662 Một số biện pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Thiên Thai - Pdf 27

Môc lôc
N¨m...................................................................................................................6
N¨m.................................................................................................................9
ChØ tiªu.................................................................................................................................9
1
Lời nói đầu
**************
Mục tiêu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi
nhuận. Các doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh thì tất yếu cần
phải có hoạt động marketing hiệu quả. Trong những năm gần đây nhiều doanh
nghiệp Việt Nam đã và đang nghiên cứu, vận dụng marketing ở những mức độ
khác nhau, nhiều doanh nghiệp đang có sự thay đổi về nhận thức quan tâm đến
hoạt động marketing bán lẻ. Các lĩnh vực chức năng khác trong doanh nghiệp
chỉ có thể phát huy sức mạnh qua các hoạt động marketing, nhờ đó doanh
nghiệp đạt đợc các mục tiêu kinh doanh trên thị trờng. Marketing là sự kết hợp
giữa con ngời và tổ chức, giữa khoa học và kỹ thuật, giữa các quyết định quan
trọng của doanh nghiệp và thời cơ thị trờng và đây thực sự là một lĩnh vực phức
tạp, đầy thách thức đòi hỏi phải có tri thức và sáng tạo.
Việt Nam đã có những chuyển biến rõ rệt và đạt đợc những thành tựu phát
triển khá nhanh về kinh tế. Dới ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực
và châu lục, hệ thống kinh tế, trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
đã có phần bị chững lại. Những đặc trng của nền kinh tế thị trờng chuyển đổi thiếu
đồng bộ đã gây những áp lực lớn đến hệ thống kinh doanh. Mặt khác, xu thế
không thể đảo ngợc của tiến trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới cũng
đang đặt ra những thách thức to lớn với các doanh nghiệp, tiếp tục đổi mới tổ chức
và hoạt động theo hớng tiếp cận với các doanh nghiệp nhà nớc phải đẩy nhanh
công cuộc cải cách doanh nghiệp, tiếp tục đổi mới và hoạt động theo hớng tiếp cận
các mô hình chuẩn mực, thông lệ quốc tế đã chứng tỏ tính hữu hiệu. Thực tiễn
cho thấy ở nớc ta và các nớc trong khu vực những năm vừa qua, nếu các công ty
chỉ tập chung giải quyết các vấn đề về tiềm lực tài chính, sản xuất về công nghệ,
về thị trờng đầu vào là cha đủ mà cần thiết và đặc biệt quan trọng phải tổ chức hợp

- Chơng III. Đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ Marketing bán lẻ hàng hoá
tại công ty Thơng mại Hà Nội.
3
Chơng I
Tổng quan về thị trờng bán lẻ tại hà nội và hoạt động
bán lẻ cua Công ty thong mại hà nội
1. Tổng quan về thị trờng bán lẻ hà nội
1.1 Quan niệm chung về bán lẻ
Năm 2005 thị trờng xuất hiện thêm nhiều điểm bán lẻ dới hình thức mới nhà
sản xuất tự xây dựng các điểm bán hàng trực tiếp đến tận tay ngời tiêu dùng và xu
hớng này đã đợc tăng mạnh trong nm 2006. Đã đến lúc các doanh nghiệp (DN)
phải tự tìm lối ra cho mình? Bán lẻ là mọi hoạt động nhằm bán hàng hoá hay dịch
vụ trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, không mang
tính thơng mại.
Xét trên góc độ marketing, hành vi bán lẻ là một bộ phận cơ bản của quá
trình marketing trong đó có các chức năng của ngời bán thờng là một cửa hàng
hoặc một cơ sở dịch vụ, ngời mua - ngời tiêu dùng cuối cùng chủ yếu đợc định h-
ớng hiện trao đổi hàng hoá và dịch vụ kinh tế nhằm mục đích cho ngời tiêu dùng
trực tiếp cá nhân, gia đình, nhóm tổ chức xã hội.
1.2 Vai trò và chức năng của bán lẻ
* Vai trò: bán lẻ hay bán trực tiếp ngày càng có vai trò quan trọng. Thực
vậy, hoạt động bán lẻ không chỉ trình bày và giới thiệu những sản phẩm hàng hoá
mà ngời tiêu dùng tìm kiếm mà còn có vai trò rất quan trọng trong việc thuyết
phục và t vấn khách hàng về những nhãn hiệu sản phẩm phù hợp nhất với những
đặc điểm cá nhân ngời tiêu dùng. Trong nền kinh tế thị trờng vai trò của nhãn hiệu
sản phẩm quan trọng hơn là sản phẩm. Vì vậy quá trình thuyết phục mua nhãn
hiệu sản phẩm có vai trò quan trọng hơn. Marketing đòi hỏi phải năng động hơn,
sáng tạo hơn trong hoạt động bán lẻ.
4
* Chức năng : Bán lẻ là một khâu trong quá trình cung ứng hàng hoá, bán lẻ

