Báo cáo 3 năm thực hiện đề án khuyến nông viên cơ sở thanh hóa - Pdf 27

uỷ ban nhân dân cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
huyện đông sơn Độc lập Tự do Hạnh phúc
*&* *&*
Số: /BC-UB Đông Sơn, ngày tháng năm2006

báo cáo
sơ kết 2 năm thực hiện đề án khuyến nông viên cơ sở (2004-2006)
phơng hớng nhiệm vụ giai đoạn 2007-2010
A- phần thứ nhất
kết quả 2 năm thực hiện đề án khuyến nông viên
I - kết quả đạt đợc
1. Tình hình tổ chức KNV cơ sở
Qua 2 năm thực hiện đề án KNV cơ sở hầu hết các xã đã thực hiện tốt quyết
định 4082/2003/QĐ-UB của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá và quyết định số
115/2004/QĐ-UB của Chủ tịch UBND huyện Đông Sơn về cơ cấu tổ chức cán bộ
KNV cơ sở mỗi xã 2 cán bộ KNV, 1 cán bộ phụ trách trồng trọt và 1 cán bộ phụ
trách chăn nuôi thú y. Toàn huyện có 38 cán bộ KNV cơ sở trong đó 20 cán bộ KNV
phụ trách trồng trọt và 18 cán bộ KNV phụ trách chăn nuôi thú y ( Còn 2 cán bộ
KNV phụ trách chăn nuôi thú y ở 2 xã Đông Thanh và Đông Minh vẫn hoạt động
nhng cha có quyết định của Chủ tịch UBND huyện ). Có 2 đại học, 12 cao đẳng, 24
trung cấp ( Có danh sách kèm theo ). Hầu hết các anh em đều là ngời địa phơng đợc
tuyển chọn làm cán bộ KNV cơ sở. Sau 2 năm thực hiện đề án khuyến nông, cán bộ
KNV cơ sở bớc đầu đã đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ, có tinh thần trách
nhiệm, đợc hởng mức lơng hỗ trợ 200.000đ/tháng/ngời.
2. Về công tác đào tạo nâng cao năng lực cán bộ KNV cơ sở.
Trong 2 năm qua để giúp đội ngũ KNV cơ sở không ngừng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ. Trạm khuyến nông huyện cùng với Trung tâm Khuyến nông
tỉnh đã làm tốt công tác đào tạo, thờng xuyên tổ chức các lớp tập huấn để không
ngừng nâng cao kỹ năng, phơng pháp hoạt động khuyến nông, kỹ thuật nghiệp vụ
cho cán bộ KNV cơ sở để làm tốt công tác chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới cho
nông dân. Kết quả trong 2 năm đã thực hiện đợc:

xem băng hình, viết các bản tin về kỹ thuật để thông báo trên loa truyền thanh xã.
Kết quả trong 2 năm tập huấn trên xã đợc 120 lớp, tập huấn xuống thôn đội đợc 745
lớp.
4. Về công tác xây dựng mô hình trình diễn.
Trong công tác xây dựng mô hình trình diễn, hàng năm thông qua các chơng
trình khuyến nông của tỉnh, huyện tổ chức triển khai. Các cán bộ KNV cơ sở đã trực
tiếp tham gia và chỉ đạo đạt kết quả tốt. Nh mô hình kỹ thuật thâm canh lúa lai đạt
hiệu quả cao, mô hình trồng thử nghiệm một số giống cây mới có năng suất chất l-
ợng cao, mô hình chăn nuôi trồng cỏ nuôi bò, mô hình cải tạo nâng cao tầm vóc đàn
bò, mô hình thâm canh sử dụng phân bón, mô hình vùng giống nhân dân, mô hình
gieo mạ che phủ nilông để chống rét cho mạ ở vụ xuân, mô hình sản xuất lúa chất l-
ợng cao, mô hình gieo vãi đậu tơng đông trên đất 2 lúa, mô hình chăn nuôi lợn sinh
sản hớng nạc, chăn nuôi gia cầm. Thông qua các mô hình cán bộ KNV cơ sở đã giúp
nông dân nắm bắt đợc những quy trình kỹ thuật, công nghệ mới, đã tin tởng mạnh
dạn đầu t áp dụng ngay trên đồng ruộng, chuồng trại của gia đình và địa phơng mình
đạt hiệu quả cao.
Về trồng trọt diện tích và năng suất lúa lai trong 2 năm qua đã tăng lên đáng
kể từ 1.940ha lúa lai ở vụ xuân 2004 năng suất đạt 70 tạ/ha lên 2.369ha lúa lai ở vụ
xuân 2005 năng suất đạt 72 tạ/ha.
Về chăn nuôi mô hình cải tạo đàn bò phát triển nhanh chóng khắp vùng trong
huyện đem lại hiệu quả rõ rệt. Năm 2004 đàn bò lai sin đạt 1.463 con, số bò phối
giống có chữa là 962 con. Năm 2005 đàn bò lai sin 2.084 con, số bò phối giống có
chữa 1.350 con. Đã hình thành nhiều trang trại chăn nuôi tạo nên nhiều sản phẩm
hàng hoá tăng thu nhập cho nông dân.
5.Về công tác tham mu.
Hàng năm KNV cơ sở đã làm tốt công tác tham mu cho cấp uỷ và chính quyền
địa phơng xây dựng kế hoạch sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và tổ chức triển khai các
chơng trình khuyến nông-khuyến lâm của huyện, xã đến với nông dân giúp chính
quyền cơ sở chỉ đạo sản xuất kịp thời mang lại hiệu quả kinh tế cao, đợc nông dân
đồng tình chấp nhận. Đã theo dõi, tổng hợp, phản ánh, đề xuất kịp thời với Trạm

