LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT TRÊN SÔNG HỒNG - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO BỘ NN VÀ PT NÔNG THÔN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
o0o

NGUYỄN THẾ NAM NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT TRÊN SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
Lớp: 16C – CS2
Mã số: 60 – 58 - 40

L
L
U
U


N
N
T
T
H
H
U
U


T
T
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN ĐÌNH HÒA
PGS.TS. NGUYỄN TRUNG VIỆT TP. HỒ CHÍ MINH - 2010
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

1

Công nghệ ngăn sông dạng Trụ Đỡ 25

1.2.3.

Công nghệ ngăn sông dạng Xà Lan 31

1.2.4.

Công nghệ đập Trụ phao: 40

1.2.5.

Công nghệ đập Xà lan liên hợp: 41

1.3.

Những vấn đề nghiên cứu của luận văn. 44

CHƯƠNG 2.

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH ĐIỀU TIẾT TRÊN SÔNG HỒNG 45

2.1.

Các giải pháp kết cấu công trình điều tiết có thể áp dụng cho xây dựng trên sông Hồng. 45

2.1.1.

Giải pháp đập ngăn sông bằng công trình tạm: 45


Giải pháp theo công nghệ truyền thống: 61

Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

2

2.2.3. Giải pháp đập cao su: 61
2.2.4.

Giải pháp đập điều tiết nước bằng hệ thống phao nổi: 62

2.2.5.

Giải pháp đập điều tiết kiên cố đóng mở bằng hệ thống cửa van lớn: 64

2.2.6.

Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình: 64

CHƯƠNG 3.

TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHO GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH
CHỌN

3.1.

Lựa chọn ví trí tuyến công trình: 65


Tính toán kết cấu Trụ pin: 71

3.3.1.1.

Nội dung tính toán: 72

3.3.1.2.

Phương pháp tính toán: 74

3.3.1.3.

Các bước tính toán kết cấu trụ pin: 76

3.3.1.4.

Áp dụng cho bài toán sông Hồng: 81

3.3.2.

Tính toán kết cấu dầm van: 87

3.3.2.1.

Các trường hợp tính toán: 87

3.3.2.2.

Sơ đồ tính toán: 88


4.1. Biện pháp dẫn dòng thi công 115
4.2.

Biện pháp thi công một số hạng mục công trình chính: 115

4.2.1.

Thi công trụ pin: 115

4.2.1.1. Phương án thi công tại chỗ: 116
4.2.1.2.

Phương án thi công lắp ghép: 119

4.2.2.

Thi công dầm van và cừ chống thấm: 123

4.2.2.1.

Phương án thi công tại chỗ: 123

4.2.2.2.

Phương án thi công lắp ghép: 123

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Xây dựng cống trên lòng sông 18

Hình 6:

Xây dựng một phần cống trong đê quai lấn dòng 18

Hình 7:

Toàn cảnh đập Hollandse Ijssel 20

Hình 8:

Toàn cảnh đập chắn sóng Eider 21

Hình 9:

Đập Ba Lai- Bến Tre 22

Hình 10:

Cống Đò Điệm – Thạch Hà - Hà Tĩnh 23

Hình 11:

Cống Nghi Quang – Nghi Lộc – Nghệ An 23

Hình 12:

Đập Đô Lương 24


Đập trên sông Thames – London - Anh 31

Hình 21:

Tổng thể công trình Cống Oosterschelde – Hà Lan 33

Hình 22:

Phương án cống LiDo, Malamocco, Chioggia ở Italia 33

Hình 23:

Brouwersdam – Hà Lan 34

Hình 24:

Kết cấu xà lan dạng phao hộp 36

Hình 25:

Cắt dọc đập xà lan tường bản sườn 37

Hình 26:

Cắt ngang đập xà lan tường bản sườn 37

Hình 27:

Cống Phước Long 39


Hình 34:

Mô hình tổng thể một đơn nguyên xà lan 43

Hình 35:

Một số cắt ngang công trình ngăn sông bằng đập tạm 45

Hình 36:

Cắt ngang cống truyền thống 47

Hình 37:

Cắt ngang công trình phương án cửa van Phao 48

Hình 38:

Phối cảnh công trình phương án cửa van Phao 49

Hình 39:

Cắt ngang công trình phương án cửa van bản lệch 50

Hình 40:

Phối cảnh một đơn nguyên 50

Hình 41:


Hình 49:

Vị trí vùng tuyến công trình tại hạ lưu cống Xuân Quan 65

Hình 50:

Kết cấu trụ pin dạng đặc 67

Hình 51:

Kết cấu trụ pin dạng phao 68

Hình 52:

Kết cấu dầm van 69

Hình 53:

Cắt ngang nhịp dẫn cầu giao thông 70

Hình 54:

Mặt bằng bố trí tổng thể công trình 71

Hình 55:

Quan hệ giữa phản lực và chuyển vị của đất xung quanh cọc 79

Hình 56:


6

Hình 63:

Ứng suất trong kết cấu Smin 86

Hình 64:

Mô phỏng sơ đồ xác định mô đun phản lực nền 90

Hình 65:

Kết cấu dầm van 92

Hình 66:

Mô hình hóa kết cấu 93

Hình 67:

Mô men M
max
trong kết cấu không gian 93

Hình 68:

Mô men M
min
trong kết cấu không gian 94


Hình 74:

Mô men M
min
tường thượng lưu 96

Hình 75:

Sơ đồ áp lực nước tác dụng lên cửa van phẳng 97

Hình 76:

Sơ đồ xác định vị trí dầm chính ngang theo áp lực nước 100

Hình 77:

Nhịp tính toán của dầm chính 100

Hình 78:

Bố trí ô dầm cửa van 101

Hình 79:

Bố trí ô bản mặt liên kết giàn chịu lực 101

Hình 80:

Vị trí tính toán dầm phụ đứng 103


Mô phỏng các thông số công trình điều tiết trong Mike 11 109

Hình 89:

Mô phỏng một khoang công trình điều tiết trong mùa lũ 110

Hình 90:

Mô phỏng 1 khoang công trình điều tiết trong mùa kiệt 110

Hình 91:

Đường mực nước lớn nhất đoạn từ Sơn Tây đến trước công Liêm Mạc 112

Hình 92:

Đường mực nước lớn nhất đoạn từ Liêm Mạc đến cống Xuân Quan 113

Hình 93:

Đường mực nước lớn nhất đoạn từ Xuân Quan đến công trình điều tiết 114

Hình 94:

Thi công bằng khung vây cọc ván thép 116

Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy


Hình 102:

Thi công lắp ghép dầm van đặc 124

Hình 103:

Kết cấu dầm van phao 125

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài:
Sông Hồng có một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều tiết và cung cấp
nước cho vùng đồng bằng Bắc Bộ. Lưu vực của nó là nơi dân cư tập trung đông
đúc, gồm nhiều tỉnh và thành phố, trong đó có thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị,
văn hoá, khoa học kỹ thuật, kinh tế, ngoại giao của cả nước. Ngày nay, với diễn
biến khí hậu ngày càng phức tạp, hạn hán là nguyên nhân chính dẫn đến việc mực
nước trên Sông Hồng ngày một cạn kiệt, không đáp ứng được nhu cầu về lượng
nước và khả năng điều tiết cho các hệ thống thủy nông trong khu vực.
Hầu hết các công trình nghiên cứu từ trước tới nay ở nước ta về sông Hồng
phần lớn tập trung vào giải quyết vấn đề quy hoạch ổn định chỉnh trị dòng sông và
thoát lũ, các giải pháp công nghệ đảm bảo an toàn đê, dự báo, cảnh báo và các giải
pháp chống lũ cho hệ thống: Chương trình cấp nhà nước về Phòng chống lũ sông
Hồng và sông Thái bình, đề tài cấp nhà nước về nghiên cứu công nghệ nhận dạng lũ
trong điều hành hồ Hoà Bình và ảnh hưởng của nó tới dòng chảy sông Hồng
(GS.TS. Trịnh Quang Hoà, nnk), đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học để xác lập
đường tràn cứu hộ đê chống lũ cực hạn hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
(Ths. Đặng Quang Tính, nnk)), đề tài nghiên cứu hành lang thoát lũ sông Hồng
vùng Hà Nội (GS.TS. Vũ Tất Uyên, nnk).
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

II. Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

9

Nghiên cứu, phân tích lựa chọn và tính toán kết cấu cho giải pháp công trình điều
tiết trên sông Hồng.
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận:
Tiếp cận Bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức, cá nhân
khoa học hay các phương tiện thông tin đại chúng; qua các kết quả nghiên cứu công
trình ngăn sông trên thế giới cũng như trong nước đã có kết hợp tìm hiểu, thu thập,
và phân tích đánh giá các tài liệu có liên quan, đo đạc khảo sát thực tế hiện trạng
những vị trí đề xuất xây dựng công trình, từ đó đề ra phương án cụ thể phù hợp với
tình hình điều kiện cụ thể của nước ta.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu.
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, sử dụng mô hình toán và các phần mềm ứng
dụng.
+ Phương pháp chuyên gia và hội thảo.
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp.
IV. Kết quả đạt được của luận văn:
- Tổng quan về các hình loại công trình điều tiết trên sông;
- Phân tích một số giải pháp kết cấu công trình điều tiết có thể ứng dụng để
xây dựng trên sông Hồng.
- Phương pháp tính toán kết cấu công trình.
- Đề xuất biện pháp thi công công trình.
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng

Thái Bình; sông Trà Lý (dài 64 km), phân lưu tả ngạn sông Hồng đổ ra biển, sông
Đào Nam Định (dài 31,5 km) đưa nước sông Hồng sang sông Đáy, sông Ninh Cơ
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

11

(dài 51,8 km) chảy ra biển. Lượng mưa năm trên lưu vực trung bình là 1500mm
nhưng phân bố không đều.
Hệ thống thuỷ nông đồng bằng sông Hồng là một hệ thống lớn, các hệ thống
chịu ảnh hưởng chính của dòng chảy sông Hồng là:
1. Hệ thống thuỷ nông Sông Nhuệ tưới 81.148ha, tiêu 107.530ha
2. Hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải, tưới 124.600ha, tiêu 185.600ha
3. Hệ thống thuỷ nông Bắc Đuống, tưới 41.000 ha.
4. Hệ thống thuỷ nông Đông Anh, tưới 9268ha
5. Hệ thống thuỷ nông Đan Hoài
6. Hệ thống thuỷ nông Phù Sa
7. Hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn, tưới và tiêu 26.138ha
8. Hệ thống thuỷ nông Bắc Thái Bình
9. Hệ thống thuỷ nông Nam Thái Bình, tưới 38.992ha, tiêu 56.552 ha.
10. Hệ thống thuỷ nông Bắc Nam Hà, tưới 53.455 ha, tiêu 85326ha
11. Hệ thống thuỷ nông Nam Định
Trong đó hai hệ thống lớn nhất là hệ thống thuỷ nông sông Nhuệ và Bắc
Hưng Hải là lớn nhất, phụ trách cho hơn 200.000ha đất canh tác.
Theo tính toán cân bằng nguồn nước trong chương trình khoa học công nghệ
cấp Nhà Nước KC12 năm 1992 - 1996 thì trong những thập kỷ tới ở Đồng bằng Bắc
Bộ (ĐBBB) sẽ xảy ra hiện tượng thiếu nước ngọt trầm trọng. Nguyên nhân là do
nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh và bảo vệ môi trường
tăng cao theo nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, trong khi nguồn cung cấp nước từ

Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

13

Sông Hồng cung cấp một phần nước mặt cho nhà máy nước và bổ trợ nguồn
nước ngầm cho khu vực do vậy khi mực nước giảm sút đã ảnh hưởng đến nước hoạt
động của các nhà máy nước và cả mực nước ngầm, không những thế mực nước
ngầm hạ thấp còn làm ảnh hưởng đến môi trường địa chất của toàn khu vực.
Trừ nhà máy nước sông Đà của Tổng Công ty Vinaconex là sử dụng nguồn
nước mặt, hầu hết các nhà máy nước ở Hà Nội hiện khai thác nguồn nước ngầm
dưới lòng đất. Vì vậy, nếu trời không mưa và mực nước các con sông tiếp tục xuống
thì không đủ nguồn nước bổ sung vào tầng chứa nước ngầm, mạch nước ngầm bị
cạn kiệt là khó tránh khỏi và sẽ rất nguy hiểm, vì khi có mưa cũng phải mất một
thời gian dài, nước mới thấm xuống lòng đất.
Cùng với quá trình đô thị hoá mạnh mẽ và phát triển mở rộng thành phố nhu
cầu về nước cho các đối tượng dùng nước ngày một gia tăng, nhưng chất lượng môi
trường nước và nguồn nước đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là
nguồn nước mặt của lãnh thổ cần phải được đánh giá tổng hợp và đầy đủ làm cơ sở
hoạch định cho các dự án phát triển khai thác sử dụng tối ưu và bền vững nguồn
nước mặt, phòng chống ô nhiễm và cải tạo môi trường.
c. Ảnh hưởng tới giao thông thủy:
Sông Hồng là một trong những tuyến đường thủy nội địa quan trọng của
miền bắc với mật độ tàu bè vào mùa nước lớn khoảng 500 lượt/ngày đêm trong đó
có những tàu tải trọng lớn, đây là huyết mạch đường thủy liên thông với các con
sông ở Thái Bình, Nam định và các vùng phụ cận. Do vậy, ngoài lưu lượng đảm
bảo cấp nước cho phát triển kinh tế xã hội thì mực nước trong sông Hồng về mùa
khô là yếu tố hết sức quan trọng cho hoạt động giao thông thủy.
Những năm gần đây, mực nước trên sông Hồng giảm đi rõ rệt. Sau khi có
các hồ chứa lớn phía thượng nguồn thì lượng phù sa giảm rõ rệt và hiện tượng xói

Do không có nguồn cấp để có dòng chảy thường xuyên, hầu hết các dòng
sông, hệ thống kênh mương đều đang trong tình trạng ô nhiệm nặng, nhiều sông
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

15

mang một màu nước đen ngòm với đủ các thứ nước thải dân sinh, nước thải y tế,
nước thải của các hợp tác xã, các làng nghề và các nhà máy, xí nghiệp.
Không còn dòng chảy, các con sông chính trong thành phố theo quy hoạch
tổng thể thành phố Hà Nội là trục hành lang xanh như sông Nhuệ, sông Đáy hàng
ngày đang phải hứng chịu hàng chục ngàn mét khối nước thải của mấy trăm làng
nghề. Đó là chưa kể tới hàng trăm tấn rác thải dân sinh và rác thải rắn cũng bị người
ta đem đổ trộm xuống lòng hai con sông này, khiến cho lòng sông hẹp dần, nước
chảy đen ngòm, cá tôm và hệ phù du sinh thái nước không thể sống nổi.
Hình 3: Các dòng sông nhánh đều đang bị ô nhiễm nặng
Như vậy, nguồn nước sông Hồng đóng một vai trò to lớn trong phát triển của
thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận. Không chỉ có lượng nước dùng mà tất cả các công
trình lấy nước phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, giao thông vận tải thủy
hoạt động hiệu quả hay không phụ thuộc vào mực nước sông Hồng.
Việc nghiên cứu giải pháp công trình để điều tiết nước trên hệ thống
sông Hồng về mùa kiệt là một vấn đề cấp bách và là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng
hiện nay.
1.2. Tổng quan các dạng công trình điều tiết trên sông.
Từ những năm giữa thế kỷ XX, các nước trên thế giới có tiềm lực về khoa
học, kinh tế đã bắt tay vào nghiên cứu các giải pháp công trình để xây dựng cá công
trình ngăn các con sông lớn phục vụ phát triển kinh tế và phòng chống thiên tai đặc
biệt là ảnh hưởng của thủy triều và đến nay đã có một bề dày kinh nghiệp củng như
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng

Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

17

+3.50
TL: 1/100
-4.30
+2.50
-6.00-6.00-6.00
-4.30
MNLN(P=10%): +3.00
+0.50
+2.50
-3.50
+3.00
+5.25
+6.90

Hình 4: Cắt ngang cống truyền thống
- Bản đáy thân cống là bản bê tông cốt thép dày khoảng 1m, trên bản đáy là
các trụ pin, giữa hai trụ pin là cửa van, trên cửa van là giàn kéo van và cầu giao
thông
- Sân trước và sân sau: là bản bê tông cốt thép dày 0,7-1m
- Bể tiêu năng, hố phòng xói
- Do kết cấu công trình nặng nên phải đóng cọc bê tông cốt thép xử lý nền,
hoặc phải tìm nơi có địa chất tốt để làm cống. Xem hình 1 và 2 cắt dọc và cắt ngang
cống truyền thống
c. Nguyên lý thi công:
Hiện nay, việc thi công cống ngăn sông theo công nghệ truyền thống thường

trong đê quai lấn dòng
- Cách ba: Xây dựng một phần cống trong đê quai lấn dòng:
Đắp đê quai vây một phần lòng sông, xây dựng phần cống trong đê quai lấn
dòng, dẫn dòng qua một phần sông còn lại của lòng sông tự nhiên. Sau khi thi công
phần cống xong thì phá dỡ đê quai, dẫn dòng qua phần cống đã thi công, đắp đê
quai để thi công phần cống còn lại. Loại này thường làm ở những đoạn sông rộng.
d. Một số công trình ngăn sông dạng truyền thống trên thế giới:
Công nghệ xây dựng công trình ngăn sông theo kiểu truyền thống được áp
dụng khá phổ biến trên thế giới khi xây dựng các công trình vừa và nhỏ do công
nghệ này phù hợp với điều kiện xây dựng và nhất là thiết bị phục vụ cho công tác
thi công đơn giản thông dụng.
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

19

Ngay từ những năm 1950, khi các thiết bị xây dựng đã được nghiên cứu chế
tạo đáp ứng được các yêu cầu thực tế thi công thì nhiều công trình ngăn sông có quy
mô đã được xâu dựng và đưa vào phục vụ. Một trong những công trình tiêu biểu là:
* Đập chắn sóng Hollandse Ijsel:
Sông Hollandse IJsel nối Rotterdam với biển bắc, khi lũ đổ về, nước không
thoát được ra biển do nước biển dâng cao, do vậy các con đê dễ dàng bị phá vỡ đe
dọa khu vực dân cư đông đúc của Netherlands. Đây là lý do chính để xây dựng công
trình này.
Công trình được xây dựng tại Nieuwe Maas nằm giữa Krimpen aan de IJssel
và Capelle aan de IJssel. Đoạn sông này rộng 250m. Ban đầu công trình này dự
định chỉ làm của chắn nước nhưng do phải đảm bảo an toàn cho tàu thuyền qua lại
và đảm bảo tiêu thoát lũ do vậy phương án đưa ra là xây dựng đập ngăn sóng và làm
âu thuyền.