2004 96.1 16.2 79.9 3.9
2005 95.4 15.2 80.2 3.5
2006 95.8 14.1 81.7 4.1
(Nguồn Tạp chí Thơng mại 1/2007)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy xu thế ngày càng rõ hơn là các thành
phần kinh tế trong nớc đang dần mất đi thị phần của mình và thay vào đó là khu
vực có vốn đầu t từ nớc ngoài. Việc xuất hiện nhiều các công ty t nhân các
công ty liên doanh liên kết các công ty nớc ngoài tham gia vào kinh doanh
hàng tiêu dùng tại thị trờng Hà Nội với các sản phẩm ngoại nhập có chất lợng
cao, mẫu mã đẹp đã đánh trúng xu thế tiêu dùng hàng ngoại. Các công ty nớc
ngoài đó chiếm lấy thị trờng bằng các phơng thức phân phối, phong cách phục
vụ và quảng cáo sản phẩm không chỉ bằng những sản phẩm ngoại nhập mà họ
còn thành công bằng chính những sản phẩm của Việt Nam.
Hiện nay nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế t nhân phát triển
với nhiều u đãi và nhất là bây giờ đã hội nhập WTO. Các cá nhân hộ cá thể liên
kết với nhau thành một hệ thống có sức mạnh về vốn và khả năng quản lý.
Cộng với chính sách của Nhà nớc ta khuyến khích các thành phần kinh tế t
nhân phát triển với nhiều u đãi nên đã tạo cho thành phần kinh tế này đã có sự
phát triển mạnh mẽ trong vài năm gần đây, lực lợng này đã và đang chi phối
6
thị trờng của nhiều ngành trong đó có các mặt hàng tiêu dùng lơng thực thực
phẩm. Sự phát triển mạnh mẽ đó đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1 : Tỷ trọng lu chuyển hàng hoá và dịch vụ của thành phần
kinh tế t nhân
( Coi toàn bộ nền kinh tế là 100%)
(Nguồn Tạp chí Thơng mại 1/2007)
Trong những năm qua tỷ trọng của thành phần kinh tế t nhân liên tục
tăng, chỉ có duy nhất một năm 2002 là không tăng do bị ảnh hởng của khủng
hoảng tài chính trong khu vực và là năm mà nớc ta có sự đầu t của rất nhiều
công ty nớc ngoài vào. Do có sự kêu gọi đầu t của nhà nớc và có nhiều u đãi

2005
2006
2
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là tốc độ đô thị hoá theo đó số l-
ợng các siêu thị đang tăng lên nhanh chóng nhất là ở các khu chung c, các
trung tâm thơng mại chất lợng cao cũng đang phát triển mạnh. Theo con số
thống kê đợc trên địa bàn cả nội và ngoại thành Hà Nội hiện nay có tới 70 siêu
thị và các trung tâm thơng mại. Ngoài ra còn hơn 3000 các đại lý, outlet điểm
bán lẻ lớn nhỏ của t nhân, các cửa hang nhỏ nằm rải rác khắp các mặt phố,
ngõ, ngách của các tuyến phố đông dân c (Báo Kinh tế đô
thị.www.ktdt.com.vn). Đóng vai trò là một lực lợng hùng hậu cung cấp hàng
tiêu dùng cho thị trờng. Chỉ xét riêng Tổng công ty thơng mại Hà Nội hiện
nay có tới 450 điểm kinh doanh bán buôn bán lẻ các sản phẩm hàng tiêu dùng,
trong đó có 190 điểm do tổng công ty trực tiếp quản lý và trên 200 điểm còn
lại là thuê nhà nớc và t nhân quản lý (trong đó công ty thơng mại Hà Nội là
một trong số nhiều các công ty con trực thuộc tổng). Trong thời gian tới Tổng
công ty sẽ tiến hành xây dựng thêm 70 điểm mới là trung tâm thơng mại, kho
hàng, xí nghiệp sản xuất chế biến
Địa điểm bán lẻ thờng là diện tích nhỏ hẹp, các cửa hàng có diện tích trên
300m
2
chiếm tỉ lệ khoảng 30% trong tổng số các điểm bán lẻ. Các cửa hàng bán lẻ
t nhân là một gian hàng ở mặt đờng có diện tích nhỏ và quy mô số lợng hàng hoá
phục vụ cho các hộ sinh sống chung quanh khoảng 150 hộ dân. Các cửa hàng bán
lẻ thờng ở các khu đông dân c và các nhà chung c để phục vu cho nhu cầu cuộc
sống của ngời dân xung quanh
1.3.2 Giá trị hàng hoá lu chuyển tại Hà Nội
Với mạng lới các cửa hàng đại lý bán lẻ dày đặc nh vậy đã tiêu thụ một lợng
hàng hoá đáng kể ra thị trờng, đóng góp không nhỏ cho tổng thu ngân sách nhà n-
ớc. Với tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ lu chuyển trên thị trờng Hà Nội liên

