hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán bctc tại chi nhánh công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hồ chí minh tại đà nẵng - Pdf 22


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  
CP : Cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BCTC : Báo cáo tài chính
KTV : Kiểm toán viên
KSCL : Kiểm soát chất lượng
BGĐ : Ban giám đốc
KSNB : Kiểm soát nội bộ
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
HĐQT Hội đồng quản trị
TSCĐ : Tài sản cố định
KD : Kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
NVCSH : Nguồn vốn chủ sở hữu
KM : Khoản mục
XDCB : Xây dựng cơ bản
Luật thuế GTGT : Luật thuế giá trị gia tăng.
Luật thuế TNDN : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
BCĐKT : Bảng Cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
DANH MỤC PHỤ LỤC
  
Phụ lục 1 : Danh mục các tài liệu cần cung cấp

lao động trong doanh nghiệp… Với các yêu cầu mang tính khách quan và chủ quan
như thế, kiểm toán đã ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu đó. Ở những năm đầu
thập kỷ 90 của thế kỷ 20, thuật ngữ kiểm toán đối với Việt Nam vẫn còn khá mới
mẻ. Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây kiểm toán đang trở thành một nhu cầu hết
sức cần thiết. Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển đã tạo tiền đề cho sự ra đời
hàng loạt các công ty kiểm toán tại Việt Nam. Bên cạnh đó, một số công ty kiểm
toán nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam cũng ngày càng nhiều tạo nên
sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty trong và ngoài nước.
Chất lượng kiểm toán là một trong những yếu tố tạo nên thế mạnh cạnh tranh
cho các công ty kiểm toán. Và giai đoạn lập kế hoạch là một trong những bước quan
trọng để tạo nên thế mạnh đó. Một kế hoạch kiểm toán khoa học và đầy đủ sẽ giúp
KTV tiến hành kiểm toán một cách chính xác, nhanh chóng, đảm bảo được thời
gian, chi phí và chất lượng đề ra.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm
toán BCTC, trong thời gian thực tập, tiếp xúc thực tiễn tại chi nhánh công ty TNHH
Kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh tại Đà Nẵng cùng với các kiến thức
đã được học tại trường em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch
kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và dịch
vụ tin học TP Hồ Chí Minh tại Đà Nẵng” để nghiên cứu làm đề tài KLTN. Đề tài
gồm những nội dung cơ bản sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC.
Phần II: Thực tế công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại chi
nhánh công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh tại Đà Nẵng.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong
kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ
Chí Minh tại Đà Nẵng.

- Báo cáo tài chính có phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính trên
các khía cạnh trọng yếu hay không?
Ngoài ra mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị đuợc kiểm toán
thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng tài chính của
đơn vị.
2.2 Đối tượng kiểm toán:
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, đối tượng kiểm toán là các báo cáo tài
chính, bao gồm các báo cáo: Bảng Cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính. Các báo cáo này chứa
đựng những thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, thông tin định lượng và
thông tin không định lượng phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình
hình và kết quả lưu chuyển tiền tệ và các thông tin cần thiết khác để người sử dụng
báo cáo tài chính có thể phân tích, đánh giá đúng đắn về tình hình và kết quả kinh
doanh của đơn vị.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
2.3 Chủ thể kiểm toán:
Ở loại hình kiểm toán này, chủ thể tiến hành hoạt động kiểm toán có thể là
kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước. Theo thông lệ phổ biến
hiện nay thì: Kiểm toán nội bộ kiểm toán báo cáo tài chính các đơn vị thành viên
theo yêu cầu của lãnh đạo cao nhất đơn vị; kiểm toán nhà nước kiểm toán báo cáo
tài chính của các đơn vị hoạt động bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp; kiểm
toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính các loại hình doanh nghiệp khác có quy mô
lớn.
2.4 Khách thể kiểm toán:
Khách thể của kiểm toán báo cáo tài chính là các doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có báo cáo tài chính cần được kiểm toán.
2.5 Phương pháp kiểm toán:

