Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
Tiết thứ 1 Bài 1
Ngày soạn:
Lớp dạy: Ngày dạy:
Bài 1:
Chí công vô t
I. Mục tiêu bài học
HS xong bài này, HS cần đạt đợc:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là chí công vô t
- Những biểu hiện của phẩm chất chí công vô t
- ý nghĩa của chí công vô t
2. Kĩ năng:
- Phân biệt đợc các hành vi thể hiện chí công vô t, không chí công vô t
trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành ngời có
phẩm chất chí công vô t
3. Thái độ:
- ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện chí công vô t trong cuộc sống
- Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiếu công bằng trong
giải quyết công việc
- Làm đợc nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô t.
II. Tài liệu và ph ơng tiện
1. Giáo viên: - Những tấm gơng ví dụ thực tế thể hiện chí công vô t
- Giấy khổ lớn, bút dạ
- Ca dao, tục ngữ về chí công vô t.
2. Học sinh: Nghiên cứu bài trớc
II. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
H: Nhắc lại chủ đề đạo đức và pháp luật của GDCD ở trờng THCS?
- GV gọi HS đọc mẩu
chuyện trong sgk.
GV: Chia lớp làm 4
nhóm thảo luận theo nội
dung sau:
H: Hỏi b/sgk phần gợi ý
trong SGK.
Trò chơi tiếp sức. 2
GV giới thiệu luật chơi.
H: Những biểu hiện về chí
công vô t và những biểu
hiện không chí công vô t
trong cuộc sống?
GV: Nhận xét, kết luận.
Bản chất của phẩm chất
chí công vô t là luôn luôn
HS đọc, lắng
nghe
HS thảo luận
cả lớp, đại diện
trình bày
- Dùng ngời
căn cứ vào khả
năng của ngời
đó, không vì tình
thân mà tiến cử
ngời không phù
hợp.
HS đọc, lắng
nghe.
- "Làm cho ích quốc lợi
dân"
GV: Phạm Xuân Dơng 2 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
suy nghĩ và hành động vì
lợi ích chung, không vì lợi
ích riêng của cá nhân
mình mà hi sinh lợi ích
chung của xã hội, của tập
thể, của ngời khác.
lẽ phải, xử sự
công bằng
- Biểu hiện
không chí công
vô t: tham lam
H: Việc làm của Tô Hiến
Thành và Chủ tịch Hồ Chí
Minh có chung một phẩm
chất của đức tính gì? Qua
đó em rút ra bài học gì cho
bản thân và mọi ngời?
- Phẩm chất chí
công vô t
- Bản thân phải
học tập, tu d-
ỡng
GV: Nhận xét, kết luận
- Đây là phẩm chất tốt
đẹp trong sáng, cần thiết
* Hoạt động 3: 10 phút II. Nội dung bài học
xét, rút ra nhận
xét về hành vi.
HS nêu những
biểu hiện trong
cuộc sống.
H: ý nghĩa của phẩm chất
đạo đức chí công vô t đối
vớ đời sống cộng đồng?
GV: Nhận xét, kết luận.
HS nêu ý
nghĩa.
- Bản thân:
Mọi ngời yêu
mến tin cậy
- Xã hội: Góp
phần làm cho
đất nớc xã hội
công bàng, dân
chủ, văn minh
2. ý nghĩa
- Bản thân: Mọi ngời
yêu mến tin cậy
- Xã hội: Góp phần làm
cho đất nớc xã hội công
bàng, dân chủ, văn
minh
GV: Phạm Xuân Dơng 3 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
- GV nêu vấn đề: Có ý
kiến cho rằng: Chỉ những
hiện chí công vô t và
những việc làm không chí
công vô t? Rút ra kinh
nghiệm, nêu biện pháp
khắc phục?
HS nêu biện
pháp nhận xét
bản thân mình
H: Kể tấm gơng (mẩu
chuyện) thể hiện phẩm
chất chí công vô t?
GV: Kết luận rút ra nội
dung bài học 3
HS kể các tấm
gơng
* Hoạt động 4: 5 phút III. Bài tập
Rèn luyện bài tập sgk
GV: Chia lớp làm 2
nhóm thảo luận làm 2 bài
tập sgk
HS thảo luận,
đại diện trình
bày.
