Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
MỤC LỤC
ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN
T CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Từ đầy đủ Từ viết tắt
Auditing and Informatic Services Company AISC
Ban giám đốc BGĐ
Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD
BCTC BCTC
Cân đối kế toán CĐKT
Cổ phấn CP
Công cụ dụng cụ CCDC
Công nghiệp CN
Giá vốn hàng bán GVHB
Hàng tồn kho HTK
Kiểm toán viên KTV
Kiếm soát nội bộ KSNB
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Nguyên vật liệu NVL
Tài khoản TK
Tài sản cố định TSCĐ
Thành phố TP
Thương mại cổ phần TMCP
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
là doanh nghiệp sản xuất thương mại, mặt khác nó liên quan tới rất nhiều chỉ
tiêuquan trọng trên BCTC . Nhận thức được điều này nên trong thời gian tực
tập tốt nghiệp tạ i Công ty ráchnhiệm hữu hạn ( TNHH ) kiểm toán và dịch vụ
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
tin học P. Hồ Chí Minh (AISC),em đã chọn đề tài “ K iểm toán chu trình
mua hàng – thanh toán trong Kiểm toánBCTC do Cng ty TNHH kiể m toán
và d ịch vụ tin học TP. Hồ Chí Minh thực hiện tại công ty khách hàng
để làm Đề tài nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xem xét thực trạng kiểm toán chu
trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm
toán và dịch vụ tin học TP. Hồ Chí Minhthự hiện tại đơn vị khách hàng . T ừ
đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác kiểm toán chutrình mua hàng – thanh toán do C ông ty TNHH kiểm
toán và dịch
tinhọc TP. Hồ Chí Minh thực hiện.
N gồi phần mở đầu và kết luận, C huyên đề thựctập tốt
hiệp của em gồm cóhai phầ n chính:
Chương 1: Thực trạ ng kiểm toán ch trình mua hàng – thanh toán trong
kiể m toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán vàd
h vụ tin học TP. Hồ Chí Minh thực hiện ;
Chưng 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiệ n kiểm toán chu trình mua
hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán vàd
vụ tin học TP. Hồ Chí Minh thực hiện .
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Công ty
TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho
em được tham gia thực tế cuộc kiểm toán để có những hiểu biết sâu hơn về
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
2
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 3
Kết thúc kiểm toán
Đánh
giá
khách
hàng
Đánh
giá môi
trường
kiểm
soát
Tìm
hiểu
môi
trường
kinh
doanh
Các thủ
tục
phân
tích
chính
Đánh
giá rủi
ro tiềm
tàng
Lập kế
hoạch và
chương
quản lý
Gặp mặt
khách hàng
Thực
hiện và
kiểm tra
theo các
mục tiêu
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
ơ đồ 1.1 : Qu trình kiểm toán BCTC do AISC thực hiện
Giai đoạn : L ập kế hoạch kiểm
án - tìm hiểu thực trạng chung củ a Công ty khách hàng
Giai đoạn này là gii đoạn qan trọng quyết định đến chất lượng của cuộc
kiể m toán, n hằm tạo ra cơ sở pháp lý và điều kiện vật chất cho công tác
ểm toán. Ở giai đoạn này cần
i thực hiện các bớc sau:
Tiếp nhận yêu cầu khách hàng:
Khách hn gửi th ư mời đến Cônty bằng một trong các hình thức nh ư : fax,
điện thoại, th ư mời hay gặp trực tiếp. Sau đó ọi ê cầu của khách hàng ề được
chuyển đến ban giám đốc ( BGĐ ) . Ngoài ra, BGĐ AISC đ ư a ra các kế
hoạch marketing để lôi kéo khách hàng. Hiện nay AISC còn thu hút một
lượng khá lớn khách hàng qua hình thức đấu thầu. Với hình thức này, Công ty
phải gửi thư chào thầu với giá cả cạnh tranh.
y cũng là một nguồ
ạo cho AISC một khoản thu nhập đáng kể.
