biện pháp hoàn thiện các chính sách Marketing hỗn hợp để tăng cường việc thu hút khách du lịch Mỹ - Pdf 27

Ch ơng I
Lý luận chung về chính sách Marketing hỗn hợp
I/ Lý luận chung về chính sách Marketing hỗn hợp:
1. Khái niệm Marketing hỗn hợp:
Marketing hỗn hợp ( Marketing mix) : Là một tập hợp các biến số mà
công ty có thể kiểm soát và quản lý đợc và nó đợc sử dụng để cố gắng đạt
tới những tác động và gây đợc những ảnh hởng có lợi cho khách hàng
mục tiêu. Các bộ phận của marketing mix đợc biết đến nh là 4P: chiến lợc
sản phẩm, chiến lợc giá, chiến lợc phân phối, chiến lợc xúc tiến khuyếch
trơng.
2. Các chính sách Marketing hỗn hợp: (Marketing mix)
Các chính sách Marketing hỗn hợp là một bộ phận rất quan trọng trong
quá trình kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp kinh doanh nào. Vấn
đề đặt ra là các doanh nghiệp phải biết sử dụng các chính sách Marketing
hỗn hợp một cách thống nhất và hiệu quả, đòi hỏi phải có một chiến lợc
chung về Marketing hay Marketing-mix.
Các bộ phận cấu thành Marketing mix bao gồm: Chính sách sản phẩm,
chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách khuyếch trơng.
Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết từng chính sách của Marketing-mix thông
qua các hoạt động của nó trong kinh doanh lữ hành du lịch.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Sơ đồ Marketing Mix
2.1 Chính sách sản phẩm
2.1.1.Khái niệm sản phẩm:
Để nghiên cứu chính sách sản phẩm ta cần đề cập tới khái niệm sản phẩm.
Theo nh Phillip Kotler thì : Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đa vào thị tr-
ờng để tạo sự chú ý, mua sắm hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một yêu cầu hay ý
muốn. Nó có thể là những vật thể, những dịch vụ của con ngời, những địa
điểm, những tổ chức và những ý nghĩa. Sản phẩm đem lại giá trị, lợi ích cho
con ngòi. Ngời mua hàng hoá hay dịch vụ chính là mua giá trị, lợi ích của

khao khát những sản phẩm mới, ý tởng mới để thoã mãn tính hiếu kỳ của
mình, do vậy phát triển sản phẩm mới là vấn đề sống còn của tất cả các công
ty , nó không chỉ cho công ty đạt mục tiêu về lợi nhuận, thị phần mà còn đảm
bảo đợc uy tín và đẳng cấp của công ty. Các chơng trình khuyến mãi mới là
các phơng hớng chủ yếu để tăng cờng khả năng tiêu thụ trên một khách hàng
và thu hút khách hàng quay trở lại với công ty. Nói chung, quá trình tạo ra
một sản phẩm mới bao gồm những khâu sau đây:
- Khởi động ý tởng: ý tởng về một sản phẩm mới bắt đầu từ việc nghiên
cứu thị trờng, xem xu hớng tiêu dùng của khách hàng là gì, từ đó tiến
hành công việc thị sát về điểm trng bày sản phẩm, khách hàng mục tiêu,
giá cả mục tiêu
- kế hoạch hóa thành đơn vị thời gian, trong khâu này phải tính toán sao
cho hợp lý nhất, tối u nhất, phải trả lời đợc các câu hỏi: trng bày ở dâu,
thời gian bao lâu,giá cả ra sao.Nói chung trong khâu này mọi dịch vụ
phải hòan chỉnh, tạo nên một chơng trình sẵn sàng đi vào hoạt động.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
- Thử nghiệm: Trong khâu này, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động
thử nghiệm, bao gồm các chuyên gia, ban lãnh đạo, đối tác.Từ đó rút ra
những mặt đợc,cha đợc của chơng trình. Chơng trình có thực sự đợc thị
trờng chấp nhận hay không là phụ thuộc vào khâu này.
- Tiến hành quảng bá, tuyền truyền sản phẩm: Đây là khâu đa chơng
trình của doanh nghiệp đến với khách hàng. Trong giai đoạn đầu khai
thác sản phẩm mới doanh nghiệp nên có những chính sách u đãi cụ thể
để thu hút sức mua của khách hàng
2. 2 Chính sách giá:
2.2.1.Mục tiêu của chính sách gíá:
- Khối lợng bán hay lợng khách tối đa.
Việc tối đa hoá khối lợng bán ít ra đạt khối lợng bán đáng kể luôn là mục
tiêu quan trọng của doanh nghiệp. Giá cả là nhân tố quan trọng có ảnh hởng

