Tổng quan quy trình xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo - Pdf 27

Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 1 Tổng quan quy trình xử lý nƣớc thải
đô thị bằng phƣơng pháp sinh học
trong điều kiện nhân tạo
GVHD : ThS. Trần Văn Tiến
SVTH : Hoàng Thị Diệu Hƣơng
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 2

Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 3

1.2.6.1. Thành phần và tính chất của bùn cặn nƣớc thải…………………………… 20
1.2.6.2. Các phƣơng pháp xử lí bùn cặn nƣớc thải………………………………… 21
1.2.6.3. Sử dụng cặn………………………………………………………………….24
1.2.7. Khử trùng nƣớc thải- xã nƣớc thải đã sử lí vào nguồn……………………… 24
1.2.7.1. Cơ chế khủ trùng nƣớc thải………………………………………………….24
1.2.7.2. Các phƣơng pháp khử trùng nƣớc thải………………………………………25
1.2.8. Sơ đồ công nghệ tổng quan……………………………………………………27
Chƣơng 2: Xử lí nƣớc thải đô thị bằng phƣơng pháp sinh học trong điều kiện
nhân tạo…………………………………………………………………………… 28
2.1. Bể lọc sinh học………………………………………………………………… 29
2.1.1. Bể biôphin nhỏ giọt……………………………………………………………31
2.1.1.1. Hình vẽ………………………………………………………………………31
2.1.1.2. Nguyên lí làm việc………………………………………………………… 32
2.1.1.3. Cấu tạo……………………………………………………………………….32
2.1.1.4. Hiệu quả xử lí……………………………………………………………… 33
2.1.2. Bể biôphin cao tải…………………………………………………………… 33
2.2. Bể aerôten……………………………………………………………………… 35
2.2.1. Nguyên lí làm việc của bể aerôten…………………………………………….36
2.2.2. Phân loại bể aerôten………………………………………………………… 38
2.2.2.1. Theo nguyên lí làm việc…………………………………………………… 38
2.2.2.2. Phân loại theo sơ đồ công nghệ…………………………………………… 38
2.2.2.3. Cấu trúc dòng chảy………………………………………………………… 39
2.2.3. Sơ đồ xử lí nƣớc thải ở bể aerôten…………………………………………… 40
2.2.4. Cấu tạo bể aerôten…………………………………………………………… 43
2.2.4.1. Bể aerôten kiểu hành lang………………………………………………… 43
2.2.4.2. Bể aerôten lắng kết hợp…………………………………………………… 45

Hình 9: Cấu tạo bể aeroten lắng kết hợp…………………………………………… 46 Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 5
LỜI MỞ ĐẦU

Nƣớc là một tài nguyên quí của con ngƣời. Mọi hoạt động sản xuất sinh hoạt
đều cần dùng nƣớc. Chính vì vậy mà hàng ngày có một lƣợng lớn nƣớc đƣợc tiêu thụ
và đồng thời cũng ngần ấy lƣợng nƣớc thải đƣợc thải ra môi trƣờng.
Việt Nam chúng ta là một nƣớc đang phát triển,và đang từng bƣớc thực hiện
công nghiệp hóa- hiện đại hoá đất nƣớc. Các khu công nghiệp, khu đô thị, khu vui
chơi giải trí….lần lƣợt mọc lên để đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân do đó lƣợng nƣớc
thải ra môi trƣờng cũng lớn hơn rất nhiều nhƣng phần lớn lại chƣa có các biện pháp
xử lí cụ thể, chỉ có một số ít doanh nghiệp có hệ thống sử lí ,còn lại hầu nhƣ là thải
trực tiếp ra môi trƣờng từ đó gây ra ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, ảnh hƣởng tới
sức khoẻ đời sống của nhân dân, ảnh hƣởng tới sản xuất cũng nhƣ gây mất mĩ quan
đô thị.
Bên cạnh đó, việc bảo vệ và cung cấp nƣớc sạch cho sự sống của muôn loài sinh
vật là vô cùng quan trọng. Đồng thời với việc bảo vệ và cung cấp nguồn nƣớc sạch,
việc thải và xử lí nƣớc bị ô nhiễm trƣớc khi đổ vào nguồn là một vấn đề bức xúc của
toàn thể xã hội. Mặc dù Việt Nam đã dạt đƣợc những tiến bộ đáng kể trong việc phục
hồi, phát triển và nâng cấp các cơ sở hạ tầng trong thập kỉ qua nhƣng cơ sở hạ tầng