Quy trình tổng thể cho kiểm toán báo cáo tài chính gồm 3 giai đoạn: lập kế
hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Qua quá trình thiết kế, xây dựng, lấy ý kiến đóng góp, thí điểm và hoàn
thiện, bộ chương trình kiểm toán mẫu đã được chính thức ban hành theo Quyết
định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA. Chương trình
kiểm toán mẫu được áp dụng từ kỳ kiểm toán 2010/2011. Theo đó, các giai đoạn
của quy trình kiểm toán đều được thực hiện dựa trên chương trình kiểm toán mẫu.
3.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
Đây là quá trình mà trong đó kiểm toán viên chuẩn bị các tiền đề cần thiết phục
vụ cho cuộc kiểm toán, bao gồm nhân lực, thiết bị, giấy tờ và tài liệu sử dụng cho
cuộc kiểm toán. Giai đoạn này các KTV phải tiến hành các bước công việc sau:
- Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng.
- Soạn thảo và ký kết hợp đồng kiểm toán.
- Tìm hiểu khách hàng và mục tiêu hoạt động.
- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh.
- Phân tích sơ bộ BCTC.
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận.
- Xác định mức trọng yếu.
- Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu.
- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.
3.2 Thực hiện kiểm toán:
Đây là quá trình mà trong đó kiểm toán viên áp dụng các phương pháp kỹ thuật
nghiệp vụ để thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho ý kiến nhận xét các
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
thông tin phản ánh trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Giai đoạn này phải thực
hiện các bước công việc sau:
- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
- Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ được thay đổi tùy theo quy mô khách hàng, tính
chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của KTV về
đơn vị và hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
2. Các nội dung cơ bản trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Công tác lập kế hoạch kiểm toán được tiến hành theo trình tự sau:
2.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng – Mẫu A110
và A120.
Chuẩn mực và người thực hiện.
Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm
toán “ quốc tế (ISQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 5
Xem xét chấp nhận khách hàng và
đánh giá rủi ro hợp đồng [A100]
Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát
nội bộ và rủi ro gian lận [A600]
Phân tích sơ bộ BCTC [A500]
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trìn
kinh doanh quan trọng [A400]
Tìm hiểu khách hàng và môi trường
hoạt động [A300]
Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn
nhóm kiểm toán [A200]
Xác định mức trọng yếu [A700] và
phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
[A800]
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán [A900]

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng

Minh
2.2. Lập hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểm toán [A200].
2.2.1 Hợp đồng/ thư hẹn kiểm toán – Mẫu 210.
Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện
Pháp luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán “Hợp đồng kiểm toán” (VSA 210)
yêu cầu công ty kiểm toán phải cùng đơn vị được kiểm toán giao kết hợp đồng kinh
tế trước khi thực hiện dịch vụ.
Hình thức giao kết: bằng văn bản dưới hình thức: “Hợp đồng kiểm toán” và
“Thư hẹn kiểm toán”.
Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ
quyền theo quy định của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được kiểm toán
ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy định của pháp luật.
Thời điểm thực hiện
Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài
chính; và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán.
2.2.2 Tính độc lập của KTV – Mẫu A260, A270, A280 .
Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện
Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” quốc tế
(ISQC1) và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải
độc lập với khách hàng kiểm toán.
Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán. Các thành viên
nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của
mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán. Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm
ảnh hưởng đến tính độc lập (có dấu (√) ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm
kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu
tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa.
Cách thực hiện
Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các
thủ tục cần thực hiện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 7

