PHẦN I
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỞ BÀI
1. Dẫn đề: Giới thiệu phạm vi đề bài.
2. Nêu vấn đề: Nêu ý chính của đề bài. Ý nghĩa của câu nói (vấn đề)
II. THÂN BÀI
1. GIẢI THÍCH
a. Giải thích ý nghĩa từ ngữ chính trong đề bài. Nghĩa là gì ?
b. Giải thích ý nghĩa của ý kiến trong đề bài. Nghĩa chính của đề bài là gì ?
2. BÀN LUẬN
a. Phân tích sự biểu hiện của vấn đề
- Vấn đề trên biểu hiện ở những mặt nào ?
- Biểu hiện trong từng mặt ra sao ? dẫn chứng cụ thê.
(Lưu ý dẫn chứng con người lịch sử, con người xã hội, sự việc trong xã hội, lịch sử. Có thể lấy dẫn chứng
từ tác phẩm văn học bổ sung cho vấn đề lập luận, nhưng phải là những câu văn, ý thơ thuộc loại kết tinh
thành quan niệm nhân sinh, triết lý sống).
c. Khẳng định sự đúng đắn của vấn đề
- Vấn đề trên có đúng không ? Đúng ở điểm nào ?
- Ý nghĩa tác dụng của vấn đề
d. Phê phán một số biểu hiện trái ngược với quy luật sống, ngược lại với đời sống
- Trong thực tế có những hiện tượng nào trái ngược ?
- Thái độ của bản thân trước hiện tượng đó ? Tác hại của hiện tượng đó ?
3. LIÊN HỆ BẢN THÂN
a. Bài học nhận thức: Bản thân rút ra đượ bài học gì từ vấn đề trên ?
b. Phương hướng hành động của bản thân:
- Quan niệm sống?
- Giải pháp cụ thể, đề ra lối sống.
III. KẾT BÀI:
1. Tóm lại ý chính: Khẳng định giá trị của vấn đề (từ đề bài)
Cậu ngồi rất lâu và chỉ ngồi như thế. Khi mẹ em hỏi em đã trò chuyện những gì với ông ấy, cậu
bé trả lời: Không có gì đâu ạ. Con chỉ để ông ấy khóc.”
Anh (chị) suy nghĩ gì về câu chuyện trên. Liên hệ đời sống và bản thân.
Đề 14
Tục ngữ Pháp có câu: “Tiền bạc là người đầy tớ trung thành và là người chủ xấu”.
PHẦN II
PHẦN VĂN XUÔI
CHƯƠNG TRÌNH 11 VÀ 12
HAI ĐỨA TRẺ
(Thạch Lam)
I. PHẦN KIẾN THỨC CHUNG
1. Nội dung: Hai đứa trẻ thuộc loại truyện tâm tình để lại nhiều dư vị. Toàn bộ câu chuyện xoay quanh
một một không gian nơi phố huyện nghèo cùng với cảnh chiều tàn, chợ tan và những kiếp “đời tàn”. Nổi bật
của câu chuyện là kể về nỗi buồn của cảnh ngày tàn và tâm trạng thao thức của chị em Liên mong mỏi, chờ
đợi một chuyến tàu đêm.
2. Nghê thuật
- Truyện tâm tình nhưng vừa giàu yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn.
- Giọng kể chuyện như thủ thỉ, tâm tình, kín đáo mà đĩnh đạc, man mác; tinh tế nhưng nhiều xao
động và thấm thía.
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên hết sức độc đáo. Thạch Lam đã vẽ nên bức tranh một miền quê hiền
hoà, yên tĩnh, thơ mộng, gợi cảm và man mác, thấm đượm nỗi buồn.
Đề 1.
Hai đứa trẻ của Thạch Lam là một thiên truyện ngắn không có cốt truyện, nhưng lại hấp dẫn và gợi
lên trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ. Anh (chị) cảm nhận điều gì đã làm nên sức hấp dẫn và gợi lên
trong lòng người đọc chúng ta những suy nghĩ gì về những cảnh đời cũ (trước Cách mạng tháng Tám)?
Đề 2
Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(Nguyễn Tuân)
I. PHẦN KIẾN THỨC CHUNG
nghèo khổ và bi kịch đời sống của người trí thức. Họ là những người có hoài bão, có khát vọng cao cả mà
không thực hiện được.