lôi keo theo các chất cặn bã dầu mỡ khi đi vào hệ thống thoát nƣớc. Nồng độ chất
bẩn trong nƣớc mƣa phụ thuộc hàng loạt vào các yếu tố nhƣ cƣờng độ mƣa, thời gian
mƣa, đặc điểm mặt phủ, độ bẩn đô thị và không khí Nƣớc chảy tràn chiếm khoảng
10-14%.
* Nƣớc thải công nghiệp là nƣớc đƣợc sử dụng nhƣ nguyên liệu, phƣơng tiện
sản xuất. Nƣớc còn đƣợc dùng để giải nhiệt, lam nguội thiết bị, làm sạch bụi và khí độc
hại. Ngoài ra còn đƣợc sử dụng để vệ sinh công nghiệp, cho nhu cầu tắm rửa, ăn ca,
tắm rửa của công nhân.
1.1.2. Lƣu lƣợng nƣớc thải và chế độ thải nƣớc
1.1.2.1. Nước thải sinh hoạt
Lƣợng nƣớc thải sinh hoạt chua khu dân cƣ đƣợc xác định trên cơ sở nƣớc cấp.
Tiêu chuẩn nƣớc thải sinh hoạt của các khu dân cƣ đô thị thƣờng là từ 100 dến 250
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 7

l/ngƣời.ngày đêm (đối với các nƣớc đang phát triển) và từ 150 đến 500 l/ngƣời.ngày
đêm (đối với các nƣớc phát triển). Ở nƣớc ta hiện nay, tiêu chuẩn cấp nƣớc dao động từ
150 đến 180 l/ngƣời.ngày. Đối với khu vực nông thôn, tiêu chuẩn cấp nƣớc sinh hoạt
từ 50 đến 100 l/ngƣời.ngày. Thông thƣờng tiêu chuẩn nƣớc thải sinh hoạt lấy bằng 90
đến 100% tiêu chuẩn cấp nƣớc. Ngoài ra lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của khu dân cƣ còn
phụ thuộc vào điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu thời tiết và tập
quán sinh hoạt của ngƣời dân.
Lƣợng nƣớc thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc
vào loại công trình, chức năng, số ngƣời tham gia, phục vụ trong đó. Tiêu chuẩn thải
nƣớc của một số loại cơ sở dich vụ và công trinh công cộng đƣợc nêu trong bảng 1.
Bảng 1. Tiêu chuẩn thải nước một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng

Nguồn nước thải
Đơn vị tính

19- 45
Khu triển lãm, giải trí
Ngƣời tham quan
15- 30

Lƣợng nƣớc thải từ cơ sở thƣơng mại và dịch vụ cũng có thể đƣợc chọn từ 15
đến 25 % tổng lƣợng nƣớc thải của toàn thành phố.
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 8

Trong quá trình sinh hoạt, con ngƣời xả vào hệ thống thoát nƣớc một lƣợng
chất bẩn nhất định, phần lớn là các loại cặn, các chất hữu cơ, các chất dinh dƣỡng. Ở
nƣớc ta tiêu chuẩn xây dựng mới TCXDVN 51:2006 những quy định về lƣợng chất
bẩn tính cho một ngƣời dân đô thị xả vào hệ thống nƣớc thoát nƣớc trong một ngày
nhƣ bảng 2.
Bảng 2. Lượng chất bẩn một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước
Các chất
Giá trị, g/ng.ngày
- Chất rắn lơ lửng (SS)
- BOD
5
của bƣớc thải chƣa lắng
- BOD
5
của nƣớc thải đã lắng
- Nitơ amon (N- NH
4
)
- Phốt phát (P