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ
nhiệm kiểm toán.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
Cách thực hiện
Khi thực hiện Mẫu này, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu khách
hàng và môi trường kiểm soát”. Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu
biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp.
Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các
rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể.
2.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng – Mẫu
A410 và A450.
Tuỳ theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào
hệ thống kiểm soát nội bộ thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để xác
định chu trình kinh doanh chính cần tìm hiểu.
Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính được gợi ý bao gồm:
(1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền;
(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền;
(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn;
(4) Chu trình lương và phải trả người lao động;
(5) Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315).
Cách thực hiện
Trước khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hiểu chính
sách kế toán và chu trình kinh doanh” để:
• Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh

chọn mẫu một hoặc hai nghiệp vụ kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được
ghi nhận vào BCTC.
Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải
thực hiện các công việc sau:
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
• Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản
để kiểm tra chúng;
• Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát;
2.5. Phân tích sơ bộ BCTC – Mẫu A510.
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315)
Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đối kế toán và phân tích
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là
Chủ nhiệm kiểm toán.
Cách thực hiện
Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động, phân tích
hệ số, phân tích các số dư bất thường.
(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh:
KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối
cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động lớn hoặc chỉ
tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ ).
(2) Phân tích hệ số:
Khi phân tích hệ số KTV thường tập trung vào 04 nhóm hệ số phố biến như
sau: (1) Hệ số thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả năng sinh

bước sau:
Bước 1: Liệt kê các rủi ro trọng yếu vào bảng này.
Bước 2: Tìm kiếm các yếu tố làm giảm rủi ro. .
Bước 3: Nếu các yếu tố làm giảm rủi ro đến mức chấp nhận được, KTV chỉ cần ghi
“không cần thêm các thủ tục kiểm toán khác”. Nếu rủi ro còn lại vẫn cao, KTV phải
thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản khác cho rủi ro này.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì sau khi
hoàn thành việc ghi chép, thì kết luận “không có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm
soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”.
2.6.2 Trao đổi với Ban giám đốc và các cá nhân có liên quan về gian lận –
Mẫu A620.
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá
trình kiểm toán BCTC” (VSA 240)
KTV cũng được yêu cầu phỏng vấn BGĐ và những người khác trong doanh
nghiệp nếu phù hợp để xác định xem họ có biết về vụ gian lận cụ thể nào của doanh
nghiệp không.
Người thực hiện các mẫu này phải là chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên
BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán.
Cách thực hiện
Chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán căn cứ
vào hướng dẫn chi tiết của Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan
đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240) để tự đánh giá và phỏng
vấn BGĐ và các cá nhân khác có liên quan trong doanh nghiệp để xác định xem có
tồn tại các yếu tố gian lận không? Thông thường có 02 loại gian lận dưới góc độ
kiểm toán: (1) Lập BCTC gian lận; (2) Biển thủ tài sản.

KTV phải rất linh hoạt trong khi trao đổi để có thể thu thập được nhiều nhất
các thông tin cần thiết.
Kết thúc cuộc trao đổi/phỏng vấn, KTV phải đưa ra kết luận/ nhận định về
khả năng xảy ra rủi ro và thủ tục kiểm toán cần lưu ý.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
2.7 Xác định mức trọng yếu [A700] và phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
[A800]
2.7.1 Xác định mức trọng yếu (kế hoạch – thực hiện) – Mẫu A710.
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm
toán” (VSA 320)
Người thực hiện mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ
nhiệm kiểm toán.
Cách thực hiện
Khi thực hiện mẫu này KTV phải thực hiện các bước công việc sau:
Bước 1: Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu: Các tiêu chí
phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là:
- Lợi nhuận trước thuế
- Tổng doanh thu
- Lợi nhuận gộp
- Tổng chi phí
- Tổng vốn chủ sở hữu
- Giá trị tài sản ròng.
Bước 2: Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng.
Giá trị tiêu chí thường dựa trên số liệu trước kiểm toán phù hợp với kỳ/năm
mà công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc soát xét.
Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể.

