ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
(Theo quyết đònh số 02/2004/QĐ – BGD&ĐT, ngày 23/02/2004
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tên học phần: Chủ nghóa xã hội khoa học
2. Số đơn vò học trình: 4
3. Trình độ: sinh viên Đại học (thi cuối khóa)
4. Điều kiện tiên quyết:
- Sinh viên phải học qua hết 5 học phần các môn khoa học
Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Triết, Kinh tế chính trò, chủ
nghóa xã hội, lòch sử Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh.
5. Nội dung ôn tập:
- Gồm 13 chương bao gồm nội dung cơ bản của Chủ nghóa xã
hội khoa học, cung cấp cho sinh viên những căn cứ lý luận khoa học
để hiểu Cương lónh xây dựng đất nước, đường lối chính sách xây dựng
chủ nghóa xã hội ở Việt Nam, lý giải và có thái độ đúng với thực tiễn
xã hội, nâng cao lòng tin vững chắc vào con đường đi lên chủ nghóa xã
hội, con đường mà Đảng, Chủ tòch Hồ Chí Minh và nhân dân ta đã lựa
chọn.
- Liên hệ thực tiễn quá trình vận dụng chủ nghóa Mác – Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và Chủ nghóa xã hội khoa học nói
riêng của Đảng ta vào quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công cuộc
xây dựng chủ nghóa xã hội ở nước ta hiện nay.
6. Nhiệm vụ của sinh viên:
Đọc và nghiên cứu giáo trình, các tài liệu tham khảo, nắm
chắc phần lý luận khoa học để liên hệ thực tiễn của cách mạng Việt
Nam.
7. Tài liệu:
- Giáo trình Chủ nghóa xã hội khoa học – Bộ Giáo dục và đào
tạo – NXB Chính trò Quốc gia – Hà Nội 2004
1
XVIII.
- Điều kiện kinh tế xã hội và hoàn cảnh lòch sử.
- Các đại biểu xuất sắc và các tư tưởng chủ nghóa xã hội
chủ yếu.
+ Tư tưởng xã hội chủ nghóa thế kỷ XVI – XVII.
Tô mát Morơ ( 1478- 1535)
Tô Mô Câmpnenla ( 1568- 1639)
Giê rắc dơ Uyn xtenli (1609- 1652)
+ Tư tưởng xã hội chủ nghóa thế kỷ XVIII
3
Giăng Mêliê (1664 - 1729)
Grắccơ Babớp ( 1760 - 1797)
2.3. Chủ nghóa xã hội không tưởng – phê phán dầu thế
kỷ XIX
- Hoàn cảnh lòch sử và các điều kiện kinh tế xã hội.
- Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghóa tiêu biểu
H Xãnhimông, S.Phu riê. R.Oen.
2.4. Giá trò và những hạn chế lòch sử của chủ nghóa xã
hội không tưởng
- Giá trò chủ nghóa xã hội không tưởng.
- Hạn chế lòch sử của chủ nghóa xã hội không tưởng
trứoc Mác.
3. Sự hình thành và phát triển của chủ nghóa xã hội khoa
học.
3.1. Sự hình thành của chủ nghóa xã hội khoa học.
- Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến
sự ra đời của chủ nghóa xã hội khoa học.
+ Điều kiện kinh tế – xã hội.
+ Tiền đề văn hoá- tu tưởng.
+ Vai trò của Các Mác và Angghen đối với sự
Lêânin là người bảo vệ và phát triển chủ nghóa Mác, đã
lãnh đạo thành công cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vó đại (1917);
Chủ nghóa xã hội từ lý luận đã trở thành hiện thực ở một nước tư bản
phát triển ở trình độ trung bình lúc bấy giờ, nhưng tập trung mâu thuẫn
cơ bản của thời đại phương án – là khâu yếu nhất trong hệ thống đế
quốc chủ nghóa.