Công nghiệp đƣờng
m
3
nƣớc/ tấn đƣờng
30- 60
10- 50
Công nghiệp giấy
m
3
/ tấn giấy
300- 550
250- 450
Dệt nhuộm
m
3
/ tấn vải
400- 600
380- 580
Sợi nhân tạo
m
3
/ tấn sản phẩm
150- 200
100
Luyện kim đen
Đồ án Tổng hợp


chất nhiễm bẩn thuộc nguồn gốc hữu cơ và vô cơ thƣờng tồn tại dƣới dạng không hòa
tan. Các chất hữu cơ nhƣ COD (nhu cầu ôxy hoá học), BOD (nhu cầu ôxy sinh hoá),
TSS, dầu mỡ… Ngoài ra còn có chứa nhiều các thành phần các chất hoạt động bề mặt
nhƣ chất tẩy rửa, xà phòng, nƣớc rửa chén bát…
Thành phần và tính chất nhiễm bẩn phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện thiết bị,
tình trạng làm việc của mạng lƣới, tập quán sinh hoạt và mức sống của ngƣời dân… Do
tính chất hoạt động của đô thị mà chất nhiễm bẩn nƣớc thải thay đổi theo thời gian.
1.1.3.1. Nước thải sinh hoạt
Nƣớc thải sinh hoạt có chứa hàm lƣợng chất hữu cơ lớn (từ 55 đến 65% tổng
lƣợng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có vi sinh vật gây bệnh. Đồng thời
trong nƣớc thải còn có nhiều vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình
chuyển hóa chất bẩn trong nƣớc. Thành phần nƣớc thải sinh hoạt phụ thuộc vào tiêu
chuẩn cấp nƣớc, đặc điểm hệ thống thoát nƣớc, điều kiện trang thiết bị vệ sinh,….
Nồng độ các chất nhiễm bẩn trong nƣớc thải sinh hoạt đƣợc nêu trong bảng 4.

Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 10

Bảng 4. Thành phần nước thải khu dân cư

Chỉ tiêu
Trong khoảng
Trung bình

30- 100
50
Độ kiềm, mg CaCO
3
/ l
50- 200
100
Tổng chất béo, mg/l
50- 150
100
Tổng Phốtpho, mg/l

8

1.1.3.2. Nước thải công nghiệp
Thành phần và tính chất của nƣớc thải công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố (
lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nguyên liệu tiêu thụ, chế độ công nghệ, lƣu lƣợng đơn
vị tính trên sản phẩm v.v…) và rất đa dạng. Trong thành phố phát triển, theo tài liệu
nƣớc ngoài, khối lƣợng nƣớc thải công nghiệp chiếm khoảng 30-35% tổng lƣu lƣợng
nƣớc thải đô thị. Vì vậy, khi tính toán công trình xử lý chung nƣớc thải sinh hoạt và
nƣớc thải công nghiệp ngƣời ta căn cứ vào chất nhiễm bẩn sinh.
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 11

Nƣớc thải sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp đƣợc chia thành hai nhóm:
nhóm nƣớc thải sản xuất không bẩn (quy ƣớc sạch) và nƣớc bẩn. Nƣớc thải sản xuất
không bẩn chủ yếu tạo ra khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh,
ngƣng tụ hơi nƣớc,
Nƣớc thải sản xuất bẩn có thể chứa nhiều loại tạp chất với nồng độ khác nhau,

4
+
, CN
-
,
phenol, Fe, Sn, Zn, Cr, nhiệt
độ
SO
4
2-
,
Cơ khí
COD, dầu mỡ, SS, CN
-
, Cr,
Ni, Zn, Cd, Pb