Nhân sự thực iện:
cho ý kiến chỉ đạo caGiám đốc tiến hành lập hợp đồng theo mẫu thống nhất
của Công ty. Hợp đồng đ c lập thành 5 ộvà chuyển qua phòng Hành chính để
gửi đếnkhách hàng ký tr ư ớc. Hợp đồng đ ư ợc hch hàng ký và gửi lại chuyển
cho Th ư ký để trình cho Giám đố
ý, sau đó đ ư ợc cuển qua phòng Hành chính để thực hiện các thủ tục
khá.
Nhóm kiểm toán do Tr ư ởgphòng kiểm toán trực tiế
hân công, chỉ định n
ời tham gia sau khi có ý k i ến chỉ đạo của Giám đc Lập kế hoạch kiểm
toán
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Qua các kết quả trên thì kế hoạch kiểm toán do Nhóm tr ư ởng lập, phân chia
rõ công việc giao cho ai, hi hạn cần thiếà thờiđiểm hc hiện công việc cụ thể đã
phân công cho từng n ời. Kế hoạch đ ư ợc trì nh Tr ư ởng phòng kiểm toán
phê duyệt và trong những tr ư ờng hợp xét thấy cần
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
ết, phụ trách phòng nghiệp vụ có thể báo
o để xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc.
Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn này là giiđoạn thực hiện đồng bộ cáccông việã xác định trong
ế hoạch kiểm toán. Nhóm tr ư ởng có trách nhiệm soạn th ư báo tư ớc 10 ngày
ửi th ư hch hn để thông báo ngày giờ và nội dung dự đnh kiểmtán , việc sạn
thưbáo tr ư ớc đ ư ợc tự hiện bằng điện thoại và fax. Th ưbáo đ ư ợc hyển c ho
Tr ư ởng phòng kiểm toán tr ư ớc khi trình cho Giám đc ý duyệt . AISC sẽ đ ư
a ra một cuộc họp với bên khách
g và cuchọp cần nêu rõ ph ươ ng án làm việc và các vấn đề cần hỗ trợ
g hòng kiểm toán. Tr ư ởng phòng sẽ đệ trình Giám đốc ký duyệt để
phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
Th ư quản lý: Cùng với việc kiểm tra xác nận tính trung thực, hợp lý của ác
số liệu trên BCTC các KTV sẽ có cơ hội tìm hiểu, kiểm tra và đánh giá về c ơ
chế hoạt động quản lý cũng nh ư sự tuân thủ, tính hiuquả của hệ thống KSNB
của quý Công ty, những vấn đề phát hiện vhững yếu điểm trong các hệ thống
này ẽ đ ư ợc các KTV tổ
hợp lại gửi BGĐ Công ty cùng những đề
ất về h ư ớng giải quyết khắc phục chúgtại th ư quản lý ủ AISC.
Các công việc hc hiện sau kiểm toán
Đồng tờ với việc trình các BCTC đã ư ợc kiểm toán vàđ đ ư ợc các khách
hàng ký tr ư ớc trêác báo biểu, Nhóm tr ư n phải
yển toàn bộ hồ s ơ kiểm toán cho Tr ư ởng phòng kiểm toánxm xét và
sau đó đ ư ợc chuyển cho bộ phận l ư u trữ.
Sau khi phát hành, mọi nhân viên trong Công ty khi nhận ợc các thông
tin liên quan đến khách hàng xétthấy có thể dẫn đến rủi ro hi kiểm toán, cần
thông báo ngay cho Tr ư ởng phòng kiểm toán để á cáo cho BGĐ cũng
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
ư trách nhiệm theo dõi và t ư vấn cho khách hàng các vấn đề phát sinh
saukhi khác
àng đã đ ư ợc quyết toán thuế.