2003 2004 2005 2006
Tỷ đồng
Năm
253.160
299.220
349.950
382.000
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
300.000
350.000
400.000
Ta thấy tổng mức lu chuyển hàng hoá trong vài năm trở lại đây liên tục tăng
với tốc độ tăng bình quân là 12.5% và dự báo trong năm 2007 con số này sẽ là
468.000 tỷ đồng. Qua đó ta thấy đơc thị trờng Hà Nội đang rất phát triển nhu cầu
về hàng hoá tiêu dùng rất cao và viêc nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng là
rất quan trọng các công ty thơng mại đã xác định đúng hớng và đi theo con đờng
đúng đắn của mình
1.3.3.Tỷ trọng từng loại mặt hàng đang lu chuyển trên thị trờng
Dòng sản phẩm hàng tiêu dùng đợc lu chuyển ra thị trờng rất đa dạng và với
số lợng lớn. Tất cả các mặt hàng đa phần là hàng hoá phục vụ cho đời sống hàng
ngày và mục đích công việc đi kèm với nó còn rất nhiều hàng hoá nhng chỉ có 8
mặt hàng chính đợc phân bổ theo một tỷ lệ nh sau :
Bảng 3: Thống kê số lợng và tỷ trọng mặt hàng đợc lu chuyển
trên thị trờng Hà Nội
Thứ tự

Hiện nay ngày càng nhiều các hãng cùng kinh doanh cùng một dòng sản phẩm
trên cùng một đoạn thị trờng. Sự cạnh tranh này đang diễn ra rất khốc liệt, nó
không còn đơn thuần là chỉ cạnh tranh về giá bán, về chất lợng mà dần chuyển
sang cạnh tranh về phơng thức phân phối, phơng thức thanh toán, các dịch vụ
hậu mãi, các chơng trình khuếch trơng khuyến mại, quảng cáo rộng khắp trên
các phơng tiện thông tin đại chúng.
11
Về các hình thức phân phối tại chỗ, trớc kia mỗi khi ngời tiêu dùng muốn
mua hàng thì phải ra chợ các trung tâm mua bán để thực hiện các giao dịch, còn
bây giờ thì việc đặt mua hàng qua điện thoại, qua mạng Internet đã không còn
xa lạ nữa với chúng ta. Các chi phí phục vụ cho quá trình phân phối này sẽ đợc
tính luôn vào giá thành các sản phẩm. Đến lúc này thì giá sản phẩm sẽ cao hơn
trớc nhng đối với những ngời không có nhiều thời gian thì họ vẫn có thể chấp
nhận đợc mức giá đó.
Bên cạnh đó hiện nay việc mua sắm của khách hàng không nhất thiết phải
mang theo tiền bởi vì có ngày một nhiều các cửa hàng, siêu thị thực hiện ph ơng
thức thanh toán bằng tài khoản cá nhân trong các ngân hàng với điều kiện
khách hàng và tổ chức buôn bán đó cũng phải có mở tài khoản ở các ngân
hàng. Hiện nay hình thức thanh toán mới nay cũng đã có nhiều đơn vị kinh
doanh áp dụng, nhng để làm đợc điều này không phải đơn vị bán lẻ nào cũng
có thể làm đợc vì chủ yếu khách hàng đến mua nhỏ lẻ với số lợng không nhiều
nh các đơn vị bán buôn, hoặc quy mô và số lợng hàng hoá bán cha nhiều. Vì
vậy ta tởng chừng việc thanh toán khi mua hàng của khách là rất đơn giản nhng
các công ty lại lấy chính những sự đơn giản này để cạnh tranh với nhau. Bằng
việc tạo ra ngày một nhiều các hình thức thanh toán khác nhau tạo ra sự tiện
dụng, đơn giản nhng chính xác với thủ tục thanh toán nhanh gọn tiết kiệm thời
gian một cách tối u cho khách hàng.
Vấn đề tiếp theo về sản phẩm trớc khi đợc đa tới tay ngời tiêu dùng tuy đã
đớc các cơ quan kiểm tra về chất lợng sản phẩm nhng chắc chắn không tránh
khỏi nhng thiếu sót do cuộc sống ngày càng phát triển nên trình độ kỹ thuật