Thuộc da
BOD, COD, SS, kim loại
Tổng N, tổng P, TDS,
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 12

nặng, dầu mỡ, phenol,
sunphua
tổng Coliform
Sản xuất phân đạm
NH
4

Hóa dầu
NH
4
+
, BOD, Cr, COD, dầu,
pH, phênol, SS, TDS,
sunphua
Cl
-
, CN
-
, Pb, tổng N,
tổng P, Zn, độ đục, tổng
các bon hữu cơ
Nhiệt điện
BOD, Cl
2
, dầu, pH, SS,
nhiệt độ
Cu, Fe, TDS, Zn

Để xác định tính chất của nƣớc thải ngƣời ta thƣờng xác định một số chỉ tiêu
đặc trƣng nhất về chất lƣợng và sử dụng để thiết kế công trình xử lý. Các chỉ tiêu đó là:
nhiệt độ, mùi vị, độ trong, độ pH, chất tro và chất không tro, hàm lƣợng chất lơ lững,
chất lắng đọng, BOD, COD, hàm lƣợng các chất liên kết khác nhau của nitơ, phốt pho,
clorid, sulfat, ôxy hoà tan, chất nhiễm bẩn hữu cơ. Tuỳ thuộc vào từng thời điểm mà
lƣu lƣợng nƣớc thải khác nhau, ví dụ ở những giờ cao điểm thì nhu cầu sử dụng nƣớc
nhiều nên lƣợng nƣớc thải xả ra nhiều hơn.
150-500
50-60%
BOD
5
(mg/l)
100-400
20-30%
COD
300-1000

TOC (tổng các chất Cácbon hữu
cơ)
(mg/l)
100-300

Tổng –N
(mg/l)
30-100
10%
N - NH
4
(mg/l)
20-80
0%
N - NO
2
(mg/l)
<1
0%
N – NO

1,5mg/l
2. Mùi và vị
Sau khi xả nƣớc thải vào và xáo trộn kỹ thì hỗn hợp nƣớc
thải và nguồn không có mùi và vị
3. Oxi hoà tan
Ôxi hoà tan trong nƣớc hỗn hợp xáo trộn kỹ không ít hơn
4mg/l
4. BOD
20

<=3mg/l
<=6mg/l
Không quy
định
5. Phản ứng
Nƣớc thải xả vào nguồn không đƣợc làm thay đổi phản
ứng: 5,5<= pH <=8,5
6. Màu sắc

Hỗn hợp nƣớc thải và nguồn sau khi xáo trộn kỹ không
có màu khi nhìn qua cột nƣớc cao
20cm
10cm
5cm
7. Vi trùng gây bệnh
Cấm xả vào nguồn nƣớc những loại nƣớc thải chứa vi
trùng gây bệnh
8. Những chất độc hại
Nƣớc thải xả vào nguồn không mang tính độc hại


nước nguồn
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 16

Nếu thiếu số liệu về quá trình thẩm lậu oxi vào nƣớc nguồn, việc xác định mức
độ cần thiết xử lý nƣớc thải sẽ tiến hành theo lƣợng ôxy hòa tan với điều kiện vệ sinh.
Khi đó coi nhƣ chất bẩn hữu cơ đƣợc ôxy hóa nhờ ôxy sẳn có trong nƣớc nguồn.
1.2.1.3. Xác định mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD
Mục đích của việc xác định hàm lƣợng BOD trong nƣớc thải khi xả ra nguồn tại
điểm tính toán, nƣớc sông có BOD thấp hơn hoặc bằng nồng độ giới hạn cho phép và
hàm lƣợng ôxy hòa tan lớn hơn hoặc bằng giá trị quy định theo TCVN 5942-1995 hoặc
các tiêu chuẩn khác.
Bảng 8: nồng độ giới hạn của các chất trong dòng hỗn hợp nước thải đô thị
vào nước sông, hồ tại tiết diện tính toán ở hạ lưu cống xả (giáo trình xử lý nước thải
đô thị của PGS.TS TRẦN ĐỨC HẠ bảng 2.1 trang 34)

