Download Báo cáo thực tập tại Nhà máy nông dược Bình Dương miễn phí
MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NH À MÁY NÔNG DƯ ỢC DÌNH DƯƠNG .4
1.1 Lịch sử th ành lập và phát triển. .4
1.2 Địa điểm xây dựng v à sơ đồ bố trí mặt bằng. .4
1.3 Sơ đồ bố trí nhân sự .4
1.4 An toàn lao động,vệ sinh môi tr ường. .7
PHẨN 2: TỔNG QUAN VỀ QUY TR ÌNH CÔNG NGH Ệ .9
2.1 Phân xưởng cát sấy .9
2.2 Phân xưởng thuốc nước .11
2.3 Phân xưởng thuốc hột .15
2.4 Phân xưởng thuốc bột .19
2.5 Hệ thống xử lý rác thải v à nước thải .26
PHẦN 3: MÁY VÀ THIẾT BỊ 30
3.1 Thiết bị máy sấy th ùng quay .30
3.2 Thiết bị gầu tải .32
3.3 Tháp đệm . 33
3.4 Bồn trộn thuốc n ước . .34
3.5 Thiết bị trộn thuốc hột . . 36
3.6 Thiết bị trộn nauta . .37
PHẦN 4: CHẤT LƯỢNG VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP . . .38
4.1 Quản lý chất lượng sản phẩm . .38
4.2 Định mức kinh tế kĩ thuật -giá thành sản phẩm . . .39
PHẦN 5: NHẬN XÉT V À KIẾN NGHỊ . .40
5.1 Nhận xét . .40
5.2 Kiến nghị . . .40
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-29814/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
n xuất có đảm bảo chất lượng hay không nhằm
đề xuất lên Nhà máy để có biện pháp xử lý kịp thời.
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 7
1.3.7 Phòng y tế: Theo dõi, kiểm tra chăm sóc sức khoẻ cho toàn Nhà máy. Khi có sự
cố, phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu va xử lý các vấn dề li ên quan đến chế độ
bảo hiểm xã hội.
1.3.8 Tổ trưởng các phân xưởng: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng
KCS về sản phẩm của phân xưởng mình, bố trí phân công công việc cho công
nhân trong phân xưởng.
1.3.9 Phòng quỹ tiền lương: Đảm nhiệm chức năng quản lý, phân phối tiền l ương và
khen thưởng.
1.3.10 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động của Nh à
máy, đề xuất với ban giám đốc trong việc thực hiện v à giải quyết các chính sách
đối với các cán bộ và công nhân viên như: Tuyển dụng, cho thôi việc, nghỉ hưu,…
theo chế độ hiện hành của Công ty và Nhà nước, thực hiện các công átc văn thư,
bảo quản lưu trữ công văn, tổng hợp quản lý cơ sở vật chất trang thếit bị, phân
phối công cụ như: Đồ bảo hộ lao động, lên kế haọch mua sắm, sữa chữa, thanh lý
tài sản đồng thời tham gia cùng các phòng ban khác xây dựng chỉ tiêu kế hoạch
kinh doanh, dân sự, tiền lương cho Nhà máy.
1.3.11 Tổ trưởng môi trường: Đảm nhiệm chức năng quản lý, điều h ành hệ thống
xử lý môi trường và theo dõi việc vận hành các trạm xử lý tại công ty.
1.4 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
Ngành thuốc sát trùng là một ngành sản xuất rất đặc thù, nếu không thận trọng sẽ gây
nhiều ảnh hưởng cho sức khoẻ người lao động và an toàn môi trường. Do đó, vấn đề an
toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường luôn được Nhà máy quan tâm
lưu ý.
1.4.1 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường:
Công ty đang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hại cao, bền
(gốc clor và phospho hữu cơ) bằng những loại sản phẩm mới: sản phẩm vi sinh hay những
sản phẩm ít độc hại hơn, mau phân huỷ và không ảnh hưởng đến môi trường sống. Đây
cũng là chủ trương của Nhà nước khi xem xét cho đăng kí sản phẩm mới hay thực hiện
duyệt xét danh mục thuốc bảo vệ thực vật hàng năm.
Đối với người lao động trực tiếp sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiện phòng
hộ cá nhân tốt nhất mà đơn vị có thể có được hiện nay: mặt nạ phòng độc sử dụng than
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 8
hoạt tính, khẩu trang vải, nón, găng tay, gi ày ủng…, quần áo bảo hộ lao động (một năm 03
bộ). Ngoài ra hàng ngày người lao động trực tiếp còn được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng
hiện vật thực hiện tại chỗ theo luật định có thể lên đến 6.000đ/định suất loại A ngoài bữa
ăn giữa ca thông thường (khoảng 13.000đ/suất).
Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết: quạt, hút bụi, xe nâng… để cải thiện
tối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Do hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là gia công nên yếu tố gây độc hại chủ
yếu là hơi và bụi phát sinh, nước thải hầu như không có mà chủ yếu là nước sau quá trình
xử lý hơi, bụi…
Nhà máy đã đưa vào hoạt động hệ thống xử lý nước thải của toàn đơn vị theo phương
pháp hoá sinh và một lò đốt rác hai cấp với tổng giá trị đầu t ư hơn 1 tỷ đồng.
