HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, qua kì thi tốt nghiệp THPT, đối với bộ môn Ngữ văn
chúng ta đều nhận thấy dạng câu hỏi tái hiện kiến thức không thể không có trong tất cả
các đề thi, đặc biệt là những câu hỏi bám vào văn bản tác phẩm.
Để phát huy tính tích cực, chủ động của người học - một trong những nguyên tắc
quan trọng của giáo dục, nhất là đối với yêu cầu của giáo dục hiện nay. Tại điều 5 Luật
giáo dục đã xác định về phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học như sau:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo
của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Tại
điều 28 của Luật giáo dục cũng đã quy định: Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Từ thực tế nhiều năm trở lại đây việc dạy và học bộ môn Ngữ văn ở trường phổ
thông không còn “mặn mà” như trước đây. Người dạy ít có cảm xúc, niềm say mê;
người học ít có khả năng sáng tạo và hứng khởi trong quá trình tiếp nhận.
Ở trường phổ thông, mỗi môn học đều có những phương pháp và phương tiện
dạy học riêng, phù hợp với đặc trưng yêu cầu của bộ môn. Trong đó, Ngữ văn là môn
học có nhiều ưu thế trong việc góp phần đào tạo ra những công dân tích cực mà mục
tiêu giáo dục đã đề ra. Vai trò của môn Ngữ văn thể hiện ở chỗ nó có khả năng bồi
dưỡng cho học sinh những tri thức phong phú về thế giới nội tâm đầy biến động, phức
tạp; mọi hiện tượng đang diễn ra trước mắt và những kĩ năng, kĩ xảo hết sức cần thiết
trong cuộc sống. Để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh và nâng cao hiệu
quả dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông, có thể sử dụng nhiều cách thức, biện pháp
khác nhau, trong đó việc sử dụng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức là một biện pháp
khá quan trọng và rất cần được quan tâm sử dụng. Sở dĩ là vì việc sử dụng hệ thống
câu hỏi tái hiện kiến thức trong dạy học có thể phát huy được những ưu điểm của
phương pháp dạy học hiện đại là làm cho học sinh phải tự nỗ lực hoạt động để tìm tòi,
cũng như tính khả thi cao.
3. Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi và giá trị sử dụng
của đề tài:
3.1. Mục đích, đối tượng :
a. Mục đích :
- Hướng dẫn giáo viên trong quá trình giảng dạy cần bám sát văn bản tác phẩm,
đặc biệt chú ý tới những sự việc, chi tiết tiêu biểu của tác phẩm và học sinh trong quá
trình tiếp thu bài học, kiểm tra kiến thức
- Góp phần nâng cao kết quả dạy học của giáo viên và học tập của học sinh.
b. Đối tượng nghiên cứu :
- Giáo viên trong việc giảng dạy.
- Học sinh trong việc học tập.
3.2. Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu việc sử dụng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn
thi tốt nghiệp 12.
- Đưa ra hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức qua thực tế kiểm nghiệm của bản
thân trong quá trình thực hiện đổi mới dạy học.
- Định hướng giải quyết một số câu hỏi đã nêu ra trong đề tài.
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
2
HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
3.3. Phạm vi của đề tài:
- Các tác phẩm văn xuôi trong chương trình Ngữ văn12 (Ban cơ bản).
- Giới hạn trong hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức.
3.4. Giá trị sử dụng của đề tài:
- Đề tài dùng ứng dụng trực tiếp cho công việc dạy học của giáo viên Ngữ văn
nói chung, Ngữ văn 12 nói riêng trong hệ thống giáo dục và đặc biệt dùng làm tài liệu
tham khảo trong việc học tập của học sinh lớp 12 ở trường THPT Đinh Tiên Hoàng –
Krông Pa – Gia Lai, giúp các em ôn thi tốt nghiệp 12 đạt kết quả tốt nhất.
2. Xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn thi tốt
nghiệp 12
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức
- Xây dựng câu hỏi tái hiện kiến thức phải phù hợp với mục tiêu, nội dung
bài học
Câu hỏi tái hiện kiến thức phải được xây dựng dựa trên mục tiêu bài học về kiến
thức, kĩ năng, thái độ. Câu hỏi tái hiện kiến thức là một biện pháp để học sinh thực
hiện nhằm đạt được mục tiêu đó. Việc xây dựng câu hỏi tái hiện kiến thức phải giúp
học sinh đạt được mục tiêu này thì nó mới có giá trị thực tiễn.
Nội dung của câu hỏi tái hiện kiến thức phải được xây dựng trên nội dung bài
học. Câu hỏi tái hiện kiến thức phải giúp học sinh khai thác và nắm bắt được những
nội dung cơ bản của tác phẩm. Cần chọn những chi tiết, sự việc tiêu biểu cũng như
những hình ảnh nổi bật để xây dựng câu hỏi tái hiện kiến thức . Những nội dung này
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
4
HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
phải được học sinh tự khám phá, nhận thức và nắm bắt để có thể chuyển tải nội dung
của cả bài hay một phần của bài học.
- Xây dựng câu hỏi tái hiện kiến thức phải phù hợp với trình độ của học sinh
Xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức cần phải xuất phát từ đặc điểm tâm
lí, trình độ nhận thức của học sinh để đưa ra những yêu cầu phù hợp. Các câu hỏi yêu
cầu phân tích, tổng hợp, chứng minh, so sánh phải làm cho học sinh sử dụng các thao
tác tư duy như phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp, để thực hiện mệnh lệnh. Tuy
nhiên, các yêu cầu đó cũng phải vừa đảm bảo tính vừa sức, vừa đảm bảo tính phát
triển tư duy của học sinh, các công việc không quá khó làm cho học sinh không thể tự
làm được, gây chán nản mà cũng không quá dễ làm học sinh cảm thấy nhàm chán và
coi thường nhiệm vụ. Xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức phải đảm bảo đa số
học sinh trong lớp đều làm được.
- Xây dựng câu hỏi tái hiện kiến thức phải đảm bảo tính khoa học, tính
lão Hoa bàn với nhau về những chuyện gì? Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua
những chuyện ấy?
Năm 2010 - 2011: Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của
Nguyễn Minh Châu, nhân vật nghệ sĩ Phùng sau khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh
do mình chụp thường thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên
điều gì?
Năm 2011 – 2012: Trong phần cuối tác phẩm Số phận con người, nhà văn M.Sô-
lô-khốp viết: Hai con người côi cút, hai hạt cát đã bị sức mạnh phũ phàng của bão tố
chiến tranh thổi bạt tới những miền xa lạ…
(Ngữ văn 12, tập hai, trang 123, NXB Giáo dục – 2008)
Hai con người đựợc nói ở trên là những nhân vật nào? Vì sao tác giả gọi họ là
hai con người côi cút? Hình ảnh hai hạt cát trong câu văn có ý nghĩa gì?
2.3 Hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp 12
môn Ngữ văn
Như trên đã nói, trong khuôn khổ có hạn của phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đưa ra
hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức về tác phẩm văn xuôi, đặc biệt là tác phẩm văn xuôi
trong chương trình Ngữ văn 12, để giúp các em ôn thi tốt nghiệp đạt kêt quả cao nhất.
Sau đây, thông qua một số tác phẩm văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 12,
chúng tôi sẽ lần lượt hệ thống một hoặc một số câu hỏi đối với mỗi tác phẩm dựa vào
những chi tiết, sự việc tiêu biểu cũng như những hình ảnh đặc sắc của từng tác phẩm.
2.3.1 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Hồ Chí Minh)
Câu 1: Trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, sau khi trích dẫn bản Tuyên ngôn
Độc lập của Mĩ năm 1776, Bác đã suy rộng ra những gì? Những đóng góp của Bác
thông qua việc suy rộng ra ấy đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
Câu 2: Trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, Bác đã khẳng định: Hành động của
chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa. Hành động ấy là gì? Vì sao lại trái hẳn
với nhân đạo và chính nghĩa?
Câu 3: Trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, Bác đã hai lần nêu lên sự thật là.
Sự thật ấy ở đây là gì? Qua sự thật ấy, Bác muốn khẳng định điều gì?