2.2.3.Các phơng pháp định giá trong kinh doanh nớc khoáng
Giá theo chi phí:
Giá này đợc tính trên tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm ( bao gồm cả chi
phí cố định và chi phí biến đổi).
- Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản
xuất. Trong kinh doanh nớc giảI khát với sản phẩm là nớc khoáng chi phí cố
định là chi phí để sản xuất ra sản phẩm
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất.
Trong kinh doanh nớc giảI khát với sản phẩm là nớc khoáng chi phí biến đổi
không phảI là nhân tố cấu thành lên giá trị của sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Phơng pháp này xác định giá thành bằng cách nhóm toàn bộ chi phí phát
sinh vào một khoản mục chủ yếu. Thông thờng ngời ta lập bảng để xác định
giá thành của một sản phẩm
Biểu số 1: Xác định giá thành theo khoản mục chi phí
STT Nội dung chi phí Chi phí biến đổi Chi phí cố định
1. Vận chuyển
X
2. Khách sạn
X
3. ăn uống
X
4. Phơng tiện tham quan
X
5 Vé thăm quan
X
6 Phí hớng dẫn viên
X
7 Visa-Hộ chiếu

Ngày 1 Vận chuyển *
Khách sạn *
Ngày 2 Vé tham quan *
Khách sạn *
Ngày 4 Vận chuyển *

Tổng số B A
- Đánh giá dựa vào cạnh tranh: Theo phơng pháp này chi phí cá biệt
không đợc quan tâm tới mà chỉ căn cứ vào thi trờng của đối thủ cạnh tranh để
định giá cho mình.
Đối với thị trờng, mức độ cạnh tranh càng gay gắt thì càng giảm và các chi
phí cho hoạt động xúc tiến, yểm trợ ngày càng tăng. Vì vậy, trên thực tế, các
doanh nghiệp phải tự thích nghi với giá đang thống trị trên thị trờng. Trong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
G= Z(1+)
kinh doanh lữ hành, thờng các sản phẩm không giống nhau, khó mà đánh giá
đợc chất lợng sản phẩm cấu thành (chất lợng dịch vụ trong chơng trình )
2.3 Chính sách phân phối
2.3.1: Khái niệm
Chính sách phân phối là các chính sách Marketing trong việc lựa chọn các
kênh phân phối, sử dụng và quan hệ với họ nhằm mục đích đạt đợc các mục
tiêu định trớc. Kênh phân phối đợc hiểu là tập hợp những cá nhân, những tổ
chức tham gia vào việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ tới tận tay ngời tiêu dùng
cuối cùng. Sở dĩ các công ty nói chung và công ty lữ hành nói riêng cần tới
kênh phân phối là do khả năng hạn chế của họ trong việc trực tiếp liên hệ với
khách hàng. Những công ty nhỏ không đủ khả năng xây dựng những điểm
bán lẻ (các đại lý, chi nhánh) ở gần khách hàng, những công ty khác có thể
thấy việc đó không hiệu quả bằng để cho những ngời khác nhiều kinh
nghiệm hơn (các công ty, đại lý du lịch gửi khách )