nớc. Với số dân khoảng 2,9 triệu ngời (1/2007) thu nhập bình quân đầu ngời hiện
nay là 715USD/ngời/năm (theo www.VnExpress.com.vn). Với phần lớn dân c sống
trên địa bàn Hà Nội làm việc tại các công sở trong những giờ hành chính nên họ
thờng tiến hành việc mua bán các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ cá nhân
vào những ngày nghỉ của họ. Với những đòi hỏi khắt khe không những về chất l-
13
ợng mà còn cả về hình thức và mẫu mã đối với sản phẩm. Đối với những sản phẩm
thực phẩm chế biến sẵn thì mức độ an toàn khi sử dụng sản phẩm đợc họ chú ý tới
đầu tiên, tiếp theo là sự tiện dụng, dễ sử dụng, tiết kiệm thời gian vì thời gian đối
với họ là rất quý giá.
Ngày nay hình thức bán các sản phẩm chế biến sẵn thực phẩm đang phát
triển các điểm bán sản phẩm này thờng đợc đặt trong các siêu thị các trung tâm th-
ơng mại và các khu vui chơi giải trí.
1.4.Lực lợng tham gia bán lẻ
Phần lớn các lực lợng tham gia bán lẻ đều đợc truyền dẫn nghề nghiệp. Tuy
nhiên, muốn có giá trị lớn và đạt hiệu quả cao thì điều quan trọng trớc tiên là cần
đào tạo tỉ mỉ thêm cho từng ngời một, riêng từng ngời một, mà tốt nhất là việc này
cần làm trớc khi tiến hành đào tạo theo số đông. Lực lợng tham gia bán lẻ ở Hà
Nội trong các công ty TNHH và các công ty thơng mại đa phần là các sinh viên
hiện nay đang học ở Hà Nội hoặc tốt nghiệp rồi xin việc tại Hà Nội, nên kinh
nghiệm và nghiệp vụ bán hàng họ còn non kém khi mới bắt tay vào công việc họ
thờng đợc đợc đào tạo mấy tháng thử việc còn đối với các cửa hàng bán lẻ do cá
nhân thờng thì không qua trờng lớp gì khi thị trờng có nhu cầu về mặt hàng là họ
tham gia vào kinh doanh.
2.hoạt động bán lẻ của Công ty thơng mại hà nội
2.1. Bán hàng truyền thống
Các công ty thơng mại đợc áp dụng phổ biến vì nó phù hợp với cơ sở vật
chất cũng nh trang thiết bị của các công ty thơng mại. Nhng hiện nay với xu thế
phát triển của thị trờng thì hình thức bán hàng này không còn phù hợp với các
đô thị lớn, dần dần bị thay thế bằng công nghệ tiên tiến hơn, đáp ứng đợc những

Tính tiền - thu tiền và giao hàng
Tiễn khách và gây ấn tượng sau bán
Kết thúc lần bán hàng
Chào hàng và giới thiệu hàng hoá
* Trang thiết bị: Bán hàng tự phục vụ đòi hỏi công ty thơng mại phải trang
bị những máy móc hiện đại, tiêu chuẩn hoá cao nh máy thu tính tiền, máy điều
hoà nhiệt độ, máy camera để ghi hình quan sát khách hàng .
Biểu 2: Quy trình nghiệp vụ bán hàng tự phục vụ