Câu 4: Trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, sau khi tuyên bố thoát li hẳn quan
và đoạn kết thúc đều nhắc tới hình ảnh nào? Hình ảnh ấy có vai trò như thế nào trong
việc thể hiện tư tưởng nghệ thuật của tác phẩm?
Câu 15: Trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, chân lí của
thời đại đã được gửi gắm qua câu nói của cụ Mết. Câu nói ấy như thế nào? Trình bày
ngắn gọn ý nghĩa của chân lí ấy?
Câu 16: Trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, khi miêu tả về
cuộc đời và số phận của nhân vật Tnú, tác giả thường trở đi trở lại hình ảnh nào? Việc
trở đi trở lại hình ảnh đó có dụng ý gì?
2.3.5 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (Nguyễn Thi)
Câu 17: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, nhân
vật Việt trong lần tỉnh dậy thứ tư đã nhớ tới ai đầu tiên? Vì sao?
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
7
HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
Câu 18: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, trước
đêm tòng quân lên đường trả thù cho ba má, chị em Chiến và Việt đã sắp xếp việc gia
đình như thế nào? Việc sắp xếp như vậy đã nói lên điều gì?
Câu 19: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, trước
khi lên đường trả thù cho ba má, chị em Chiến và Việt đã khiêng qua nhà chú Năm gửi
cái gì? Tại sao trong khi khiêng Việt và Chiến lại thấy nặng ở trên vai?
2.3.6 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu)
Câu 20: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, qua
lần phát hiện thứ hai, nhà văn luôn nhắc tới những hình ảnh nào? Điều nhà văn muốn
nói qua những hình ảnh đó là gì?
Câu 21: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, sau
toàn bộ câu chuyện của người đàn bà hàng chài bị lão đàn ông đánh đập tàn nhẫn, vũ
phu, các nhân vật đã phản ứng như thế nào? Qua sự phản ứng đó nhà văn muốn gửi
gắm điều gì?
Câu 22: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu,
Câu 3: Trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, Bác đã hai lần nêu lên sự thật là.
Sự thật ấy ở đây là gì? Qua sự thật ấy, Bác muốn khẳng định điều gì?
Trả lời: - Sự thật ấy là: từ mùa thu năm 1940, nước ta trở thành thuộc địa của
Nhật, chứ không phải của Pháp; dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chú
không phải từ tay Pháp.
- Qua sự thật ấy, Bác muốn khẳng định: nhân dân ta không chỉ đánh đổ chế độ
thực dân mà còn đánh đổ cả chế độ phát xít trên toàn lãnh thổ; nhân dân ta sẽ quyết
tâm không để chúng quay trở lại thống trị nước ta lần nữa.
Câu 4: Trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, sau khi tuyên bố thoát li hẳn quan
hệ thực dân với Pháp, Bác đã tuyên bố xóa bỏ những gì với Pháp trên đất nước Việt
Nam? Những tuyên bố ấy nhằm mục đích gì?
Trả lời: - Bác đã tuyên bố:
+ Xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam;
+ Xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
- Mục đích: + Không chấp nhận những điều phi lí mà Pháp áp đặt đối với đất
nước ta;
+ Không thừa nhận những lợi ích của chúng khi xâm lược Việt Nam.
Câu 5: Kết thúc tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên
bố những gì? Anh (chị) đã và đang làm gì để xứng đáng với những tuyên bố ấy?
Trả lời: - Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố:
+ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước
tự do, độc lập;
+ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng
và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
- Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường cần: học tập thật tốt, tu dưỡng rèn
luyện bản thân; chủ động trong mọi tình huống để bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất
nước
Câu 6: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, nhân vật Mị gần với
hình ảnh những con vật nào? Thông qua hình ảnh những con vật ấy nói lên điều gì?
Trả lời: - Nhân vật Mị gần với hình ảnh con trâu, con ngựa và con rùa.
+ A Phủ được Mị cởi trói.