- Bài 1/sgk/tr5
+ Hành vi thể hiện chí
công vô t: d, e
Nhóm 1: Bài 1/sgk/tr5 - Không chí công vô t:
a, b, c, đ
Nhóm 2: Bài 3/sgk/tr6
GV: Nhận xét, kết luận
Tiết thứ 2 Bài 2
Ngày soạn:23/08/2013
GV: Phạm Xuân Dơng 5 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
Lớp dạy:9B Ngày dạy:30/08/2013
Bài 2
tự chủ
I. Mục tiêu bài học
Học xong bài này giúp học sinh tự đạt đợc:
1. Kiến thức Thế nào là tính tự chủ.
- Biểu hiện của tính tự chủ.
- ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội.
2. Kĩ năng
- Phân biệt đợc những biểu hiện của tự chủ và thiếu tự chủ.
- Biết tự đánh giá bản thân và ngời khác về tính tự chủ.
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ
- Tôn trọng những ngời biết sống tự chủ.
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với bản thân và với mọi ng-
ời.
II. tài liệu và ph ơng tiện
1. Giáo viên: - SGK, SGV GDCD 9.
- Giấy khổ lớn, bút dạ (bảng phụ).
- Các câu truyện, gơng về đức tính tự chủ.
2. Học sinh: Nghiên cứu bài trớc
III . tiến trình lên lớp
a. Giới thiệu bài.
GV: Đa một tấm gơng tiêu biểu để dẫn dắt vào bài: tấm gơng thầy giáo Nguyễn
Ngọc Kí, là ngời tật nguyền nhng đã vợt lên số phận, làm chủ bản thân, làm chủ
làm gì trớc nỗi bất
hạnh đó?
H2: Trớc đây N là
một HS nh thế nào?
Những hành vi sai trái
của N sau này? Vì
sao N lại có một kết
cục xấu nh vậy?
GV: Nhận xét, động
viên các nhóm.
H: Qua 2 câu chuyện
trên em có nhận xét
gì về 2 nhân vật?
GV: Những biểu hiện
của bà Tâm thể hiên
bà là ngời có tính tự
chủ.
H: Em hiểu thế nào là
tự chủ?
* Hoạt động 2: Tìm
hiểu nội dung bài
học.
GV: Goi 1 HS nhắc
lại khái niệm.
GV: tổ chức trò chơi
Nêu một số việc
làm biểu hiện chí
công vô t?
HS: Đọc, lắng
nghe.
HS nhắc lại.
HS chơi trò chơi
tiếp sức, đại diện
10 phút
15 phút
- Con trai bị nghiện,
nhiễm HIV/AIDS.
- Bà Tâm choáng váng.
Bà nén nỗi đau, tích
cực, vận động
Làm chủ bản thân
2. Chuyện của N.
- Trớc: ngoan, học khá.
- Sau: hút thuốc, trốn
học, nghiện
Không làm chủ bản
thân.
II. Nội dung bài học .
1. Khái niệm: (SGK)
- Biểu hiện: Làm chủ
suy nghĩ, hành vi, tình
cảm, bình tĩnh
2.ý nghĩa :
- Là một đức tính quý
giá
GV: Phạm Xuân Dơng 7 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
tiếp sức (4). GV nêu
yêu cầu.
Nhóm 1: Nêu những
Lấy ví dụ?
GV: Đa tình huống
một HS biết rèn luyện
tính tự chủ (bảng phụ)
để HS giải quyết tình
huống.
H: Theo em để rèn
luyện tính tự chủ cho
bản thân cần phải rèn
nh thế nào?
GV: Gọi HS đọc 2
câu ca dao/SGK.
H: Em hiểu câu ca
lên chơi.
HS: Nhận xét
chéo.
HS giải quyết
tình huống.
HS nêu tác dụng
đối với bản thân
và xã hội theo
SGK.
HS liên hệ bản
thân nhận xét.
Có quan trọng vì
hiện nay con ng-
ời luôn gặp phải
những khó khăn,
trắc trở, thách
thức cám dỗ,
Bài tập 4: SGK/ 8
GV chốt lại nội dung
bài học.
Bài 1: a, b, d, e.
Bài 2: Việc làm
của H không có
tính tự chủ.
Bài 3: Nhận xét
bản thân.
14 phút
IV. Các hoạt động nối tiếp.
- Làm các bài tập còn lại.
- Học bài theo nội dung đã học.
- Chuẩn bị bài 3: Dân chủ và kỉ luật
+ Thế nào là dân chủ và kỉ luật?
+ Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật?
+ ý nghĩa? Cách rèn luyện?
* Tự rút kinh nghiệm
Tiết thứ 3 Bài 3
Ngày soạn:20/08/2013
Lớp dạy:9A- 9B Ngày dạy:27/08/2013- 2013- 06/09/2013
GV: Phạm Xuân Dơng 9 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
Bài 3
Câu 1: Thế nào là
ngời có tính tự
chủ? Nêu một số
tình huống đì hỏi
tính tự chủ mà em
có thể gặp ở trờng
và nêu cách ứng xử
phù hợp.