(5)
----Sơ đồ2----
- Kênh 1: Kênh ngắn, trực tiếp. Đây là kênh phân phối trực tiếp giữa khách
và công ty lữ hành. Thông thờng tỷ trọng kênh này thờng ít trong kinh doanh
du lịch quốc tế do khả năng hạn chế của công ty về vị trí, tài chính, kinh
nghiệm để tiếp xúc với khách du lịch.
- Kênh 2: Kênh ngắn, gián tiếp. Đặc điểm của kênh này là chỉ có một trung
gian là các đại diện. Các đại lý bán lẻ ở đây chủ yếu là các điểm bán, điểm
gom khách cho công ty. Cũng nh kênh trên, kênh này cũng có tỷ trọng nhỏ
trong kinh doanh lữ hành quốc tế do khả năng hạn chế của các công ty trong
việc liên hệ với các đại lý bán lẻ này. Trong kinh doanh nội địa đây là kênh
chủ yếu.
- Kênh3,4: Kênh dài, gián tiếp: Đặc điểm của kênh này là các chơng trình
của công ty trở thành sản phẩm của một công ty lữ hành khác cung cấp cho
khách hàng. Các công ty này có thể bán nguyên chơng trình của công ty hoặc
ghép nối chơng trình đó vào thành một bộ phận của chơng trình của bản thân
mình. Đây là kênh phổ biến trong kinh doanh lữ hành quốc tế nhng lại chiếm
một tỷ trọng nhỏ trong kinh doanh lữ hành nội địa.
- Kênh 5: Kênh dài: Nhng trong hệ thống phân phối không có sự tham gia
của một công ty lữ hành ( tour- operator) nào khác. Các đại diện du lịch bán
buôn đôi khi còn là ngời bao thầu toàn bộ sản phẩm của công ty lữ hành.
Khác với các kênh trong kinh doanh hàng hoá, nhiều khi sản phẩm do công
ty cung cấp lại chính là một phần trong toàn bộ sản phẩm do những ngời
trung gian cung cấp cho khách du lịch. Có nghĩa là trong trờng hợp này, bản
thân công ty lại là ngời cung cấp dịch vụ cho những chơng trình của hãng lữ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
hành khác. Điều này cho thấy, nhiều khi chính các công ty lữ hành lại có thể
tự tìm tới chứ không riêng gì việc ta tìm thấy tới họ.
2.4 Chính sách quảng cáo-khuyếch tr ơng

những công ty lữ hành nớc ta, ở một số công ty lữ hành và khách sạn nớc
ngoài, ngời quản lý thờng xuyên thực hiện chính sách này.
Ngoài các hình thức trên đối với các công ty lữ hành còn có một chính sách
khác nữa là tham gia vào các tổ chức, hiệp hội du lịch để có điều kiện tiếp
xúc với khách. Dù bằng cách nào đi nữa thì mục đích chính là khuyếch trơng
cũng là mang đến cho khách hành những thông tin ( thông điệp ) theo mô
hình:
Quá trình truyền tin
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Người gửi Mã hóa
Phương tiện
truyền tin
Thông điệp
Giải mã Người nhận
Người nhận
Phản hồi Đáp ứng
-----Sơ đồ3-----

II triển khai các chính sách Marketing-mix vào thị tr ờng
khách du lịch của doanh nghiệp:
1/ Khách du lịch:
1.1Định nghĩa và phân loại khách du lịch
1.1.1 Định nghĩa khách du lịch:
Khách du lịch là tiền đề cho hoạt động đi du lịch, cho đến nay đã có rất
nhiều định nghĩa về khách du lịch vủ nhiều nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực
khác nhau.
Jozep Stander, nhà kinh tế ngời áo cho rằng: Khách du lịch là hành khách xa
hoa ở lại theo ý thích ngoài nơi c trú thờng xuyên để thỏa mãn những nhu cầu
sinh hoạt cao cấp mà không phải theo đuổi mục đích kinh tế. [4,97].

đích chủ yếu không phải kiếm tiền trong phạm vi lãnh thổ mà họ đến.
- Khách du lịch quốc tế là tất cả những khách tham quan du lịch đã ở lại đất
nớc mà họ đến ít nhất một đêm.
- Khách quá cảnh là khách không rời khỏi phạm vi quá cảnh trong thời gian
chờ đợi giữa các chuyến bay tại các sân bay hoặc tại các khu vực nhà ga.
Ngoài cách phân loại trên còn tồn tại vài cách phân loại khách khác nh:
* Phân loại theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp:
Tơng ứng với mỗi độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp khác nhau dẫn tơí nhu
cầu đi du lịch cũng khác nhau.Chẳng hạn: ngời già thì thờng kỹ tính hơn là
thanh niên, phụ nữ thì thờng đòi hỏi nhiều dịch vụ thẫm mĩ hơn trong thời
gian đi du lịch
* Phân loại theo khả năng thanh toán:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Nếu công ty biết đợc khả năng thanh toán của khách thì sẽ biết đợc mức giá
thực hiện chơng trình du lịch, các dịch vụ cung cấp cho khách là có phù hợp
với khả năng thanh toán của khách hay không. Và cũng cần xem xét rằng
nguồn chi phí khách bỏ ra đi du lịch có đợc là do khách bỏ tiền túi ra hay từ
một nguồn tài trợ khác.
Với mong muốn là tìm đợc mục đích đi du lịch của khách để qua đó kích
thích tiêu dùng sản phẩm, các doanh nghiệp lữ hành thờng phân loại khách
du lịch thành các nhóm chủ yếu sau: Khách công vụ, khách thăm thân, khách
đi du lịch thuân túy
Trên đây mới chỉ là một số tiêu thức phân loại khách du lịch, mỗi tiêu thức
đều có những u và nhợc điểm riêng khi có cách tiếp cận theo một hớng cụ thể
nên cần thiết phối hợp nhiều cách phân loại để nghiên cứu khách du lịch. Có
nh thế thì công ty mới thu thập đợc những thông tin đầy đủ về khách và nó là
tiền đề để công ty có đợc những chiến lợc về việc hoạch định kế hoạch
Marketing cho phù hợp và hiệu quả.
1.2Nhu cầu du lịch và các nhu cầu đi du lịch của con ng ời