17
Đón tiếp khách hàng
Khách hàng gửi hành lý, tư trang
Khách hàng nhận dụng cụ và phương tiện
chuyên chở
Khách hàng tiếp cận giá trưng bày hàng
Khách chọn hàng theo yêu cầu có sự giúp đỡ
của nhân viên bán hàng
Chuẩn bị hàng, thu tính tiền và giao hàng
Khách hàng hình thành đơn hàng
mua - tiếp cận nơi thu tiền
Khách hàng nhận lại hành lý, tư trang
Tiễn khách và gây ấn tượng sau bán
Kết thúc một lần bán hàng
* Ưu điểm: Rất thuận tiện trong việc xem xét và lựa chọn hàng hoá của
khách hàng , các mặt hàng đợc bảo quản tốt về chất lợng . Do vậy khách hàng
có thể mua đợc nhiều mặt hàng nh ý mà không tốn nhiều thời gian đi lại và
xem hàng. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng,
giảm bớt chi phí lao động
* Nhợc điểm: Chi phí đầu t cho cơ sở hạ tầng rất lớn nên giá hàng hoá có
thể cao hơn, công tác kiểm tra, vấn đề kiểm soát và bảo vệ hàng hoá, tài sản gặp

Không chờ đến năm 2010 thời điểm Việt Nam chính thức mở cửa thị trờng
bán lẻ theo cam kết gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Các nhà đầu t
nớc ngoài đã nhanh chân nhảy vào thị trờng Việt Nam họ khẳng định Việt Nam
là nớc thứ ba trên thế giới tiêu thụ hàng hoá bán lẻ. Đó chính là các đối thủ
cạnh tranh của công ty thơng mại Hà Nội. Do nhu cầu của thị trờng và xã hội
ngày càng phát triển ngời tiêu dùng có xu hớng đi mua sắm ở các trung tâm th-
ơng mại và các siêu thị nhỏ các khu vực đông dân c, công ty thơng mại Hà Nội
đã nắm bắt đợc điều đó nên hầu hết các cửa hàng của Công ty đều nằm ở các
khu vực đông dân c, kinh tế sôi động có nhiều các cơ quan tổ chức trong và
ngoài nớc có trụ sở tại đó các cửa hàng này đều có sức hút nhu cầu lớn VD : cửa
hàng 18 Hàng Bài gần bờ hồ Hoàn Kiếm là trung tâm của quận cũng là trung
tâm của thành phố, trung tâm thơng mại ở Lạc Trung là khu tập trung đông dân
c nhất của quận Hai Bà Trng.
19
Công ty Thơng mại Hà Nội đã cạnh tranh bằng những hoạt động:
- Tìm thêm các nguồn hàng mới để mở rộng danh mục các mặt hàng
kinh doanh.
- Trang trí lại các Cửa hàng đang kinh doanh, bố trí hàng hoá ở các địa
điểm kinh doanh theo hình thức giống nhau để khách hàng dễ nhận
diện.
- Thực hiện các chơng trình khuyến mãi giảm giá cho khách hàng khi
đến mua hàng tại các địa điểm của công ty.
- Gia tăng một số dịch vụ nh chuyển hàng đến nhà, bao gói cho khách,
hớng dẫn sử dụng tận nơi...
20
Chơng II
Thực trạng hoạt động Marketing bán lẻ tại
Công ty Thơng mại Hà Nội thời gian qua
1.Thị trờng bán lẻ về khách hàng của công ty thơng mại Hà Nội
Trong nền kinh tế phát triển nh hiện nay thị trờng bán lẻ ngày càng phát