Câu 2: Hãy
tự nhân xét bản
1 phút
5 phút
I. Đặt vấn đề.
1. Chuyện của lớp 9A
Có đân chủ:
- Sôi nổi thảo luận.
- Đề xuất chỉ tiêu
- Tự nguyện tham gia
GV: Phạm Xuân Dơng 10 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
* Hoạt động 1: Tìm
hiểu phần đặt vấn
đề.
GV: gọi HS đọc tình
huống SGK.
GV: chia lớp làm 4
nhóm thảo luận theo
nội dung sau:
H1: Hãy nêu những
chi tiết thể hiện việc
hay cha?
HS: Đọc tình
huống
HS: Thảo luận đại
diện trình bày (4').
HS: Điền ý kiến cá
nhân vào hai cột,
dựa vào SGK.
HĐ tập thể.
HS suy nghĩ, trả
lời.
Độc đoán, chuyên
quyền, gia trởng.
- Phát huy tính dân
chủ, phê phán sự
thiếu dân chủ.
Suy nghĩ, đại diện
trình bày dựa vào
SGK.
Nêu khái niệm.
Thảo luận đại diện
các bàn tiếp sức,
các nhóm nhận xét
chéo.
.
HS: Nêu tác dụng,
ví dụ.
HS thảo luận theo
bàn 5, đại diện
các nhóm trình
dụ cụ thể?
GV nhận xét, động
viên các nhóm.
Thảo luận nhóm, nội
dung sau:
H1: Dân chủ và kỉ
luật có mối quan hệ
với nhau nh thế nào?
Lấy ví dụ chứng
minh? Tác dụng của
dân chủ và kỉ luật?
H2: Vì sao trong
cuộc sống chúng ta
cần phải có dân chủ
và kỉ luật? Chúng ta
cần phải rèn luyện
dân chủ và kỉ luật nh
thế nào?
Gv: Nhận xét, chốt lại
và động viên các
nhóm thảo luận tốt.
H: Bản thân em đã
rèn luyện tính dân
chủ và kỉ luật nh thế
nào?
H: Nêu các hoạt động
xã hội thể hiện tính
dân chủ mà em biết?
GV: Nhận xét, chốt
lại.
Đại diện lớp. Lên
làm, nhận xét, bổ
sung.
Chơi trò chơi.
14 phút
III. Bài tập
Bài tập 1: Trang 11
(SGK)
- Đúng: A, C, D
Bài tập 2: Trang 11
(SGK)
GV: Phạm Xuân Dơng 12 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
bài tập, các mẫu làm
theo các mẫu khác
nhau, treo lên cây.
GV: Tổng kết bài
học.
IV. Các hoạt động nối tiếp
- Làm tiếp các bài tập còn lại, học bài cũ theo nội dung đã học.
- Su tầm ca dao, tục ngữ thể hiện tính dân chủ, kỉ luật?
* Chuẩn bị bài 4: "Bảo vệ hoà bình"
+ Thế nào là hoà bình, vì sao phải bảo vệ hoà bình? HS phải làm gì để bảo vệ
hoà bình?
* Tự rút kinh nghiệm.
b. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Thời lợng Nội dung cần đạt
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em
cho biết ý
kiến đúng về
các hành vi
sau đây:
A. đi học
đúng giờ,
nghỉ học xin
phép.
B. đi học về
biết chào bổ
mẹ.
C. góp ý kiến
để xây dựng
tập thể lớp.
D. có ý kiến
1 phút
5 phút
I. Đặt vấn đề.
- Sự tàn khốc của chiến
tranh.
GV: Phạm Xuân Dơng 14 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
* Hoạt động 1: Tìm
hiểu thông tin trong
phần đặt vấn đề.
(nhóm tổ)
HS thảo luận,
đại diện trình
bày, nhận xét
bổ sung.
- Sự tàn khốc
của chiến
tranh.
- Thiệt hại về
ngời và của
và phân tích.
- Vì chiến
10 phút
- Giá trị của hoà bình.
- Sự cần thiết phải ngăn
chặn chiến tranh.
II. Nội dung bài học
1. Hoà bình:
- Không có chiến
tranh
* Bảo vệ hoà bình:
(SGK).
2. Bảo vệ hoà bình là
trách nhiệm của tất cả
các quốc gia
GV: Phạm Xuân Dơng 15 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
H1: Em có suy nghĩ gì
khi đọc các thông tin
và xem ảnh?
bảo vệ hoà bình?