Khi xác định mức trọng yếu của năm nay, KTV phải so sánh với mức trọng
yếu của năm trước. Nếu có sự thay đổi đáng kể giữa các năm (quá thấp so với năm
trước), KTV phải cân nhắc ảnh hưởng của sai sót đối với số dư đầu năm.
Bước 8: Đánh giá lại mức trọng yếu. Khi kết thúc quá trình kiểm toán,
nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV
phải xác định lại mức trọng yếu, giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện
bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay không.
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
2.7.2 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch – thực hiện) – Mẫu
A810.
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác”
(VSA 530)
Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là
chủ nhiệm kiểm toán.
Cách thực hiện
Thông thường có 3 phương pháp để chọn mẫu kiểm toán::
• Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%);
• Lựa chọn các phần tử đặc biệt;
• Lấy mẫu kiểm toán.
Mẫu A810 nhằm ghi chép những xét đoán của KTV thực hiện trong quá trình
lấy mẫu kiểm toán theo phương pháp phi thống kê, một phương pháp hoàn toàn tùy
thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV.
Các bước lấy mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm:
(1) Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán);
(2) Xác định tổng thể một cách chính xác;
(3) Xác định kích cỡ mẫu;

Trung bình 1,5 0,5
Cao 3 0,7
R -Mức độ đảm bảo: là nhân tố quyết định cỡ mẫu, phụ thuộc các yếu tố sau:
• Đánh giá của KTV về rủi ro xảy ra sai sót;
• Đánh giá của KTV về tính hiệu quả của HT KSNB;
• Độ đảm bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên
quan khác.
Với loại rủi ro (2), cỡ mẫu phù hợp hoàn toàn dựa trên xét đoán của KTV
qua việc xác định các tổng thể phù hợp với mục tiêu kiểm toán.
Khi lấy mẫu trong thử nghiệm cơ bản, cần lưu ý những điểm sau:
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Nguyễn Thị Hồng
Minh
• Đặc điểm của tổng thể;
• Tính phù hợp và tính đầy đủ của tổng thể với mục đích của thủ tục lấy mẫu
• Mối quan hệ giữa mẫu với mục tiêu kiểm toán liên quan
• Mức trọng yếu và số lượng khoản mục trong tổng thể;
• Rủi ro tiềm tàng về các sai sót có thể xảy ra;
• Tính phù hợp và tin cậy của các bằng chứng thu thập được
• Thời gian và chi phí liên quan.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có sự thay đổi về cỡ mẫu đã xác
định, KTV phải phản ánh sự thay đổi đó trong Mẫu A810 và trình bày rõ nguyên
nhân.
2.8Tổng hợp kế hoạch kiểm toán – Mẫu A910
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300)
Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là
chủ nhiệm kiểm toán. Đặc biệt thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán bắt buộc
phải ký soát xét vào giấy tờ làm việc này để xác định phạm vi, lịch trình và thời

TNHH có từ hai thành viên trở lên theo quy định tại nghị định133/2005/NĐ-CP
ngày 31/10/2005 của chính phủ
- Tên công ty : Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh.
- Tên viết tắt : AISC.
- Trụ sở chính: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6 Quận 3, TP HCM
- Số tài khoản: 1020000083007 – Ngân hàng Công Thương Việt Nam TP. HCM
- Mã Số Thuế: 030051041
- Email :
- Website:
Ngoài trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, AISC còn có chính nhánh
đóng ở miền Bắc đặt tại Hà Nội, chi nhánh tại Miền Trung đặt tại Đà Nẵng, văn
phòng đại diện đặt tại Hải Phòng và văn phòng đại diện đặt tại Miền Tây đặt tại
thành phố Cần Thơ.
Với nỗ lực không ngừng trong việc cải tiến chất lượng, sự hài lòng của khách
hàng đối với các dịch vụ do công ty cung cấp , sự ổn định nhân sự cũng như hiệu
quả kinh doanh. Ngày 21/04/2008 , tại cung hội nghị Paris cùng với các công ty
SVTH: Phạm Thị Bích Thùy Trang 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status