Sau cách mạng Tháng Mười Nga, Lênin tiếp tục nghiên
cứu, phát triển lý luận của chủ nghóa xã hội khoa học trong điều kiện
mới – điều kiện giai cấp công nhâncầm quyền và bắt tay vào xây
dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghóa. Dưới sự lãnh đạo của
Lênin và Đảng Bônsêvich Nga, Nhà nước xã hội chủ nghóa đầu tien
đã đững vững trong vòng vây và các cuộc tiến công điên cuồng của
chủ nghóa đế quốc cùng thế lực thù đòch. Những thành tựu của công
cuộc xây dựng chủ nghóa xã hội ở Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghóa trong hơn 70 năm qua đã chứng minh cho sức sống, sức sáng tạo
vó đại của chủ nghóa xã hội khoa học và phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế. Tuy nhiên, sau khi Lênin mất, trong hoàn cảnh lòch sử
5
của cuộc đấu tranh gay go quyết liệt giữa chủ nghóa xã hội và chủ
nghóa đế quốc, nhiều vấn đề lý luận quan trọng do Lênin đề ra đã
không được nghiên cứu, vận dụng một cách đầy đủ. Như “chính sách
kinh tế mới”; vấn đề sử dụng chủ nghóa tư bản nhà nước, vấn đề phòng
và khắc phục các nguy cơ của Đảng cầm quyền…
Sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghóa xã hội ở Liên
Xô và Đông u trong cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX
vừa qua có nguyên nhân từ sự sai lầm trong việc vận dụng phát triển
chủ nghóa xã hội khoa học vào thực tiẽn của các Đảng Cộng sản và sự
xuất hiện của chủ nghóa cơ hội, xét lại trong hoàn cảnh mới. Chủ
nghóa xã hội lâm vào thoái trào. Lý luận chủ nghóa xã hội khoa học
đứng trước thách thức mới.
Các nghò quyết của Ban Chấp hành Trung ương khoá IX
là kết quả của quá trình đổi mới tư duy, đẩy mạnh nghiên cứu lý luận
và tổng kết thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước, phản ánh đúng
yêu cầu và đặc điểm của quá trình đi lên chủ nghóa xã hội ở nước ta.
Vì vậy, nghò quyết của Đảng đã đi vào cuộc sống, được cuộc sống đón
nhận, khảo nghiệm và luôn luôn bổ sung, phát triển ngày càng hoàn
thiện.
7
CHƯƠNG II
VỊ TRÍ, ĐỐI TƯNG, PHƯƠNG PHÁP CỦA CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI KHOA HỌC.
1. Vò trí của chủ nghóa xã hội khoa học.
1.1. Quan niệm chung về “chủ nghóa xã hội” và “chủ nghóa
xã hội khoa học”.
- Chủ nghóa xã hội với tư cách một chế độ xã hội, một giai
đoạn phát triển tất yếu của xã hội loài người.
- Chủ nghóa xã hội khoa học với tư cách là học thuyết tư
tưởng – lý luận.
1.2. Vò trí của chủ nghóa xã hội khoa học.
- Trong lòch sử các tư tưởng của nhân loại.
- Trong lòch sử các tư tưởng xã hội chủ nghóa của nhân
loại.
- Trong học thuyết Mác – Lênin.
2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát, úng dụng của
chủ nghóa xã hội khoa học
2.1. Đối tượng nghiên cứu của triết học và kinh tế học
chính trò Mác – Lênin là cơ sở lý luận của chủ nghóa xã hội khoa
học:
_ Triết học Mác – Lênin có đối tượng nghiên cứu chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy
4.2. Ý nghóa của việc học tập Chủ nghóa xã hội khoa học:
_ Nâng cao nhận thức khoa học về Chủ nghóa xã hội khoa
học
_ Xây dựng và củng cố niềm tin, lý tưởng cộng sản chủ nghóa.
_ Vận dụng vào hoạt động thực tiễn: học tập, rèn luyện, lao
động sản xuất, sinh hoạt xã hội.
_ Cảnh giác, đấu tranh với những biểu hiện sai lệch, thù đòch
với chủ nghóa xã hội và phản lại lợi ích của nhân dân, dân tộc.
9
CHƯƠNG III
XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Nội dung:
1. Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghóa:
1.1. Khái niệm Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ
nghóa:
1.2. Điều kiện cơ bản của sự ra đời Hình thái kinh tế – xã
hội cộng sản chủ nghóa:
_ Những điều kiện cơ bản của sự ra đời Hình thái kinh tế – xã
hội cộng sản chủ nghóa
_ Những điều kiện cơ bản của sự ra đời Hình thái kinh tế – xã
hội cộng sản chủ nghóa từ các nước TBCN trung bình và các nước chưa
qua chủ nghóa tư bản.