Thi công tường vây: Toàn bộ cống được thi công trong khô bằng tường vây
cọc ván thép.
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

21

* Đập chắn sóng Eider
Đập Eider nằm ở Schleswig, Holstein – Nordfriesland (Đức). Công trình này
được khởi công vào năm 1967 và đến năm 1973 thì hoàn thành. Nằm trên đoạn
sông giữa Hundeknoll và Vollerwiek, nhiệm vụ của công trình là bảo vệ vùng đất
phía trong trước sự đe dọa của sóng triều và đồng thời giữ nguồn nước ngọt trên
sông để phục vụ kinh tế xã hội. Công trình được xây dựng còn rút ngắn chiều dài đê
biển từ 64km xuống còn 4,8km.
Kết cấu đập Eider gồm 5 khoang cống, mỗi khoang rộng 40m điều tiết bằng
cửa van cung. Công trình được bố trí 2 hệ thống cửa, phía thượng lưu giữ nước với
chiều cao 11.10m, phía hạ lưu chắn sóng với chiều cao 10,1m.

Hình 8: Toàn cảnh đập chắn sóng Eider
e. Một số công trình ngăn sông dạng truyền thống trong nước:
* Cống Ba lai – Bến Tre:
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

22

Cống Ba Lai nằm ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Công trình có nhiệm vụ
ngăn mặn, giữ ngọt, tạo nguồn ngọt, tiêu úng, tiêu chua, rửa phèn, cải tạo đất cho

đã được cải tiến, mở rộng khẩu điện để giảm tiêu năng và đặt cống ở lòng sông.
Ngưỡng cống -3,5, bản đáy dài 18,0m, sân tiêu năng dài 15,0m, sau sân tiêu năng là
đoạn gia cố bằng rọ đá dày 0,5m dài. Trước bản đáy là đoạn gia cố bằng thảm đá
dày 0,5- 0,3m. Công trình Đò Điệm là công trình được thi công ngay trên lòng sông
sâu tới 7,0m bằng khung vây cọc ván thép 2 lớp.

Hình 10: Cống Đò Điệm – Thạch Hà - Hà Tĩnh
* Cống Nghi Quang – Nghệ An:

Hình 11: Cống Nghi Quang – Nghi Lộc – Nghệ An
Nghiên cứu lựa chọn và tính toán kết cấu công trình điều tiết trên sông Hồng
Nguyễn Thế Nam
Cao học 16C-CS2 – Xây dựng công trình thủy

24

Công trình nằm trên xã Nghi Quang - Tỉnh Nghệ An. Đây là công trình ngăn
mặn giữ ngọt gồm 12 cửa, kích thước mỗi cửa BxH= 6,0x4,0m và 1 cửa cung rộng
8,0m, tổng cộng 54,0m thông nước được xây dựng trên bờ trái sông Cấm. Đập nghi
Quang là công trình cấp III. Chiều dài thân cống là 20,0m, cao trình đáy cống -4,0,
cao trình đỉnh trụ pin +2,5m. Trên cống có kết hợp cầu giao thông tải trọng H13
rộng 4,0m, cao trình mặt cầu ở +5,4m.
* Đập dâng nước Đô Lương – Nghệ An:
Công trình được xây dựng từ thời pháp với nhiệm vụ đảm bảo tưới cho
31.000ha đất sản xuất nông nghiệp. Kết cấu công trình gồm 12 cửa, bề rộng mỗi
cửa 23,0m. Chiều dài thân đập 316,4m. Cao trình đỉnh cửa +9,95m. Cao trình
ngưỡng cửa +9,05m. Cao trình sân tiêu năng: 7,5m. Cao trình đỉnh trụ pin +11,0m.
Hình 12: Đập Đô Lương
Hình 13: Đập Đáy – Hà Nội
* Đập Đáy – Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status