Đề tài nông dân nghèo, đáng chú ý là các truyện ngắn: Chí Phèo, Lão Hạc, Một đám cưới, Một bữa no,
Nửa đêm, Trong những tác phẩm này, Nam Cao đã nêu lên thực trạng đau xót của người nông dân, sự bần
cùng, sự nghèo khó thậm chí bị lưu manh hóa của họ. Đây là những trang văn đầy nước mắt về những con
người khốn khổ. Đồng thời ông cũng vạch trần bộ mặt xấu xa tàn bạo của xã hội thực dân phong kiến với
những thế lực tàn ác đã đẩy con người đến chỗ tuyệt vọng.
2. Sau Cách mạng tháng Tám: Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ cách mạng, phục vụ kháng chiến. Các
tác phẩm như Đôi mắt (1948), Nhật kí ở rừng (1948) và tập bút kí Chuyện biên giới (1950) là những tác
phẩm đặc sắc của văn học cách mạng còn rất non trẻ khi đó.
CHÍ PHÈO
(Nam Cao)
– Sáng tác của Nam Cao chia làm hai giai đoạn: trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945.
1. Trước Cách mạng tháng Tám: Các sáng tác của ông tập trung vào hai đề tài lớn: cuộc sống của người
nông dân nghèo và cuộc sống của những người trí thức tiểu tư sản nghèo.
Đề tài trí thức tiểu tư sản nghèo, đáng chú ý nhất là các truyện ngắn Trăng sáng, Đời thừa, Cười, Nước
mắt, và tiểu thuyết Sống mòn. Trong những tác phẩm này, Nam Cao đã miêu tả một chân thực tình cảnh
nghèo khổ và bi kịch đời sống của người trí thức. Họ là những người có hoài bão, có khát vọng cao cả mà
không thực hiện được.
Đề tài nông dân nghèo, đáng chú ý là các truyện ngắn: Chí Phèo, Lão Hạc, Một đám cưới, Một bữa no,
Nửa đêm, Trong những tác phẩm này, Nam Cao đã nêu lên thực trạng đau xót của người nông dân, sự bần
cùng, sự nghèo khó thậm chí bị lưu manh hóa của họ. Đây là những trang văn đầy nước mắt về những con
người khốn khổ. Đồng thời ông cũng vạch trần bộ mặt xấu xa tàn bạo của xã hội thực dân phong kiến với
những thế lực tàn ác đã đẩy con người đến chỗ tuyệt vọng.
2. Sau Cách mạng tháng Tám: Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ cách mạng, phục vụ kháng chiến. Các
tác phẩm như Đôi mắt (1948), Nhật kí ở rừng (1948) và tập bút kí Chuyện biên giới (1950) là những tác
phẩm đặc sắc của văn học cách mạng còn rất non trẻ khi đó.
Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)
I. PHẦN KIẾN THỨC CHUNG
1. Nội dung: Số đỏ là một kiệt tác nghệ thuật của Vũ Trọng Phụng. Nhà văn Nguyễn Khải từng thảng
Phân tích đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng đài” của Nguyễn Huy Tưởng
ĐỀ 12
Trong lời đề tưa kịch “Vũ Như Tô”, Nguyễn Huy Tưởng viết “Than ôi! Như Tô phải, hay là những
người giết Như Tô phải ? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm”. Anh, chị
hãy phát biểu ý kiến về lời tựa trên ?
Đề 13 Kết thúc bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trịnh trọng tuyên bố rằng:
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc
lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
Dựa vào những hiểu biết về tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập” anh (chị) hãy phân tích đoạn văn
trên để làm sáng tỏ những tư tưởng lớn của Người.
ĐỀ 14. Hình ảnh con sông Đà được miêu tả như thế nào trong bài tùy bút "Người lái đò Sông Đà"
của Nguyễn Tuân?
ĐỀ 15. Phân tích hình tượng người lái đò trong tùy bút "Người lái đò Sông Đà" của Nguyễn Tuân.
ĐỀ 16
Bố cục và nội dung bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông
ĐỀ 18
Cảm nhận của anh (chị) về bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Đề 19. Phân tích lời đối thoại của Trương Ba với xác anh hàng thịt; Trương Ba với Đế Thích
(Trích đoạn trong kịch Hồn Trương ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ).
ĐỀ 20
Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân.
ĐỀ 21
Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống truyện "Vợ nhặt" của Kim Lân.
ĐỀ 22
Phân tích nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn
Vợ nhặt của Kim Lân. (Đề thi Văn khối C, năm 2003).
ĐỀ 23
Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị ("Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài) thể hiện trong
cảnh ngộ từ khi cô bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra đến khi trốn khỏi