1.3. Thời kỳ quá độ lên chủ nghóa xã hội trong sự phân kỳ
Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghóa:
2. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghóa xã hội:
2.1. Cơ sở vật chất – kỹ thuật là nền sản xuất công nghiệp
với trình độ công nghệ hiện đại:
2.2. Xã hội XHCN đã xóa bỏ chế độ tư hữu Tư bản chủ
nghóa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
2.3. Xã hội XHCN tạo ra cách tổ chức lao động và kỹ thuật
là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, cần phải thấy rằng cuộc đấu tranh
giữa chủ nghóa xã hội và chủ nghóa tư bản nngày nay diễn ra hết sức
phức tạp, quyết liệt, gay go; chủ nghóa tư bản do tư bản chủ nghóa tận
dụng và thích nghi được với công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn cuộc cách mạng khoa học hiện đại nên tiếp tục phát
triển, đồng thời nó cũng tiếp tục tích tụ các mâu thuẫn, sự diệt vong
11
của chủ nghóa tư bản là không tránh khỏi. Vì vậy, Đại hội Đảng Cộng
sản Việt Nam lần thứ VIII và tiếp đó là Đại hội IX đều khẳng đònh:
“Loài người nhất đònh sẽ tiến lên chủ nghóa xã hội, đó là quy luật tất
yếu của lòch sử”. Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội của chủ nghóa
Marx – Lênin đã luận chứng rõ ràng, đầy đủ, sâu sắc và toàn diện
cho vấn đề này.
2. Thừa nhận sự thay thế chủ nghóa tư bản bằng xã hội khác
cao hơn, song đó có phải là chủ nghóa xã hội đã từng tồn tại ở Liên Xô
và Đông u với mô hình cũ đã sụp đổ hay không? Xã hội xã hội chủ
nghóa mà Đảng và nhân dân ta đang xây dựng đã phải là chủ nghóa xã
hội đích thực, cao hơn chủ nghóa tư bản không? Đây là câu hỏi lớn và
phổ biến đặt ra trong tư duy và nhận thức của nhân dân và sinh viên ta
hiện nay.
3. Những đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghóa mà Đảng và
nhân dân ta đang xây dựng đã và đang thể hiện ngày càng rõ rệt trong
thực tiễn hiện nay. Tuy nhiên, chúng ta đang ở trong thời kỳ quá độ,
do đó, sự phát triển chín muồi của các đặc trưng đó còn ở trình độ
thấp; cần phải nhận thức đó là những khuyng hướng tất yếu, những cơ
sở ban đầu, những giá trò đang hình thành và nhân tố mới đang xuất
hòên, thậm chí có cái đang có mầm.
4. Từ đại hội Đảng lần thứ IX đến nay, Đảng ta đã có nhiều
nghò quyết quan trọng tiếp tục làm sáng tỏ con đường đi lên chủ nghóa
xã hội ở nước ta với những nhận đònh và chủ trương đúng đắn về
cán bộ, nghò quyết về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
về công tác dân tộc, về công tác tôn giáo… Các Nghò quyết của BCH
TW khoá IX đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đổi mới đất nước đang diễn
ra rất khẩn trương, sôi động. Các Nghò quyết của Đảng đã từng bước
được cụ thể hoá, thể chế hoá thành các đạo luật của Quốc hội, các
chương trình hành động của chính phủ và các cấp nghành. Vì vậy, các
Nghò quyết của BCH TW khoá IX đã và đang đi vào đời sống, đònh
hướng và thúc đẩy sự nghiệp đổi mới vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng giành được
những thành tựu to lớn.
13
CHƯƠNG IV
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG
NHÂN
I. Nội dung:
1. Khái niệm giai cấp công nhân và sứ mệnh lòch sử của
giai cấp công nhân.
1.1. Giai cấp công nhân
_ Về phương thức lao động, phương thức sản xuất.
_ Về vò trí trong quan hệ sản xuất dựa vào 2 tiêu chí trên
để làm cơ sở phương pháp luận nghiên cứu giai cấp công nhân hiện
đại, làm sáng tỏ sứ mệnh lòch sử của giai cấp công nhân trong thời đại
ngày nay ở cả nước Tư bản chủ nghóa cũng như nước XHCN do Đảng
của giai cấp công nhân lảnh đạo, cầm quyền.
Khái niệm giai cấp công nhân:
I.2. Sứ mệnh lòch sử của giai cấp công nhân:
2. Nội dung và điều kiện khách quan quy đònh sứ mệnh
lòch sử của giai cấp công nhân
2.1. Nội dung sứ mệnh lòch sử của giai cấp công nhân:
Nội dung chung
trong nghiên cứu lòch sử xã hội loài người nói chung, chủ nghóa tư bản
nói riêng.
Đối với giai cấp tư sản, Mác – ngghen đã nhận đònh: giai
cấp tư sản đã từng đóng vai trò hết sức cách mạng trong lòch sử, vì nó
đã đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, cao hơn phương thức
sản xuất phong kiến.