2. Vì sao phải bảo vệ
hoà bình?
3. Bảo vệ hoà bình là
trách nhiệm của ai?
4. Chúng ta phải làm
gì để bảo vệ hoà bình,
tranh đem lại
đau thơng
chết chóc,
đói khổ, thất
học
- Chính
nghĩa: Tiến
hành đấu
tranh chống
xâm lợc, bảo
vệ độc lập, tự
do, hoà bình.
HS thảo luận
nhóm, đại
diện trình
bày, nhận xét
bổ sung.
HS rút ra
khái niệm
theo SGK.
- Giải thích
dựa vào phần
đặt vấn đề để
GV: Kết luận.
*Hoạt động 3:
Luyện tập, củng cố.
Vẽ cây hoà bình
GV: Yêu cầu mỗi
nhóm HS vẽ cây hoà
bình và hớng dẫn cách
vẽ:
- GV gọi từng nhóm
lên giới thiệu cây hoà
bình.
Gv: Nhận xét, bổ
sung, khen các nhóm
thể hiện tốt.
Bài 1: trang 16 SGK.
GV: Gọi HS
GV: Kết luận toàn bài.
gia, các dân
tộc và của
toàn nhân
loại.
- Tích cực
tham gia sự
nghiệp
- Xây dựng
mối quan hệ
tốt đẹp, tôn
trọng bình
đẳng
HĐ: Tập
HS đọc, suy
nghĩ, đại
diện lên làm,
nhận xét.
IV. Các hoạt động nối tiếp:
- Làm bài 2, 3, 4 SBT, mỗi nhóm xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động vì
hoà bình.
- Học theo nội dung đã học.
* Chuẩn bị: Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
+ Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Lợi ích của quan hệ hữu
nghị giữa các dân tộc?
+ Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình đoàn kết hữu nghị?
* tự rút kinh nghiệm
Tiết thứ 5 Bài 5
Ngày soạn:03/09/2013
Lớp dạy:9A-9B Ngày dạy:10/09/2013-19/09/2013
Bài 5
GV: Phạm Xuân Dơng 18 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
I. Mục tiêu bài học
- Giúp HS hiểu:
1. Kiến thức
- Thế nào là tình hữu nghị của các dân tộc? ý nghĩa của tình hữu nghj
Câu 1: Vì sao phải
bảo vệ hoà bình?
Chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ
hoà bình?
HĐ: nhóm tổ.
- Các nhóm lên
trình bày các bức
tranh su tập đợc.
HS: Quan sát, đọc
tài liệu.
Các nhóm thảo
luận đại diện trình
1 phút
5 phút
10 phút
I. Đặt vấn đề.
GV: Phạm Xuân Dơng 19 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
trong bức hình.
GV nhận xét, bổ sung.
GV: Cho HS quan sát
các bức tranh và đa các
số liệu.
GV: Chia lớp thảo luận
nhóm theo nội dung
sau:
H1: Thế nào là tình
hữu nghị? Lấy ví dụ?
H2: Qua các thông tin,
hoạch hoạt động hữu
nghị với thiếu nhi các
trờng khác, địa phơng
bày, thời gian thảo
luận là 5phút
- Là quan hệ bạn bè
thân thiện giữa nớc
này với nớc khác.
- Mở rộng giao lu
quan hệ với các n-
ớc.
- Tạo cơ hội và điều
kiện để các nớc,
các dân tộc cùng
hợp tác, phát triển
về nhiều mặt, tạo
sự hiểu biết lẫn
nhau.
- Xây dựng tình
đoàn kết hữu nghị
với bạn bè thể hiện
bằng lời nói, cử chỉ,
việc làm và sự tôn
trọng thân thiện.
HS: Thảo luận (5
phút), đại diện trình
bày kế hoạch,
nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
10 phút
nghị hợp tác? ví dụ
minh hoạ?
H: Chính sách của đảng
ta với hoà bình hữu
nghị, tác dụng của
chính sách đó?
H: HS chúng ta cần phải
làm gì để góp phần xây
dựng tình hữu nghị.
GV: Tổng kết nội dung.
* Hoạt động 4: Luyện
tập củng cố.
Mục tiêu: Giúp HS
củng cố, khắc sâu các
kiến thức đã học.
H: Nêu các hoạt đông
về tình hữu nghị của n-
ớc ta mà em biết?
H: Công việc cụ thể của
các hoạt động đó?
Hoạt động: Tập
thể.
HS: Nêu khái niệm
HS: Nêu ý nghĩa
theo SGK.
HS nêu chính sách
theo SGK.