1.1.2 Khái quát cách phân chia các phần hành trong quá trình thực hiện kiể m
toán
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chín là các bảng khai tài chính, trong đó
BCTC là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu. Trong kiểm toán tài
chính, đ ể c
đối tượng kiểm toán thành các phần hành kiểm toán có hai cách phân
chia: phân chia theo khoản mục và theo hu trình.
chẽ giữa các khoản mục trong một quá trình nên được sử dụng nhiều hơn
trong th
ế. Các chu tình trong BCTC có mối liên hệ chặt chẽ, mật thi
ới nhau, mối liên hệ này được thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2:
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
Tiền
Hàng tồn kho
Bán hàng – thu
tiền
Huy động – hoàn
trả
Mua hàng –
thanh toán
Tiền lương và
nhân viên
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
hần hành kiểm toán cơ bản của kiểm toán tài chính
1.1.3 Ý nghĩa kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong chu trình
chunChug
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, theo vòng quay tuần hoàn của vốn
thì chu trình mua hàng - thanh toán là một khâu quan trọng. trình mua hà
- thanh toán có liên hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ cơ bản
khác và có ảnh hưởng tới kết quả của toàn bộ quá trình kinh doanh.
Trong mỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành theo ba giai
đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ. Giai đoạn cung ứng (mua hàng và thanh
toán), cung cấp đầy đủ và kịp thời các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất.
Chi phí cho dịch vụ mua hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
nhu cầu mua các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, kết thúc là việc nhận
được hànghóa và thnh toán cho bên cun cấpo đó khi tiến hành kiểm toán chu
trình mua hàng – thanh toán cần phải dựa vào kết quả kiểm toán của các chu
trình và khoản mụ c như HTK , tài sản cố định ( TSCĐ ) , chi phí, khoản mục
tiền. Do chu trình mua hàng – thanh toán được đánh giá là một chu trình có
vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp thương mại, sản xuất và trong hoạt động kiểm toán nên
ó có ảnh hưởng mang tính chất quy mô và bản chất. Về bản chất chu trình
mua hàng – thanh toán có liên quan đến nhiều khoản mục trọng yếu trên
BCTC. Cụ thể như sau:
- Khoản mục phải trả người bán: đây là khoản mục mang tính chất nợ của
doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, nên nằm
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
ên nguồn vốn của bảng CĐKT, nếu mua hàng chưa thanh toán các khoản nợ
thì sẽ làm tăng nghĩa vụ phải trả, hoạt động thanh toán sẽ làm các khoản phải
trả giảm xuống.
- Khoản mục hàng tồn kho, đây là khoản mục nằm bên tài sản trên bảng c
đối kế toán, hoạt động mua hàng: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng
mua đang đi đường… sẽ làm tăng giá trị của khoản mục hàng tồn kho trên
bảng cân đối kế toán.
- Giá vốn hà
bán: có ảnh hưởng đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì vậy nó chịu
ảnh hưởng gián tiếp đến chu trình mua hàng – thanh toán thô
qua khoản mục hàng tồn kho.
- Tiền: nó có ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì trực tiếp
ảnh hưởng thông qua hoạt động thanh
n cho nhà cung cấp.
- Các tài khoản chi phí: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
cân đối số phát sinh với Sổ cái, Sổ chi tiết TK 331.
- Đối chiếu số liệu cuối năm/ kỳ trên BCTC , Bảng cân đối số phát sinh với
Sổ cái , S ổ tổng hợp, Sổ chi tiết xem có khớp hay không.
- Thu thập bảng phâ
tích t ổi nợ phải trả nhà cung cấp và đối chiếu thời hạn nợ này với ngày đã
được thể hiện trên các phiếu nhập hàng có liên quan để việc phân loại tuổi nợ
được đúng đ
và chínxá nhất.
Sau đó, KTV tiến hành xem xét c
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
chínhsách kế toán mà khách hàng đang áp dng để có được những hiểu biết cơ
bản về các chính sách mà công ty đang thực hiện.
Bước hai : T iến hành kiểm tra hệ thống KSNB của khách hàng
KTV tiến hành kiểm tra hệ thống KSNB đối với công ty khách hàng nhằ
xác đị Chunh xem rủi ro kiểm soát thực tế tại công ty khách hàng đối với chu
trình mua hàng – thanh toán và có đúng với những đánh giá ban đầu trong
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hay không.
trình mua hàng – thanh toán là sự tổng hợp của hai quá trính đó là quá
trình mua hàng và quá trình thanh toán. Quá trình mua hàng gồm các chức
năng: xử lý các đơn đặt mua hàng hóa, dịch vụ, nhận hàng hóa hay dịch vụ,
ghi nhận các khoản nợ người bán. Quá trình thanh toán gồm hai nhiệm vụ: xử
lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho n
i bán. Các trắc nghiệm được thực hiện
i với chu trình mua hàng – thanh toán gồm có hai loại trắc nghiệm: trắc
nghiệm đối với các ghiệp vụ mua hàng và trắc nghiệm đối với các nghiệp vụ
thanh toán.