Đối với giai cấp nông dân, Mac nhận đònh: “Họ vừa là một
giai cấp, vừa không phải là một giai cấp”, vì phương thức sản xuất của
họ dựa trên cơ sở sở hữu tưn hân với quy mô nhỏ bé, phân tán về tư
15
liệu sản xuất – một phương thức sản xuất không cơ bản, do đó, đòa vò
của giai cấp nông dân là đứng trung gian giữa giai cấp tư sản và giai
cấp công nhân.
Đối với giai cấp công nhân, Mac đã phát hiện ra sứ mệnh lòch
sử của giai cấp công nhân khi nhận thấy: “Giai cấp công nhân đại
diện cho phương thức sản xuất mới – cao hơn phương thức sản xuất tư
bản chủ nghóa; giai cấp công nhân là lực lượng sản xuất hiện đại”, và
quan hệ sản xuất của nó dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất,
phù hợp với nền sản xuất đại công nghiệp xã hội hóa ngày càng cao.
2. Khi nghiên cứu, vận dụng chủ nghóa Mác – Lênin vào Việt
Nam, Lãnh tụ Nguyễn i Quốc – Hồ Chí Minh và Đảng ta đã nhận
thấy giai cấp công nhân và phong trào công nhân luôn là hạt nhân của
phong trào đấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc, xoá bỏ tàn dư của
các xã hội cũ, xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn. Vì vậy, sứ mệnh lòch
sử của giai cấp công nhân việt Nam là: Xoá bỏ chế độ thực dân phong
kiến, giải phóng dân tộc, tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân, sau đó chuyển lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghóa,
thực hiện sự quá độ lên chủ nghóa xã hội không qua chế độ tư bản chủ
nghóa ở Việt Nam. Đây là phát hiện của lãnh tụ Nguyễn i Quốc và
Đảng ta ngay từ khi giai cấp công nhân Việt Nam còn rất non trẻ,
của Đảng, nó là nguy cơ từ bên trong đối với Đảng và chế độ xã hội
chủ nghóa.
Xuất phát từ yêu cầu giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp
công nhân của Đảng và yêu cầu giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng – nhân tố quyết đònh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lòch sử của
giai cấp công nhân Việt Nam, Đảng ta đặt công tác “xây dựng, chỉng
đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt”. Nghò quyết TW9 (khoá IX) đã
khẳng đònh quyết tâm: “Các cấp uỷ Đảng từ TW đến cơ sở cần tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt hơn, bảo đảm cho công tác xây
dựng, chỉnh đốn Đảng thực sự là nhiệm vụ then chốt của Đảng, tạo sự
chuyển biến đồng bộ trên các lónh vực chính trò, tư tưởng, tổ chức”
(NQTW9, NXB. Chính trò Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.143).
Giai cấp công nhân Việt Nam là một bộ phận của giai cấp
công nhân thế giới, có sứ mệnh xây dựng chủ nghóa xã hội – chủ nghóa
cộng sản ở Việt Nam góp phần xây dựng chủ nghóa xã hội, chính sách
17
cộng sản tư bản chủ nghóa trên toàn thế giới. Sứ mệnh lòch sử của giai
cấp công nhân Việt Nam thể hiện trong đường lối, chiến lược của
Đảng và sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn xã hội. Tách rời Đảng với
giai cấp, với dân tộc và nhân dân thì không thể hiện được và không
bao giờ có thể thực hiện được sứ mệnh lòch sử của giai cấp công nhân.
18
CHƯƠNG V
CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. NỘI DUNG:
1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là quy luật phổ biến của q
trình chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
1.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và ngun nhân của nó.
Quan niệm về cách mạng XHCN.
Nguyên nhân của cuộc cách mạng XHCN.
con người thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, bất bình đẳng. Cuộc cách
mạng này bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành chính quyền và
hoàn thành khi xây dựng thành công chủ nghóa cộng sản trên thế giới.
Trong quá trình đi tìm đường cứu nước, lãnh tụ Nguyễn i
Quốc đã tìm thấy ở chủ nghóa Mac – Lênin con đường giải phóng dân
tộc và phát triểin đất nước. Người đã nhận rõ: “Muốn cứu nước và giải
phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô
sản”. Như vậy, theo tư tưởng của Người: Cách mạng giải phóng dân
tộc thuộc phạm trù cách mạng vô sản. Cuộc cách mạng này do giai
cấp công nhân lãnh đạo, sau khi hàon thành mục tiêu giải phóng dân
tộc, xoá bỏ chế độ quân chủ phong kiiến, tiếp tục tiến lên thực hiện
nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghóa. Tư tưởng về cuộc cách
mạng xã hội chủ nghóa đã được Người xác đònh rõ ràng, đầy đủ và cô
đọng trong “Chính cương vắn tắt” và “Sách lược vắn tắt” (3/2/1930).