chính quyền cơ sở và các tổ chức nên hiệu quả công tác cha cao.
2. Kinh phí đầu t cho công tác tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ khuyến nông
viên cơ sở còn hạn hẹp, nhất là kinh phí tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất
tiên tiến cha đợc quan tâm.
Kinh phí xây dựng mô hình ở cơ sở còn hạn chế nên không mở rộng đợc nội
dung trình diễn.
3. Cơ chế chính sách.
- Ngoài kinh phí hỗ trợ của tỉnh, huyện thì một số xã có chi trả kinh phí cho
cán bộ KNV cơ sở nhng mức chi còn rất thấp hoặc không chi, cha phù hợp với tính
chất công việc đợc giao do đó không yên tâm công tác đã hạn chế đến kết quả hoạt
động khuyến nông ở cơ sở.
- Việc chi trả chế độ phụ cấp còn chậm, trả cha đúng chế độ của một số xã đã
làm ảnh hởng đến chất lợng công việc của cán bộ KNV cơ sở
- Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ KNV cơ sở tham gia các lớp tập huấn do tỉnh,
huyện tổ chức còn nhiều hạn chế.
4. Cán bộ KNV cơ sở một số ít còn bị động, cha thực sự năng động trong công
việc, việc nắm bắt, sử lý thông tin cha kịp thời, cha làm tốt công tác thông tin 2 chiều
trong sản xuất để tháo gỡ khó khăn vớng mắc giúp nông dân sản xuất có hiệu quả.
B -Phần thứ hai
phơng hớng, nhiệm vụ công tác knvcs giai đoạn 2007-2010
I - Phơng hớng.
- Tiếp tục thực hiện quyết định 115/2004/QĐ-UB ngày 23/3/2004 của Chủ tịch
UBND huyện Đông Sơn về việc phê duyệt đề án tổ chức hoạt động KNV cơ sở.
Đồng thời cần phải cũng cố nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ KNV cơ sở sao cho
trong những năm tới cán bộ KNV cơ sở hoạt động đáp ứng đợc yêu cầu thực tiễn
hiện nay.
II - Nhiệm vụ công tác khuyến nông.
1. Cơ cấu tổ chức.
- Tiếp tục hợp đồng mỗi xã 2 cán bộ KNV cơ sở, trong đó 1 cán bộ KNV phụ
trách trồng trọt và 1 cán bộ KNV phụ trách chăn nuôi thú y.

- Tuyên truyền các chủ trơng đờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà
nớc và quy định của địa phơng về phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức tập huấn, chuyển giao, hớng dẫn tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy
trình sản xuất thâm canh, xây dựng các mô hình trình diễn, tổ chức thăm quan hội
thảo đầu bờ, làm đầu mối tiếp nhận giống, vật t kỹ thuật thuộc chơng trình khuyến
nông, chơng trình tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.
- Theo dõi tổng hợp phản ánh lên khuyến nông cấp trên tình hình sản xuất,
những phát sinh thực tế trong chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện
quy trình sản xuất thâm canh trên địa bàn.
- Tham gia xây dựng tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở xã, thôn, làng, câu
lạc bộ khuyến nông tự nguyện, thông tin giá cả thị trờng, khuyến cáo cho hộ nông
dân lựa chọn cây, con để sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4. Kinh phí hoạt động và chi trả phụ cấp cho cán bộ KNV cơ sở.
a. Kinh phí hoạt động.
* Huyện: Cần đầu t kinh phí để thực hiện tốt các chơng trình sau:
- Xây dựng mô hình trình diễn một số giống cây, giống con mới có năng suất
và chất lợng cao để đa vào sản xuất.
- Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ KNV cơ sở đi thăm quan học tập kinh nghiệm
sản xuất tiên tiến trong và ngoài tỉnh.
- Kinh phí tổ chức các lớp bồi dỡng nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ
KNV cơ sở.
* Xã: Cần đầu t kinh phí để thực hiện các chơng trình sau: ( Nguồn kinh phí từ
quỹ khuyến nông )
- Kinh phí mua báo nông nghiệp.
- Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ KNV cơ sở đi thăm quan các mô hình sản xuất
tiên tiến trong và ngoài tỉnh.
4
- Kinh phí phô tô tài liệu và chuyển giao khoa học kỹ thuật xuống hộ nông
dân.
b. Kinh phí chi trả phụ cấp cho cán bộ KNV cơ sở.

Bùi Đức Châu
5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status