- Các nhu cầu khác
Nhu cầu đi lại, lu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu, là điều kiện tiền đề
để thoã mãn nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí. Nh vậy, nhu cầu cảm thụ cái
đẹp và giải trí là nhu cầu đặc trng của du lịch, các nhu cầu khác là các nhu
cầu phát sinh tuỳ thuộc vào thói quen tiêu dùng, mục đích chuyến đi của
khách du lịch.
Nhu cầu đi lại:- dịch vụ vận chuyển
Dịch vụ vận chuyển trong du lịch đợc hiểu là sự tất yếu phải dịch chuyển từ
nơi ở thờng xuyên tới điểm du lịch và ngợc lại, sự di chuyển ở nơi du lịch
trong thời gian du lịch của khách. Vì: Thứ nhất là do thuộc tính của sản phẩm
du lịch là dịch vụ tức là nó không thể đến với ngời tiêu dùng giống nh những
hàng hoá khác mà muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch thì phải rời khỏi nơi ở
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
thờng xuyên để đến điểm du lịch. Thứ hai là các điểm du lịch thờng ở xa nơi
c trú thờng xuyên, giữa các điểm du lịch lại có khoảng cách. Vì vậy nhu cầu
vận chuyển cần đợc thoã mãn, nó cũng là tiền đề để thực hiện hàng loạt các
nhu cầu mới. Tóm lại: dịch vụ vận chuyển phát sinh là do các yếu tố:
- Khoảng cách
- Mục đích chuyến đi
- Khả năng thanh toán
- Thói quen tiêu dùng
- Xác suất an toàn của phơng tiện, uy tín, nhãn hiệu, chất l-
ợng, sự thuận tiện và tình trạng sức khoẻ của khách.
Nhu cầu lu trú và ăn uống-Dịch vụ lu trú và ăn uống:
Dịch vụ lu trú và ăn uống sinh ra là do nhu cầu lu trú và ăn uống của khách
du lịch. Tuy nhiên cần phải phân biệt rõ đối tợng khách thoã mãn nhu cầu
này là khác với việc thoã mãn nó trong đời sống thờng nhật của họ. Đố tợng
để thoã mãn nhu cầu này của khách chịu tác động và chi phối của các yếu tố
sau:

- Mục đích chính của chuyến đi
- Khả năng thanh toán
- Thị hiếu thẩm mỹ.
Khi tổ chức các cuộc vui chơi phục vụ khách du lịch đòi hỏi phải tính đến
các yêu cầu sau:
- Tính hấp dẫn, lôi cuốn đông đảo ngời tham gia
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
- Nội dung các trò chơi giải trí bảo đảm tính th giãn cả về tinh thần và
thể chất.
- Khâu tổ chức phải chu đáo, đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho khách.
Các nhu cầu khác- Các dịch vụ khác.
Các dịch vụ khác sinh ra là do các yêu cầu đòi hỏi rất đa dạng phát sinh
trong chuyến đi của du khách. Trong đó có các dịch vụ tiêu biểu nh:
- Bán hàng lu niệm
- Dịch vụ thông tin liên lạc, làm thủ tục VISA, đặt chỗ mua

- Dịch vụ giặt là
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp
- Dịch vụ in ấn, giải trí, thể thao.
Hầu hết các khách sạn nhà hàng đều có tổ chức phục vụ khách du lịch các
dịch vụ trên tại cơ sở của mình. Ngoài ra còn có các mạng lới kinh doanh
khác cũng tham gia và phục vụ khách du lịch. Khi tiến hành các dịch vụ
ngành kinh doanh du lịch phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Thuận tiện, không làm mất thời gian của khách, không gây khó dễ cho
khách, nên tổ chức phục vụ hợp lý.
- Chất lợng giá cả của hàng hoá và dịch vụ, rõ ràng công khai
Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhng vẫn tổ chức phục vụ tốt theo tiêu
chuẩn đề ra để thu hút khách, giữ chân khách, hớng tới các nhu cầu của họ để
họ lu lại lâu hơn, chi tiêu nhiều hơn.

