luận cứ khoa học
cho việc hoạch định đường lối, chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã
cơ chế thị trường theo định hướng XHCN có sự quản lí của nhà nước
XHCN.
- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là biện pháp hữu hiệu làm cho nền
kinh tế phát triển nhanh, có hiệu quả, nó làm cho lực lượng sản xuất phát
triển, tiềm năng của con người được phát huy.
19
- Kinh tế thị trường lưu động là môi trường thuận lợi để mỗi công dân phát
huy tinh thần chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm giàu 1 cách chính
đáng.
Hai là : Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là cơ sở để thực hiện bước chuyển biến của
con người, từ lối suy nghĩ đến việc làm của người sản xuất nhỏ sang lối suy
nghĩ, cách làm việc của người sản xuất lớn, công nghiệp hiện đại.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn tạo ra nhiều cơ hội để giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, tạo điều kiện để tăng cường khối liên
công nông trí trong cách mạng XHCN.
Ba là : Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN nâng cao hiệu lực quản lí
của nhà nước, thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội.
- Giải pháp này đảm bảo cho con người được sống trong môi trường lành
mạnh, có điều kiện phát huy năng lực sáng tạo cho sự nghiệp XD và bảo vệ
đất nước, bảo vệ phẩm giá, tài sản tính mạng của từng cá nhân.
- Khắc phục được tệ nạn quan liêu, tham nhũng, phát huy mạnh mẽ quyền
dân chủ cho công dân, đảm bảo phát huy nhân tố con người trên mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội.
Bốn là : Đẩy mạnh cuộc cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng – văn
hóa, bồi dưỡng đọa đức cách mạng, phát triển trí tuệ của người Việt Nam.
- Mục đích cao nhất của CNXH là giải phóng con người, tạo điều kiện cho
mỗi các nhân phát triên tự do và toàn diện các khả năng của mình.
- Công cuộc đổi mới nhân tố con người được xem là trung tâm của mọi
chính sách kinh tế-xã hội.
• Bình đẳng trên lv VH-XH có tầm quan trọng, đb và liên quan
đến nhiều yếu tố dt-tộc người vì VH là biểu hiện kết tinh những
giá trị nổi bật của mỗi dt, nhờ VH mà phân biệt dt này vs dt #.
Bình đẳng về Vh phải gắn liền với bình đẳng về KT, CT.
-Nguyên tắc cơ bản của thực hiện bình đẳng dt: bình đẳng dt chỉ có thể thực
hiện được từng bước trong tiến trình CMXHCN ở mỗi dt, quốc gia dưới sự
lđ của g/c CN nhằm cải tạo XH một cách toàn diện, triệt để.
2. Các dt có quyền tự quyết
- Quyền tự quyết là quyền của các dt tự mình định đoạt công việc về vận
mệnh của mình, quyền độc lập CT và phân lập về mặt CT khỏi dt áp bức họ.
Theo lenin quyền tự quyết dt không chỉ là quyền phân lập mà còn là quyền
liên kết để trở thành quốc gia dt độc lập.
- là quyền tự nguyện liên hiệp với dt # thành 1 liên bang các dt thống nhất
trên cơ sở hoàn toàn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- đây là quyền cơ bản, thiêng liêng của các dt, thực chất là thực hiện quyền
làm chủ của mỗi dt đối vs vận mệnh dt mình; là giải phóng cho các nước
thuộc địa và phụ thuộc khỏi ách thống trị của CN thực dân.
- g/c CN đã đề xướng nguyên tắc về quyền tự quyết của các dt chống CN đê
quốc: phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự
thống nhất giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của g/c công nhân. Ủng hộ
các phong trào dân tộc tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu,
thủ đoạn nhằm chống phá, can thiệp vào công việc nội bộ của các dân tộc.
3. liên hiệp giai cấp CN các dt
- Là sự đk thống nhất g/c CN tất cả các dt trên cơ sở có cùng địa vị KT-XH,
có sự thống nhất về lợi ích g/c, có cùng sứ mệnh LS
22
-“liên hợp CN tất cả các dt lại” là nguyên tắc thứ 3 trong CLDT. Liên hiệp
g/c CN các tộc vừa là kết quả vừa là điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng
và quyền dt tự quyết Đây là một nội dung quan trọng và là giải pháp để
liên kết các nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể, làm cho vấn đề
nhau; các dt đa số giúp các dt thiểu số và ngược lại; phải tôn trọng
truyền thống VH, ngôn ngữ và chữ viết của các dt.
* Phát triển KT hàng hóa ở các vùng dt thiểu số phù hợp vs điều kiện
và đặc điểm của từng vùng, đảm bảo cho các dt khai thác đcthế mạnh
của địa phương để làm giàu cho mình và đóng góp vào sự nghiệp xd,
bv TQ
* Tôn trọng truyền thống VH, ngôn ngữ và chữ viết của các dt. Nâng
cao dân trí cho đồng bào dt thiểu số ở vùng cao và hải đảo.
* Phát huy truyền thống đt kiên cường của các dt,chống tư tưởng lớn,
dt hẹp hòi; nghiêm cấm hành vì miệt thị, chia rẽ dt.
* Tăng cường bồi dưỡng đào tạo cán bộ dt thiểu số, giáo dục tinh thần
đk cho cán bộ dt thiểu số
-Nội dung đối ngoại của c/s dt:
* Nguyên tắc tron qh dt: giữ vững nguyên tắc vì độc lập thống nhất và
CNXH, đồng thời rất sáng tạo, năng động, linh hoạt, phù hợp với vị trí
và hoàn cảnh nước ta cũng như diễn biến của tình hình TG và khu
vực. Giữ vững môi trường hb, ổn định để pt KT-XH.
* Phương châm chỉ đạo: đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ. Thiết
lập quan hệ vs mọi quốc gia có chế độ CT-XH khác nhau trên ng.tắc
tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, không can
thiệp vào công việc nội bộ của nhau.Giải quyết mọi tranh chấp, xung
đột bằng biện pháp hòa bình
24
* Hình thức quan hệ: qh trên tất cả các lĩnh vực CT, kt,quốc phòng an
ninh. Trong đó, qh CT là tiền đề, qh KT là cơ sở, qh VH là nhân tố
góp phần gia tăng sự hiểu biết lẫn nhau.
* Chủ thể tham gia: huy động sức mạnh tống hợp của hệ thống CT
cùg tham gia hđ đối ngoại. Đẩy mạnh hđ đối ngoại nd của các đoàn
thể CT-XH, hiệp hội ngành nghề
Câu 11: Nguyên tắc giải quyết vấn đề tín ngưỡng tôn giáo theo quan