- Sự khác nhau:
+ Người chị dâu cởi trói cho Mị thì Mị vẫn chưa thoát khỏi nhà thống lí Pá Tra,
vẫn là con dâu gạt nợ - người ở trừ nợ cho nhà giàu;
+ A Phủ được Mị cởi trói nhưng cũng chính Mị đã tự cởi trói cho bản thân mình
sau khi chạy trốn cùng A Phủ. Từ đây Mị đã thoát khỏi nhà Pá Tra, thoát khỏi địa ngục
trần gian, từ đây Mị được tự do.
Câu 10: Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, thái độ của nhân vật thị trước
và sau khi lấy Tràng khác nhau như thế nào? Việc biểu thị thái độ khác nhau ấy chứng
tỏ điều gì?
Trả lời: - Thái độ của nhân vật thị:
+ Trước khi lấy Tràng: chao chát, chỏng lỏn, sưng sỉa ở ngoài chợ;
+ Sau khi lấy Tràng: hiền hậu, đúng mực.
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
10
HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
- Thái độ của thị chứng tỏ: vai trò của cuộc sống gia đình rất lớn, rất quan trọng
có thể làm thay đổi tích cực trong nhận thức của mỗi người, nhất là người phụ nữ.
Đồng thời cho thấy ngòi bút am tường tâm lí con người của Lim Lân.
Câu 11: Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, buổi sáng đầu tiên kể từ khi
Tràng có vợ đã có âm thanh nào hiện lên? Âm thanh ấy biểu thị cho điều gì?
Trả lời: - Buổi sáng đầu tiên kể từ khi Tràng có vợ có âm thanh hiện lên là tiếng
chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất.
- Âm thanh ấy biểu thị cho tín hiệu tốt đẹp của một gia đình có cuộc sống hạnh
phúc, dẫu biết rằng trước mắ họ còn muôn vàn khó khăn.
Câu 12: Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, ở phần cuối tác phẩm, ba nhân
vật nói với nhau về chuyện gì? Qua câu chuyện ấy bộc lộ điều gì?
Trả lời: - Ba nhân vật nói với nhau về chuyện: người ta đi phá kho thóc của Nhật
, chia cho người đói; nói về Việt Minh.
- Câu nói của cụ Mết: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!
- Ý nghĩa chân lí của thời đại: phải lấy bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực
phản cách mạng.
Câu 16: Trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, khi miêu tả về
cuộc đời và số phận của nhân vật Tnú, tác giả thường trở đi trở lại hình ảnh nào? Việc
trở đi trở lại hình ảnh đó có dụng ý gì?
Trả lời: - Đó là hình ảnh đôi bàn tay của Tnú.
- Đôi bàn tay biết nói, biết kể về số phận của chính Tnú:
+ Đôi bàn tay tự trọng khi cầm đá đập vào đầu mình chỉ vì chậm học cái chữ;
+ Đôi bàn tay tín nghĩa, trung thành khi chỉ vào bụng mình mà nói cộng sản ở
đây này;
+ Đôi bàn tay chịu nhiều mất mát, đau thương khi bị giặc đốt;
+ Đôi bàn tay giết giặc theo cách riêng của mình: bóp cổ tên chỉ huy;
+ Đôi bàn tay dũng cảm, kiên cường khi mỗi ngón cụt một đốt vẫn tiếp tục đứng
lên cầm súng chiến đấu với kẻ thù
Qua hình ảnh đôi bàn tay còn bộc lộ khuynh hướng sử thi của tác phẩm.
Câu 17: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, nhân
vật Việt trong lần tỉnh dậy thứ tư đã nhớ tới ai đầu tiên? Vì sao?
Trả lời: - Trong lần tỉnh dậy thứ tư, Việt đã nhớ tới má đầu tiên. Vì:
+ Má là người có ấn tượng thật đặc biệt với cả hai chị em Việt;
+ Là người tiếp nối dòng sông truyền thống Cách mạng trong gia đình;
+ Là người tiếp thêm sức mạnh và ý chí trả thù cho ba má.
Câu 18: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, trước
đêm tòng quân lên đường trả thù cho ba má, chị em Chiến và Việt đã sắp xếp việc gia
đình như thế nào? Việc sắp xếp như vậy đã nói lên điều gì?