chứng tích lịch sử, tìm kiếm sự thay đổi ở Việt Nam, khám phá thêm nền văn
hóa Việt Nam.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Với nhóm khách hàng này cần đa ra những sản phẩm du lịch mang mang tính
độc đáo, mạnh mẽ, tạo cảm giác lạ. Sản phẩm du lịch phải có chính sách giá
linh hoạt, mềm dẻo phải chăng, phù hợp với khả năng thanh toán của họ.
Nhóm khách hàng là những ngời đã từng sinh sống ở Việt Nam-
ngời Mĩ gốc Việt. Họ là những ngời mong muốn đóng góp sức lực của mình
xây dựng quê hơng. Họ muốn quay về Việt Nam, tìm kiếm cơ hội làm ăn,
tham quan, nghỉ dỡng. Sản phẩm du lịch thõa mãn nhu cầu của nhóm khách
hàng này là nên tạo điều kiện cho họ có thể kết hợp thăm thân nhân kết hợp
nghỉ ngơi tìm kiếm cơ hội làm ăn, họ thờng đến với thời gian khá dài, đặc
biệt là các dịp lễ tết cổ truyền. Các chiến lợc Marketing hớng đến khai thác
thị trờng này có hiệu quả là cách qua đó có thể quảng bá sản phẩm du lịch
Việt Nam một cách hữu hiệu nhật vào thị trờng Mỹ đặc biệt là trong điều
kiện nguồn tài chính hạn hẹp nh hiện nay.
Nhóm khách hàng là ngời trung tuổi: Là đối tợng khách có thời
gian rỗi phụ thuộc vào thời gian làm việc của họ và phụ thuộc vào gia đình
do vậy các sản phẩm du lịch đa ra phải phù hợp với thời gian của họ, sản
phẩm đa ra phải thõa mãn đợc mục tiêu nghỉ ngơi giải trí, khám phá cái mới
lạ, giúp họ lấy đợc trạng thái cân bằng để làm việc.
Đối tợng khách là cựu chiến binh Mỹ: Nhóm khách hàng này
thờng chịu ảnh hởng của cuộc chiến tranh đặc biệt là những di chứng về tinh
thần, về tội lỗi. Họ muốn quay lại Việt Nam để chứng kiến sự đổi thay, sự
hồi sinh của Việt Nam, qua đó giúp họ xóa đi mặc cảm tội lỗi, lấy lại trạng
thái cân bằng trong cuộc sống. Sản phẩm du lịch thõa mãn nhu cầu của nhóm
khách hàng này là các tour du lịch nối các tuyến điểm chiến trờng xa, nơi mà
giao tranh đã xảy ra nh Quảng Trị, Đà Nẵng, Huế, Thành phố Hồ Chí
Minh , các tour du lịch xuyên Việt thăm cảnh quan, văn hóa Việt Nam.

để từ đó thiết lập chính sách Marketing hỗn hợp xâm nhập những khúc thị tr-
ờng đó.
III/ Nghiên cứu Thị tr ờng khách du lịch Mỹ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
1. Vài nét về đất n ớc Hoa Kỳ:
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ gọi tắt là Mỹ hay Hoa Kỳ-là một trong những nớc
khổng lồ nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ, ở phía tây và bắc bán cầu. Nếu
không kể Alaska và Ha-oai thì 48 bang liền nhau của Mỹ trải dài từ Bắc (giáp
với Canada) xuống Nam giáp với (Mêhicô) rộng 1500 dặm (24000km). Các
bang ở bờ đông nớc Mỹ cách xa Châu Âu tới 3000 dặm (48000km) qua biển
Đại Tây Dơng còn khoảng cách bờ tây nh Oa-sing-tơn, Ô-ri-gơn,
Caliphoocnia, với các nớc viễn đông trên lục địa Âu-á tới 5000 đến 6000 dặm
qua biển Thái Bình Dơng cách thành phố Xan-phranxisco khoảng 250 dặm đ-
ờng biển. Alaska là bang thứ 49 của Hoa Kỳ từ năm 1959 nằm ở tận cùng
phía Bắc của lục địa Bắc Mỹ. Khoảng cách từ biên giới phía nam- Alaska đến
điểm xa nhất phía tây bắc bang Oa-sing-tơn xa khoảng 500 dặm.
Hoa Kỳ có diện tích trên 3.6 triệu dặm vuông ( gần bằng 9.3 triệu km
2
) rộng
thứ t trên thế giới. Ngày nay dân số Hoa Kỳ mới sinh sống trên khoảng một
trên bốn mơi tổng diện tích đất nớc.
1.1.2 Khí hậu:
Đại bộ phận lãnh thổ Hoa Kỳ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, riêng phần
đất phía nam nơi tiếp giáp với vịnh Mêhicô có khí hậu cận nhiệt đới. Tuy
nhiên nếu so sánh nhiệt độ trung bình giữa mùa đông và mùa hè với những
khu vực cùng vĩ tuyến thì thấy Hoa kỳ lạnh hơn về mùa đông và nóng hơn về
mùa hè.