Hơn 70 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, dân tộc ta luôn
vững bước đi lện trên con đường cách mạng xã hội chủ nghóa mà
Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn.
20
Hiện nay, trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế
giới và những khó khăn, thách thức của đất nước ta, một bộ phận cán
bộ, đảng viên và nhân dân ta dao động về mục tiêu, con đường đi lên
chủ nghóa xã hội; một số phần tử cơ hội chính trò phủ nhận mục tiêu
chủ nghóa xã hội, tán dương chủ nghóa tư bản, đòi Đảng ta phải từ bỏ
vai trò lãnh đạo. Những quan điểm sai lầm và dao động trên là biểu
hiện của sự ảo tưởng về chủ nghóa tư bản và con đường phát triển của
tư bản chủ nghóa; không thấy được các mâu thuẫn không thể khắc
phục được của chủ nghóa tư bản. Sự điều chỉnh để thích nghi của chủ
nghóa tư bản đương đại chứng tỏ rằng chủ nghóa tư bản không phải là
đỉnh cao của xã hội loài người, sẽ bò diệt vong với tính cách là một xã
hội đang tích tụ các mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc và các căn
của Đảng, bộ máy nhà nước. Tất nhiên, sự yếu kém trong công tác
xây dựng Đảng và quản lý của nhà nước cũng là nguyên nhân chủ
quan mà Đảng đã nghiêm túc chỉ rõ và không hề né tránh. Đảng tư
bản chủ nghóa a coi cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng
phí, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính tư bản chủ nghóa rò, đạo đức,
lối sống là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, không tách rời cuộc đấu
tranh chống “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù đòch; gắn liền với
công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, với công cuộc
xoá đói, giảm nghèo, phát triển khoa học, công nghệ, giáo dục và đào
tạo… Thành tựu xen lẫn khó khăn, thách thức, khuyết điểm, yếu kém
là biểu hiện tính gay go, phức tạp của sự quá độ lên chủ nghóa xã hội
từ một nước nông nghiệp lạc hậu như nước ta.
3. Về động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghóa:
Trên cơ sở phân tích kết cấu kinh tế và giai cấp trong chế độ tư
bản chủ nghóa, Mac – ngghen đã xác đònh: giai cấp công nhân là
người lãnh đạo và động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghóa.
Vấn đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược
cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay, vì nó là
nguồn sức mạnh để đưa sự nghiệp cách mạng tiến lên. Những nguyên
lý của chủ nghóa Mác – Lênin về cách mạng xã hội chủ nghóa là cơ sở
lý luận, phương pháp luận chung nhất cho quá trình cách mạng của
giai cấp công nhân thế giới, đã được Đảng và Chủ tòch Hồ Chí Minh
vận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện Việt Nam.
22
Sau gần 20 năm đổi mới, mục tiêu, con đường cách mạng xã
hội chủ nghóa ở Việt Nam đã được Đảng ta xác đònh ngày càng rõ
ràng, cụ thể và sinh động. Từ Đại hội IX đến nay, những vấn đề cơ
bản chất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghóa ở Việt Nam như: mục
tiêu, con đường, mô hình kinh tế – xã hội, lực lượng và động lực của
cách mạng xã hội chủ nghóa… đã được cụ thể hoá về phương diện lý
nay:
2.1. Tính chất của thời đại ngày nay:
Cuộc đấu tranh gay go quyết liệt của cái cũ và cái mới,
giữa những lực lượng phản cách mạng và cách mạng trên tất cả các
lónh vực đời sống xã hội: kinh tế, chính trò, tư tưởng, văn hóa v.v…
2.2. Những mâu thuẫn cơ bản cơ bản của thời đại ngày nay:
Mâu thuẫn giữa CNXH và chủ nghóa tư bản
Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc đòa và phụ thuộc với
chủ nghóa đế quốc.
Mâu thuẫn giữa các nước Tư bản chủ nghóa với nhau
3. Những đặc điểm cơ bản và xu thế vận động của thời đại
ngày nay:
3.1. Những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay:
Đấu tranh giai cấp và dân tộc diễn ra gay gắt trên phạm
vi thế giới
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra như vũ
bão, tạo ra nhiều thay đổi trong các lónh vực.
25