Trả lời: - Trước đêm tòng quân lên đường trả thù cho ba má, chị em Chiến và
Việt đã sắp xếp việc gia đình:
+ Sắp xếp vật dụng, đồ đạc trong nhà: nhà cửa; ruộng đất; nồi, lu, chén, đĩa, cuốc,
vá ;
+ Lo cho người còn sống: thằng Út em, chị Hai;
+ Việc làm của lão đàn ông vũ phu, một phần cũng do nảy sinh từ hậu quả của
cuộc chiến; mặt khác tội ác của nó cũng không khác tội ác của chiến tranh.
Câu 21: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, sau
toàn bộ câu chuyện của người đàn bà hàng chài bị lão đàn ông đánh đập tàn nhẫn, vũ
phu, các nhân vật đã phản ứng như thế nào? Qua sự phản ứng đó nhà văn muốn gửi
gắm điều gì?
Trả lời: - Các nhân vật phản ứng:
+ Thằng Phác: chạy lại, giật chiếc dây thắt lưng quật vào lão đàn ông để bảo vệ
cho người mẹ đáng thương;
+ Nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng: xông ra cản lão đàn ông tàn ác;
+ Chánh án toà án Đẩu: khuyên người đàn bà bỏ quách lão đàn ông vũ phu, tàn
nhẫn;
+ Người đàn bà hàng chài: cam chịu, nhẫn nhục, chấp nhận.
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
13
HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
- Qua sự phản ứng đó, nhà văn muốn nói: cuộc đời vốn đa diện, phức tạp, nhiều
chiều; con người cần có cái nhìn toàn diện, nhiều phía, thấu hiểu lẽ đời, không nên đơn
giản, một chiều.
Câu 22: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu,
người đàn bà hàng chài vui nhất là lúc nào? Vì sao?
Trả lời: - Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu,
người đàn bà hàng chài vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con đuợc ăn no. Vì:
+ Người đàn bà hàng chài sống cho con chứ không phải sống cho bản thân mình;
+ Người đàn bà nhẫn nhục, chịu đựng là để chắt chiu hạnh phúc đời thường cho
các con mình.
Câu 23: Trong đoạn cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, hai bà mẹ sau khi giật
mình, ngoảnh lại thì nhìn thấy hình ảnh gì? Qua hình đó nhà văn muốn nói lên điều gì?
Trả lời: - Trong đoạn cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, hai bà mẹ sau khi giật
1.1. Kết quả đã đạt được của đề tài
Qua quá trình nghiên cứu, đề tài đã đạt được một số kết quả sau:
- Hệ thống hóa những kiến thức nhỏ làm cơ sở lí luận phục vụ cho việc nghiên
cứu, thiết kế và sử dụng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn thi tốt
nghiệp 12 môn Ngữ văn. Trình bày khái niệm, chức năng, phân loại các câu hỏi tái
hiện kiến thức.
- Xác định được một số nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng hệ thống câu
hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp 12 môn Ngữ văn.
- Đề tài tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số lớp 12 qua các năm học từ
2008 đến nay. Kết quả rất khả quan, có tác dụng tốt đối với việc nâng cao khả năng
tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng và đem lại hứng thú, thái độ học tập tốt của học
sinh đối với bộ môn. Đồng thời, đề tài còn giúp cho người làm đề tài cũng như các
giáo viên có những kĩ năng, kĩ xảo trong việc phát hiện, thiết kế và sử dụng hệ thống
câu hỏi tái hiện kiến thức trong dạy học Ngữ văn, nhất là Ngữ văn 12, đem lại hiệu quả
dạy học cao hơn.
1.2. Hạn chế của đề tài
Để phát huy được hiệu quả của việc sử dụng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức
giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp 12, đòi hỏi phải được sử dụng thường xuyên trong toàn
bộ chương trình của năm học nhưng đề tài mới chỉ thực hiện được trong phạm vi một
số tác phẩm, đoạn trích văn xuôi, chưa có điều kiện để mở rộng ra các tác phẩm, đoạn
trích khác cũng như thể loại khác. Vì vậy, những nhận xét, đánh giá qua thực nghiệm
mới chỉ là kết quả bước đầu.