Trắc nghiệm đối vi nh
p vụ mua hàng
Công việc tiếp theo, KTV tiến hành thủ tục phân tích.
Bước ba : Thủ tục phân tích
Để tiến hành thủ tục phân tích, KTV cần
hực hiện một số công việc sau:
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
- KTV tiến hành xem xét tính hợp lý và nhất quán với
nă
m/ kỳ trước của các
khoản phải trả cho người bán. Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho những
biến động bất thường mà KTV phát hiện ra.
- Xem xét những điểm bất thường
với năm/ kỳ trước về ngày th
a
nh toán tiền bình quân = (Phải trả người bán /
GVHB) x số ngày trong kỳ của năm nay/ k
này so với kế hoạch và so với năm/ kỳ trước. Để từ đó KTV xem xét xem có
những đ
u gì bất thường hay hông.
- Tiếp đó, KTV so sánh tỷ lệ của năm nay/ kỳ này so ới năm trước/ kỳ trước
để phát hiện những biến động bất thường.
- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi
tiết.
Sau khi có được nh ững thông tin cần thiết về hoạt động của hệ thống
KSNB, căn cứ vào kết quả của việc kiểm tra hệ thống KSNB và tiến hành các
thủ tục phân tích, KTV sẽ đánh giá sự
ạt độn của hệ thống KSNB, nếu hệ thống KSNB được cho là hoạt động hiệu
quả thì KTV giảm bớt
c thủ tụkiểm tra chi tiết,
- Đối chiếu số dư cuối năm/ kỳ trên Bảng kêchi tiết với Sổ chi tiết phải trả cho
người bán.
- Tiếp sau KTV tiến ành kiểm tra và xem lướt qua Bả
kê chi tiết để xe có khoả
mục bất thường không (số dư nợ quá lớn, quá chẵn, quá lâu, nhà cung cấp là
các bên liên quan như: vừa là nhà cung cấp vừ a là khách hàng, hoặc các
khoản nợ phải trả không mang tính chất là cá c
oản nợ phải trả người bán…)
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Thứ hai: Gửi thư xác nhận
- Trường hợp đã có xác nhận hay có biên bản đối chiếu côn nợ của khách
hàng kiểm
ra số liệu trên Bảng kê chi tiết với xác nhận hay biên bản đối chi
công nợ nhưng chú ý cần xem đó là bản gốc.
Tất cả các b
n bản ối chiếu công nợ thì KTV cần photo và kẹp cùng với các giấy tờ làm
việc và lưu trong H ồ sơ kiểm toán của
V.
- Chọn mẫu các khách hàng chưa được đối chiếu để gửi thư xác nhận.
- Lập thư xác nhận, gửi cho khách hàng kiểm tra lại và ký duyệt.
Sau khi khách hàng đã kí duyệt và đóng dấu xác nhận số tiền, KTV photo
lại một bản và lưu
ại hồ ơ kiểm toán.
- Thực hiện gửi thư xác nhận cho những khách hàng đã được chọn mẫu gửi
thư, thư xác nhận phải được gửi theo mẫu đã được kí duyệt và đồng thời KTV
lập bảng theo dõi thư xác nhận đã đ
c gửi i để theo dõi kết quả và thời gian phản hồi.
Theo dõi việc phản hồi của thư xác nhận nếu trong vòng mười ngày
kỳNam của các khoản nợ phải trả được phả
ánh đúg niên độ và kỳ kế toán.
Bước năm: Thực hiện kiểm tra chênh lệch tỷ giá
- KTV tiến hành kiểm tra vi ệc quy đổi các khoản phải trả có gốc ngoại tệ
cuối năm/ kỳ theo tỷ giá quy định (tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN
Việt công bố tại thời điểm 31/12/2009).
Xác đ
SVTH: Bùi Thị Duyên MSV: CQ480417
22