chúng nhằm thõa mãn sở thích của tầng lớp trung lu đang hình thành và
nhằm hòa nhập vào những ngời nhập c. Tuy nhiên những ngời nhập c đã góp
phần vào quá trình phát triển một số đặc tính điển hình của ngời Mỹ.
* Sự thân thiện: Họ là những ngời rất thân thiện và cởi mở, rất ít khi họ tỏ
ra kênh kiệu mặc dù trong thâm tâm họ luôn coi mình là kẻ trên thiên hạ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
* Tình cảm: Ngời Mỹ cho là không cần dấu diếm tình cảm. Nhiều khi họ lại
bộc lộ hơi thái quá. Khi hài lòng ngời Mỹ mỉm cời rạng rỡ, khoa chân múa
tay hoặc tuyên bố ầm ĩ, họ mỉm cời khi hài lòng về một việc gì đó chứ không
mỉm cời để che đậy sự lúng túng, thể hiện sự buồn rầu là một điều khó khăn
đối với họ.
* Giao tiếp: Thờng tránh giao tiếp bằng xúc giác trừ khi ôm hôn, cầm tay
nhau hay từ biệt nhau, thờng không hay nắm tay nhau thân mật. Trong khi
nói chuyện thờng nói to và cách xa nhau, nhìn thẳng vào ngời đối diện trong
khi nói chuyện nếu không sẽ bị coi là ngời không ngay thẳng.
* Nghi thức và xã giao: Hoa kỳ là một quốc gia trẻ không có môi trờng lịch
sử lâu dài. Do đó công thức xã giao không quan trọng nh ở các nớc khác. Xã
giao quá đáng với ngời Mỹ bị coi là phản dân chủ, nhất là xã giao có sự phân
biệt giai cấp. Họ là những ngời dễ dàng tha thứ cho ngời nớc ngoài sự vụng
về trong xã giao. Chỉ có lá cờ là thiêng liêng trong sinh hoạt của ngời Mỹ,
ngay cả pháp luật cũng bảo vệ quyền không tôn trọng lá cờ ấy.
*Lễ phép và rất thoải mái: Họ là những ngời không hình thức nhng rất lễ
phép. Họ không thay đổi lời lẽ khi nói với ngời trên, lúc nào cũng có thể
dùng tiếng lóng. Với họ ăn mặc càng thoải mái càng tốt, không có lễ nghi gì
đặc biệt. Họ thờng ngồi lên bàn là bình thờng. Tuy nhiên phải có giới hạn,
nhà thờ phải ngồi thẳng, nói chuyện với thẩm phán không đợc dùng tiếng
lóng. Thủ trởng vào phòng nhân viên mà gác chân lên bàn làm việc là biểu lộ
sự thân mật, nhng nếu nhân viên mà nh vậy thì bị coi là quá trớn. Khi giáo
viên thân mật thoải mái thì không có nghĩa là học sinh đợc suồng sã quá

tục, thậm chí cả với bản thân và gia đình họ.
- Chú ý rằng có hai vấn đề để đa câu chuyện đến chỗ kết thúc đó là: tuổi tác
và tiền bạc. Hỏi về thu nhập là tối kỵ và họ thờng không hỏi ngời khác mua
cái gì hết bao nhiêu tiền trừ khi có lý do xác đáng để hỏi. Ngoài ra cũng đừng
gắng tìm hiểu giai cấp của ngòi khác. Nếu muốn biết nên dùng những cách tế
nhị.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25

Trích đoạn Điều kiện kinh doanh của đơn vị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status