luận văn kế toán Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Sóc Sơn. - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN!
Quá trình học tập 3 năm tại khoa Kinh tế- Trường Cao đẳng Công Nghiệp
Nam Định đã giúp em hoàn thiện bản thân mình về phong cách và hướng suy nghĩ kĩ
hơn về nghề nghiệp sau này. Thực tập tốt nghiệp là bước đi đầu tiên giúp em tiếp xúc
và làm quen với thực tế trước khi rời ghế nhà trường. Để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, thầy cô bạn bè và cán
bộ nhân viên nơi em thực tập.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo khoa kinh tế
trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định đã truyền đạt cho em những kiến thức
quý báu trong quá trình học tập tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới Giảng viên Bùi Thị Tình người đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình em
thực tập và hoàn thiện đề tài.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú và các anh
chị làm việc tại Công ty TNHH Thương mại Sóc Sơn, đặc biệt là chị Nguyễn Thị
Thu Thảo đã tận tình giúp đỡ em trong quá tình em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, những người thân, bạn bè
những người luôn kề bên giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và
rèn luyện.
Do thời gian có hạn, đề tài chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cũng
như toàn thể bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày 30 tháng 06 năm 2013
Họ và tên sinh viên
Thúy
Nguyễn Thị Thúy
1
MỤC LỤC
Về tình hình công nợ 88
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu viết tắt Tên các ký hiệu

được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần
lớn trong các doanh nghiệp thương mại doanh thu chủ yếu thu đợc là do quá trình
tiêu thụ hàng hóa hàng hoá. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống
kế toán nói chung và bộ phận kế toán bán hàng , xác định kết quả kinh doanh hàng
hóa nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp em đã chọn
đề tài: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH thương mại Sóc Sơn”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề xuất phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh, sự ổn định và biến động
trong quá trình nghiên cứu về đề tài bán hàng của công ty.
- Đề xuất phương pháp tính giá xuất kho công ty đang áp dụng.
2.1. Ý nghĩa thực tiễn
4
- Khóa luận là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp
công ty TNHH Thương mại Sóc Sơn xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh
doanh. Khóa luận nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho
quá trình kinh doanh của công ty.
3. Mục đích nghiên cứu.
• Mục đích của việc nghiên cứu về đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn
về thị trường tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói
chung, kế bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp bán
hàng như thế nào, việc hạch toán đó có khác gì so với những gì đã học được ở tr-
ường hay không? Qua đó có thể rút ra những ưu nhược điểm của hệ thống kế toán
đó đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ngày càng có hiệu quả.

khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế.
Có 2 hình thức bán buôn:
- Bán buôn qua kho: hàng hóa mua về nhập kho rồi tự kho xuất bán.
- Bán buôn không qua kho – Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: hàng
hóa được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua không qua kho,
đơn vị trung gian.
• Hình thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cấu kinh tế tập thể. Số lần tiêu thụ của
mỗi lần bán thưởng nhỏ.
Bán lẻ là bán cho người tiêu dùng kết thúc quá trình lưu chuyển hàng hóa.
Có 3 hình thức bán lẻ:
- Bán hàng thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng chỉ phụ trách giao hàng, còn
thu tiền do người khác phụ trách.
6
- Bán hàng không thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ
giao hàng, vừa làm nhiệm vụ thu tiền.
- Bán hàng tự động: người mua hàng tự chọn hàng hóa cần mua trong quầy,
cửa hàng mang đến bộ phận thu ngân kiểm hàng và tính tiền, lập hóa đơn và
thu tiền.
• Bán đại lý (ký gửi):
- Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương mại giao
hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận
đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng
đại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh
nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý,
ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng
đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này.
• Hàng đổi hàng:
- Hàng đổi hàng là phương thức mà doanh nghiệp sẽ xuất kho hàng hóa đi đổi

của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.
1.4. Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng
không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối
với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những
chi phí đã bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống
cho người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định
chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí , lệ phí vào ngân sách
nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lí và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận
thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá
nhân người lao động.
1.5. Nhiệm vụ của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình
hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa về mặt số lượng, chất
lượng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi
phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt
động.
8
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh
và giám đốc tình hình phân phối kết quả. Đôn đốc kiểm tra tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước.
1.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại
1.6.1. Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng kế toán cần sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
• Nguyên tắc xác định doanh thu:
Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một tài khoản chi phí phù hợp.
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chững chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
• Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT – Hóa đơn bán hàng thông thường, Sổ chi tiết bán hàng.
- Phiếu xuất kho, Phiếu thu.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lí, ký gửi…
- Hóa đơn thuế GTGT được ghi khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hóa và được
ghi thành 3 liên (Liên 1: lưu, Liên 2: giao cho khách hàng, Liên 3: dùng để
thanh toán).
- Phiếu thu tiền mặt do kế toán lập thành 2 liên (Liên 1: lưu, Liên 2: giao cho
khách hàng).
• Tài khoản sử dụng:
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong ký kế toán của hoạt động sản
xuất kinh doanh.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511
Bên Nợ:
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu bán hàng bị
trả lại.

sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát
sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một
quãng thời gian nhất định tùy thuộc vao chính sách chiết khấu thương mại
của bên bán.
• Thủ tục chứng từ khi thực hiện chính sách chiết khấu thương mại:
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương
mại thì giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã được giảm giá (đã trừ chiết khấu
thương mại). Trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ phần trăm hoặc mức giảm giá, giá bán
chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT (nếu có) và tổng giá thanh
toán. Khi đó doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng được
hưởng chiết khấu thương mại thì số chiết khấu người mua được hưởng được giảm
trừ vào giá bán của hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Khi số chiết khấu thương mại
người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối
cùng thì sẽ tiếp tục trừ vào hóa đơn của lần mua hàng tiếp theo trong kỳ tới. Trường
hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại
cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được phản
ánh vào tài khoản 521.
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 - “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK511 để xác định doanh
thu thuần của kỳ hạch toán.
Cuối kỳ: không có số dư
b, Kế toán hàng bán bị trả lại:
• Khái niệm: Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác

Bên Có:
- Kết chuyển khoản giảm giá sang TK liên quan để xác định doanh thu thuần.
Cuối kỳ: không có số dư
13
c, Kế toán giảm giá hàng bán:
• Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ
hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
• Thủ tục chứng từ trong trường hợp giảm giá hàng bán :
Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn
giao cho người mua nhưng phải điều chỉnh giảm giá bán thì cả hai bên phải lập biên
bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản. Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng
hóa, mức giá giảm theo hóa đơn đã xuất, lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa
đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên
bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu
ra (nếu có).
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ só tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản
511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
của kỳ hạch toán.
Cuối kỳ : Không có số dư.
Sơ đồ 1-2 : Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu.
14

Nguồn: Phòng tài chính kế toán.

GGHB
Thuế GTGT
(nếu có)
hàng tồn kho, mà khi xuất hàng hóa bán ra kế toán kết chuyển ngay chi phí mua
hàng phát sinh thực tế và giá vốn của hàng đã bán được, hay đến cuối kì mới tính
một lần vào chi phí mua hàng theo công thức phân bổ hoặc theo giá vốn hàng bán
trong kì.
• Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
- Thẻ kho.
- Bảng kê chi tiết xuất nhập tồn.
• Sổ sách kế toán:
- Nhật ký kế toán.
- Sổ chi tiết.
- Sổ cái tổng hợp.
- Báo cáo nhập xuất tồn.
• Tài khoản sử dụng:
TK 632 – “Giá vốn hàng bán”.
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- CPNVL, CPNC, CPSXC vượt trên mức công suất tính vào giá vốn hàng bán
tiêu thụ trong kỳ.
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bối thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên có:
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do
một số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

giao hàng trực
tiếp
TK 111,112,131
TK 133
TK 911
TK 156 TK 156TK 632
TK 157
- Kết cấu TK:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Các tài khoản giảm CPBH, kết chuyển CPBH
- Cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1-4 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.
TK334,338 TK 641 TK 111,112,138,334
(1) Chi phí nhiên viên bán hàng (8) Các khoản làm giảm CPBH
TK 111, 112, 152 TK 911
(2) Giá thực tế của NVL phục vụ
hoạt động bán hàng
TK 133
(09) Kết chuyển CPBH

TK 153, 142, 242 XĐ KQKD
(3) Giá thực tế của CCDC phục
vụ hoạt động bán hàng
TK 214
(4) CP KHTSCĐ sử dụng cho
bộ phận bán hàng
18
TK 111, 112, 335, 336

(5) Chi phí bảo hành sản phẩm

TK 911
(2) Giá thực tế của NVL phục
vụ QLDN
TK 133
(11) Kết chuyển CP QLDN
XĐ KQKD
TK 153, 142, 242

(3)Giá thực tế của CCDC phục vụ
hoạt động QLDN
TK 214
(4) CP KHTSCĐ
TK 333
(5) Thuế mụn bài, thuế nhà đất
phải nộp Nhà nước.
20
TK 111, 112
(6)lệ phí giao thông, cầu phà phải nộp
TK 133
TK 139
(7) Dự phòng phải thu khó đòi
TK 111, 112, 331
(8) CP dịch vụ mua ngoài
TK 133
TK 111, 112, 141
(9) CP hội nghị tiếp khách
Nguồn: Phòng kế toán tài chính.
1.6.4.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
• Khái niệm:
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu

Sơ đồ 1-6: Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN.
Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
Ghi chú:
(1) Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ (doanh nghiệp xác định).
(2) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
(3) Số chênh lệch giữa số thu nhập doanh nghiệp tạm nộp lớn hơn số phải
nộp.
1.6.4.5. Kế toán chi phí khác
• Khái niệm:
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi
phí bị bỏ sót từ những năm trước.
Chi phí khác phát sinh gồm:
22
TK 8211
TK 911
TK 3334
(3)
(1) (2)
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (nếu có).
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu đã xóa. Các khoản chi phí khác.
• Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: - Các khoản phát sinh khác.
Bên có: - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
trong kỳ vào TK 911
Không có số dư cuối kỳ.

động tài chính
TK 811 TK 711
Kết chuyển CP khác Kết chuyển DT thuần hoạt
động khác
TK 641
Kết chuyển CPBH
TK 142

TK 642
TK 421
Kết chuyển CPQLDN Kết chuyển lỗ
24
Kết chuyển lợi nhuận
Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
KQKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như: hoạt động
sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịch vụ; hoạt động
tài chính; hoạt động khác;… Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có thể được
hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ,…
(nếu có).
25

Trích đoạn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các kỳ trước của công ty Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại Sóc Sơn Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH Thương mại Sóc Sơn Kế toán hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Sóc Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status