các sản phẩm mà nhu cầu của thị trờng cao, mang lại lợi nhuận ổn định. Ví dụ:
hiện nay công ty đang bán sản phẩm rợu vang Mercy sản phẩm này mới xuất
hiện trên thị trờng đợc hơn 2 năm nay, với hình thức sang trọng và đẹp giá
thành lại hợp lý, sản phẩm này đơc tiêu thụ nhiều trên thị trờng Hà Nội . Các
mặt hàng mà công ty kinh doanh đều đợc đảm bảo về chất lợng hàng hoá, có
nguồn gốc xuất xứ địa chỉ số giấy phép kinh doanh, có giấy hớng dẫn sử dụng,
thời hạn sử dụng và bảng thành phần cấu tạo rõ ràng. Những năm gần đây thì
tỷ trọng các mặt hàng công ty đang kinh doanh theo tỷ lệ sau:
22
Bảng5: Thống kê tỷ trọng mặt hàng Công ty Thơng mại Hà Nội
đang kinh doanh
Thứ tự Mặt hàng Tỷ trọng (%)
1 Hàng đồ điện gia dụng 26
2 Đồ dùng gia đình 29
3 Văn hoá phẩm 19
4 Đồ may mặc 18
5 Thực phẩm chế biến sẵn 8
(Nguồn báo cáo tổng kết cuối năm 2006 của công ty Thơng mại Hà Nội)
Mặt hàng và chủng loại sản phẩm rất phong phú và đa dạng của công
ty có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách toàn diện. Xã hội
phát triển, mức sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao do vậy nhu cầu của
tiêu dùng cũng đòi hỏi phải cao hơn dẫn đến sự tăng lên về số lợng và chất l-
ợng Bên cạnh đó nền kinh tế nớc ta đang hội nhập với các nớc trên thế giới nên
nhiều công ty nớc ngoài đã thành lập các văn phòng, chi nhánh nhằm đa hàng
hoá kinh doanh tại thị trờng các thành phố lớn tập trung đông dân c. . Nên đòi
hỏi công ty Thơng mại Hà Nội phải tích cực đa ra những chiến lợc thích hợp
nhằm đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, từng bớc nâng cao chất lợng dịch vụ
khách hàng, đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của ngời tiêu dùng, làm cho công
ty có chỗ đứng trên thị trờng và thu hút khách hàng về phía công ty mình đồng
thời cũng tạo thơng hiệu cho sản phẩm của công ty củng cố vị trí trên thị trờng.

dùng công ty phải khai thác triệt để. Ngoài các nguồn hàng do khai thác từ cơ
sở sản xuất do tính cạnh tranh trên thị trờng nên công ty cũng chủ động đem
sản phẩm của mình đến chào bán, ký gửi đề nghị ký hợp đồng hay làm đề nghị
làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho họ. Công ty cũng chính thức làm đại lý cho
nhiều sản phẩm mỗi cửa hàng của công ty cũng đại lý cho nhiều sản phẩm, các
mặt hàng phong phú đa dạng về chủng loại với nhng những sản phẩm mà ngời
tiêu dùng tiêu thụ nhiều là công ty đáp ứng một cách kịp thời.
24
Công ty luôn đòi hỏi các nhà sản xuất, nhà cung cấp đảm bảo đa những
hàng hoá đúng với chất lợng, giá cả phải tơng xứng với chất lợng của sản
phẩm. Công việc kiểm tra hàng hoá trớc khi nhập vào các kho của công ty đợc
các cán bộ chuyên môn chuyên trách kiểm tra rất kỹ càng, để tránh phải hàng
giả hàng nhái hàng kém chất lợng làm ảnh hởng đến uy tín của công ty . Các
sản phẩm chế biến sẵn là vấn đề luôn đợc đặt ra đối với công ty cho nên từ trớc
đến giờ vấn đề về an toàn thực phẩm không xảy ra đối với công ty, cha có hiện
tợng ngộ độc thực phẩm hay thực phẩm mất vệ sinh an toàn nào cho khách
hàng sử dụng có thể nói công ty đã tạo đợc lòng tin cho khách hàng.
Mọi hoạt động của công ty luôn đi theo định hớng đề ra cho dù xã hội
ngày càng phát triển quy mô thị trờng càng rộng về số lợng nhng công ty luôn
đặt chất lợng sản phẩm lên hàng đầu cũng nh chất lợng dịch vụ kèm theo.
Phong cách phục vụ khách hàng tận tình chu đáo không đợc làm mất lòng
khách hàng. Công ty không áp dụng các chính sách phân biệt giá đối với mọi
khách hàng phải luôn luôn tuân theo quy tắc giá chung của thị trờng và đảm
bảo cân bằng về hiệu số giữa chi phí mà khách hàng phải trả để có đợc sản
phẩm và hiệu quả của sản phẩm khi họ sử dụng nó.
2.2 Chính sách giá
Thị trờng quyết định giá cả của hàng hoá . Giá cả là một vấn đề hết sức
quan trọng khi đa một mức giá là công ty phải tính sao cho phù hợp với các
khoản chi phí sao cho sau khi bù đắp các khoản công ty thu đợc. Lợi nhuận và
mức giá đó đảm bảo thị trờng chấp nhận. Do vậy tuỳ thuộc vào độ nhạy bén của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status