Đề tài mới chỉ được thực hiện ở một số lớp mà chưa được tiến hành rộng rãi.
2. Hướng phát triển của đề tài
Hướng phát triển của đề tài này là sẽ khắc phục những hạn chế đã nói ở trên. Cụ
thể là:
- Việc phát hiện, thiết kế và sử dụng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức sẽ thực
hiện ở nhiều bài và tiến hành thực nghiệm trên nhiều trường hơn để đem lại kết quả
một cách khách quan hơn, rộng rãi hơn.
- Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu nhiều cách phân loại khác nhau, tìm hiểu và soạn
+ Khi sử dụng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức trong dạy học, giáo viên cần
phải biết kết hợp các phương pháp dạy học khác và gắn với các hình thức, phương
pháp dạy học như thảo luận, nghiên cứu, dạy học cá nhân, dạy học nhóm…sao cho
phù hợp với nội dung kiến thức.
+ Để rèn luyện, nâng cao kĩ năng Ngữ văn cho học sinh, giáo viên cần tăng
cường giao nhiệm vụ, giám sát công tác chuẩn bị ở nhà của học sinh
+ Quản lí tốt học sinh trong quá trình các em làm việc với hệ thống câu hỏi tái
hiện kiến thức để đem lại hiệu quả cao hơn.
+ Trong khuôn khổ có hạn của phạm vi đề tài, xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện
kiến thức của đề tài thật sự còn chưa phong phú và mới chỉ dừng lại trong tổng số 23
câu hỏi. Tôi sẽ cố gắng đầu tư nhiều hơn nữa để đề tài có thể mở rộng và nâng cao hơn
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
16
HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC GIÚP HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
D. PHẦN PHỤ LỤC
1. Hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp
12 môn Ngữ văn
Với 23 câu hỏi của đề tài, thường xuyên được sử dụng đề dạy học sinh
khối 12 tại trường THPT Đinh Tiên Hoàng – Krông Pa – Gia Lai, qua các kì thi
tốt nghiệp từ năm 2008 đến nay đã thu được kết quả khả quan.
2. Kết quả
Năm học Lớp dạy
Tỉ lệ(%)
Ghi chú
Trên TB Dưới TB
2008-2009
Lớp thực nghiệm 12A1 52,5 47,5
Lớp đối chứng 12A2 46,8 53,2
2009-2010
3. Mục đích, đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giá trị sử dụng của đề tài………………… 01
4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………… 03
B. Phần nội dung…………………………………………………………………………… 04
1. Khái niệm về câu hỏi tái hiện kiến thức……………………………………………………04
2. Xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức…………………………………………… 04
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức……………………………… 04
2.2 Trích dẫn một số câu hỏi THKT qua các kì thi tốt nghiệp 12 THPT những năm gần đây.06
2.3 Hệ thống câu hỏi THKT giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp 12 môn Ngữ văn………………06
2.3.1 Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)……………………………………………………06
2.3.2 Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)…………………………………………………………… 07
2.3.3 Vợ nhặt (Kim Lân)…………………………………………………………………… 07
2.3.4 Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)…………………………………………………….07
2.3.5 Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)………………………………………… 07
2.3.6 Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)…………………………………………. 08
2.3.7 Thuốc (Lỗ Tấn)…………………………………………………………………………08
2.4 Định hướng giải quyết một số câu hỏi mà đề tài xây dựng………………………………08
3. Kết quả của việc sử dụng hệ thống CH THKT giúp học sinh ôn thi TN 12 môn Ngữ văn 14
C. Phần kết luận 15
1. Kết quả đã đạt được và hạn chế của đề tài 15
2. Hướng phát triển của đề tài 15
3. Một số kiến nghị, đề xuất 16
D. Phần phụ lục 17
1.Hệ thống câu hỏi tái hiện kiến thức giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp 12 môn Ngữ văn…… 17
2.Kết quả…………………………………………………………………………………… 17
E.Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………….18
GVTH: NINH VĂN DẬU – TỔ XÃ HỘI – TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
KRÔNG PA – GIA LAI
19