Tại từng phân xưởng sản xuất, bên cạnh dây chuyền thiết bị sản xuất chính bao giờ
cũng đi kèm tối thiểu một hệ thống xử lý hơi bụi phát sinh trong quá tr ình sản xuất.
Nguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý h ơi bụi:
1.4.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Nhà máy theo đúng quy định của Pháp luật và yêu cầu khi thực hiện ISO 9000 đã xây
dựng cả một thủ tục riêng về PCCC, đã thành lập đội PCCC nghĩa vụ có huấn luyện h àng
năm. Phương tiện PCCC cá nhân trang bị trong đ ơn vị tương đối đầy đủ (gồm các máy
LỌC TAY ÁO XỬ LÝ ƯỚT
Dung dịch kiềm
Hơi
bụi
Không khí sạch
Thu hồi – tái chế
Hiệu suất
chung
bình quân
80%
Cho bay hơi và định kì cho
qua hệ thống xử lý hoá sinh
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 9
bơm nước, các bình chữa cháy từ 6 – 50kgs)… Tất cả thường xuyên được kiểm tra để duy
trì hiệu quả khi sử dụng.
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Phân xưởng cát sấy
2.1.1 nguyên liệu ,sản phẩn và năng lượng hỗ trợ:
Nhiệm vụ: sấy cát đến độ ẩm cần thiết đồng thời phân loại cát cần đ ược sử dụng, năng
suất 15 tấn/ngày.
Nguyên liệu: cát được khai thác từ các nguồn trong nước . Như lấy cát ở sông Đồng
Nai…
Năng lượng sử dụng: dầu DO sử dụng cho các động cơ, nguồn điện 3 pha, nước lấy từ
các nguồn nước thải sinh hoạt của nhà máy được sử dụng để xử lý kh í bụi.
2.1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng:
2.1.3 Sơ đồ khối:
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 10
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông dược Bình Dương
Trang 11
2.1.4 Nguyên tắc vận hành:
Trình tự khởi động: kiểm tra nguồn điện, khởi động máy hút, hệ thống xử lý khí
thải, khởi động máy sàng, khởi động thùng quay, khởi động béc dầu, gầu tải 2 thu sản
phẩm, cho gầu tải nhập liệu hoạt động .
Trình tự tắt: tắt gầu tải 1 nhập liệu vao thùng sấy, sau đó để thùng sấy chạy từ 5-
10 phút rồi tắt ,tiếp đến để sang rung chay 3 -5 phút cho cát sang hết rồi tắt ,rồi tắt gầu 2
,tắt quạt hút bụi.
2.1.5 Nguyên tắc hoạt động: cát được nhập liệu vào thiết bị gầu tải, gầu tải sẽ đưa cát
vào thiết bị sấy thùng quay , cát được sấy ở nhiệt độ khoảng 350o C sau đó cát được
chuyển bằng vít tải xuống thiết bị sàng rung 2 lớp ,tại đây cát được phân loại .Sau đó cát
dược thiết bị gàu tải đưa lên thùng chứa và đóng bao .
Ở các thiết bị thùng sấy , sàng rung ,gầu tải 2 đều có hệ thống dẫn khí d i dến thiết bị
lọc tay áo và lọc bằng tháp đệm mục đích là sử lý bụi .
2.1.6 Các sự cố và khắc phục: tại máng nhập liệu cát có độ ẩm cao n ên có một phần
không rơi xuống thùng sấy. Khắc phục, công nhân dùng búa gõ vào máng.
Tại cửa tháo liệu phải phân phối đều cát đã qua sấy xuống sàng nên có 1 công nhân
đứng kiểm tra.
Sau thời gian sử dụng các lỗ sàng bị bít người ta thông lỗ sàng hay thay mới nếu đã
hư, băng tải bị giãn dẫn đến quá tải người ta sẽ căng lại băng tải …
2.2 Phân xưởng thuốc nước
2.2.1 nguyên liệu ,sản phẩm và năng lượng hỗ trợ:
Nhiệm vụ: Sản xuất thuốc nước gồm 2 loại là thuốc trừ cỏ và thuốc trừ sâu, năng suất
3.5 tấn/mẻ ,sản xuất theo kiểu bán liên tục .
Nguyên liệu,sản phẩm:phân xưởng sản xuất rất nhiều loại thuốc khác nhau .Nguyên
liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài như Hoa Kì và nước liên doanh Hàn Quốc.
Các sản phẩm như:
VIFOSAT 480DD: là thuốc trừ cỏ trên cạn không chọn lọc có thể tiêu diệt nhiều loại
cỏ khác nhau như cỏ tranh, cỏ cú, cỏ ống…Công hiệu lớn nhất là phun vào dầu mùa mưa
khi cỏ đang phát triển .thể tích thực mỗi chai là 1 lít.
Thành phần chính là :
Glyphosate IPA salt :
Báo cáo thực tập QT&TB Nhà máy nông ...