Chỉ tiêu

Nguồn loại A
Nguồn loại B
Hàm lƣợng cặn lơ lửng cho phép tăng
không quá, mg/l
1,0
2,0
BOD
5,
không lớn hơn, mg/l
4
25

xây dựng cơ bản và quản lí. Thông thƣờng khi thiết kế phải tính đến lƣu lƣợng giờ lớn
nhất và hàng loạt những thay đổi theo lƣu lƣợng, nhƣ thể tích bể chứa, công suất máy
bơm, tiết diện ống đẩy …
Khi lƣu lƣợng nồng độ nƣớc thải thay đổi thì khich thƣớc bể lắng, bể trung hòa
và thiết bị xử lí của những coong đoạn tiếp theo cũng lớn hơn, chế độ làm việc nói
chung la mất ổn định.
Do vậy, lƣu lƣợng nƣớc thải đƣa vào xử lí cần thiết phải điều hòa nhằm tạo
dòng nƣớc thải vào hệ thống xử lí hầu nhƣ không đổi, khắc phục những khó khăn cho
chế độ công tác do lƣu lƣợng nƣớc thải dao động gây ra và đồng thời nâng cao hiệu
suất xử lí cho toàn bộ dây chuyền. Kĩ thuật điều hòa đƣợc ứng dụng cho từng trƣờng
hợp phụ thuộc vào đặc tính thu gom nƣớc thải.
1.2.3. Phƣơng pháp cơ học
Mục đích của phƣơng pháp cơ học để sử lý nƣớc thải là tách pha rắn lỏng (tạp
chất phân tán thô) khỏi nƣớc thải bằng các phƣơng pháp lắng và lọc.
- Để giữ các tạp chất không hòa tan lớn và một phần chất bẩn lơ lửng: dung
song chắn hoặc lƣới lọc.
- Để tách các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn hoặc bé hơn nƣớc dùng bể lắng:
* Các chất lơ lửng nguồn gốc khoáng (chủ yếu là cát) đƣợc lấng ở bể lắng cát
* Các hạt cặn đặc tính hữu cơ đƣợc tách ra ở bể lắng
* Các chất cặn nhẹ hơn nƣớc: dầu, mỡ, nhựa v.v…đƣợc tách ở bể thu dầu, mỡ,
nhựa (dung cho nƣớc thải công nghiệp)
* Để giải phóng chất thải khỏi các chất huyền phù, phân tán nhỏ…dùng lƣới
lọc, vải lọc hoặc lọc qua lớp vật liệu lọc (thƣờng dùng cho nƣớc thải công nghiệp)
Sơ đồ hệ thống các công trình xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp cơ học đƣợc
nêu trong hình 1.
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 18
băng
chuyền
Lắng
trọng lực
truyền
thống kết
hợp tách
dầu, mỡ
Lắng qua
tầng cặn
lơ lửng
Ép
lọc
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 19

thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nƣớc hoặc các công trình xử lý nƣớc thải phía
sau hoạt động ổn định.
Phƣơng pháp xữ lý cơ học tách khỏi nƣớc thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất
không tan, tuy nhiên BOD của phần nƣớc không giảm. Để tăng cƣờng quá trình xữ lý
cơ học, ngƣời ta làm thoáng nƣớc thải sơ bộ trƣớc khi lắng nên hiệu suất xữ lý của các
công trình cơ học có thể tăng lên đến 75% và BOD giảm đi 10-15%.
1.2.4. Phƣơng pháp hóa học và hóa lý
Thực chất của phƣơng pháp xử lý hóa học là đƣa và nƣớc thải chất phản ứng
nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học tạo thành chất khác dƣới
dạng cặn hoặc chất hòa tan nhƣng không độc hại hay gây ô nhiễm môi trƣờng. Ví dụ
phƣơng pháp trung hòa nƣớc thải chứa axit và kiềm, phƣơng pháp oxi hóa.
Sơ đồ hệ thống các biện pháp xử lý hóa học và hóa lí nƣớc thải đƣợc nêu trên
hình 2.