- Thế giới hiểu rõ
hơn về đất nớc và
con ngời, công
Bài 2 phần a
Bài 2 phần b
GV: nhận xét cho điểm
GV: Kết luận toàn bài.
Campuchia.
- Thành viên hiệp
hội các nớc Đông
Nam á.
- Diễn đàn hợp tác
kinh tế Châu á
Thái Bình Dơng.
- Quan hệ đối tác
kinh tế, khoa học kĩ
thuật, CNTT,
VHGD, y tế, dân
số, du lịch, xoá đói
giảm nghèo, môI
trờng
HĐ: Nhóm bàn.
HS: Thảo luận theo
bàn đại diện trình
bày, nhận xét.
* Bài 1 / 19 (SGK)
* Bài 2
IV. Các hoạt động nối tiếp
- Học bài cũ, làm bài tập
- Su tầm các tranh ảnh, t liệu nói về sự hợp tác giữa nớc ta với các nớc khác trên
mọi lĩnh vực.
- Chuẩn bị bài: Hợp tác cùng phát triển:
+ Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc của hợp tác?
ớc.
Nghiên cứu bài trớc.
III. Tiến trình lên lớp
a. Giới thiệu bài.
- GV nêu vấn đề hoặc tổ chức HS chơi trò chơi.
b. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Thời lợng Nội dung cần đạt
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ
* Hoạt động 1: Tìm
hiểu phần đặt vấn đề.
Mục tiêu: Giúp HS nắm
đợc Việt Nam ngày
càng mở rộng quan hệ
hợp tác với các nớc.
GV: Cho HS đọc thông
tin SGK.
GV: Chia lớp thảo luận
4 nhóm theo nội dung
- Thế nào
là tình hữu nghị
giữa các dân tộc
trên thế giới? HS
cần phải làm gì
để góp phần xây
dựng tình hữu
nghị?
HS đọc, suy nghĩ
trả lời
HĐ: Nhóm
quả của sự hợp tác giữa
nớc ta và các nớc khác?
GV: Chốt lại.
H: Quan hệ hợp tác với
các nớc sẽ giúp chúng ta
sẽ có điều kiện gì?
H: Bản thân em có thấy
đợc tác dụng của hợp tác
với các nớc trên thế giới
không?
GV kết luận: Giao lu
quốc tế ngày nay trở
thành yêu cầu sống của
mỗi dân tộc.
* Hoạt động 3: Tìm
hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Giúp HS nắm
đợc thế nào là hợp tác,
nguyên tắc hợp tác, ý
nghĩa của hợp tác, chủ
diện trình bày,
nhận xét.
- Việt Nam tham
gia vào các tổ
chức quốc tế trên
các lĩnh vực: Th-
ơng mại, y tế, l-
ơng thực đó là
sự hợp tác toàn
diện.
II. Nội dung bài học.
1. Thế nào là hợp tác
(SGK).
GV: Phạm Xuân Dơng 24 Trờng THCS Đoàn Xá
Giáo án GDCD 9 Năm học 2013-2014
trơng của Đảng và nhà
nớc. Từ đó HS thấy đợc
trách nhiệm của bản
thân mình.
GV: Chia lớp thảo luận
nhóm theo nội dung sau:
H 1: Em hiểu thế nào là
hợp tác? Hợp tác phải
dựa trên nguyên tắc
nào?
H 2: ý nghĩa của hợp
tác với các nớc đối với:
+ Toàn nhân loại.
+ Việt Nam.
H3: Chủ trơng của đảng
và Nhà nớc ta trong
công tác đối ngoại?
H4: Trách nhiệm của
bản thân em trong việc
rèn luyện tinh thần hợp
tác?
GV: Nhận xét chốt lại.
GV: Ghi lại nội dung
hoặc chiếu lên bảng.
H: Tìm các tấm gơng
- Giải quyết các
bức xúc
- Giúp các nớc
ngèo phát triển.
- Bảo vệ hoà bình.
HS nêu chủ trơng
theo phát hiện
SGK.
HS nêu trách
nhiệm.
HS ghi nội dung.
HĐ: cá nhân
10 phút
- Nguyên tắc: Bình
đẳng hai bên cùng có
lợi không xâm hại đến
lợi ích ngời khác.
2. ý nghĩa(SGK)
3. Chủ trơng của
Đảng và nhà nớc ta
(SGK).
4. Trách nhiệm.
III. Bài tập
* Trò chơi: Thi tiếp
sức.
Nhóm 1: Những biểu
hiện thế hiện hợp tác
trong cuộc sống hàng
ngày.
Nhóm 2: Những biểu