các chất
khó xử lý
thành dễ
xử lý
Trung hòa
Keo tụ và tạo bông
Ôxy hóa và/hoặc
Ôxy hóa khử hóa học
Trao đổi cation
Điện hóa
Ôzon hóa
Ôxy hóa UV (quang hóa)
Than hoạt tính
Nhôm hoạt tính
Làm thoáng (thổi khí)
Trao đổi anion
Hấp thụ
Trao đổi ion
Đồ án Tổng hợp

SVTH: Hoàng Thị Diệu Hương 21

1.2.4.2. Phương pháp hóa lý
Các phƣơng pháp hóa lý thƣờng đƣợc ứng dụng để xử lý nƣớc thải là keo tụ,
hấp thụ, trích ly, bay hơi, tuyển nổi… Căn cứ vào điều kiện địa phƣơng và yêu cầu vệ
sinh mà phƣơng pháp háo lý là giải pháp cuối cùng hoặc là giai đoạn xử lý sơ bộ cho
các giai đoạn xử lý tiếp theo.
Đó là cho các hóa chất (keo tụ và trợ keo tụ) để tăng cƣờng tách các tạp chất
không tan keo và mất một phần chất hòa tan ra khỏi nƣớc thải; chuyển các hóa chất
tan thành không tan và lắng cặn hoặc thanh các chất không độc; thay đổi phản ứng

, ion
sulfat
1.2.5.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hiếu khí
Qúa trình xử lý nƣớc thải đƣợc dựa trên sự ôxy hóa các chất hữu cơ có trong
nƣớc thải nhờ ôxy tự do hòa tan. Nếu ôxy đƣợc cấp bằng thiết bị hoặc cấu tạo công
trình, thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo. Ngƣợc lại,
nếu ôxy hòa tan và vận chuyển trong nƣớc nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình
xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên.
Các công trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo thƣờng đƣợc
dựa trên nguyên tắc hoạt động của bùn hoạt tính (bể aerôten trộn, kênh ôxy hóa tuần
hoàn) hoặc màng sinh học (bể lọc sinh học, đĩa sinh học). Xử lý sinh học hiếu khí trong
điều kiện tự nhiên thƣờng đƣợc tiến hành trong hồ (hồ sinh học ôxy hóa, hồ sinh học
ổn định) hoặc trong đất ngập nƣớc (các loại bãi lọc, đầm lầy nhân tạo).
1.2.5.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí
Qúa trình xử lý đƣợc dựa trên cơ sơ phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong
công trình nhờ sự lên men kỵ khí. Đối với các hệ thống thoát nƣớc quy mô nhỏ và vừa
ngƣời ta thƣờng dùng các công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng (làm trong nƣớc)
với phân hủy yems khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng. Các công trình đƣợc
ứng dụng rộng rãi là các loại bể tự hoại, giêngs thấm, bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff),
bể lắng trong kết hợp với ngăn lên men, bể lọc ngƣợc qua tầng cặn kỵ khí (UASB).
1.2.5.3. Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên: các công
trình lọc nƣớc thải qua đất (cánh đồng tƣới và cánh đồng lọc) hoặc các công trình chứa
đầy nƣớc thải nhƣ một hồ nƣớc (hồ sinh học).
Điều kiện khí hậu và diện tích xây dựng hạn chế việc phát triển các phƣơng
pháp xử lý nƣớc thải trong điều kiện tự nhiên.
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo: gồm các
công trình aerôten, biophin,…. Qúa trình ôxy hóa sinh học ở các công trình này diễn ra
Đồ án Tổng hợp


Phân hủy hiếu khí:
- Không khí thong thƣờng
- Oxi nguyên chất
Khử BOD chứa cacbon
(nitrat hóa)
Nitrat hóa
Khử BOD- chứa
cacbon (nitrat hóa)
Ổn định, khử BOD
chứa cacbon
Sinh trƣởng gắn
kết

Bể lọc sinh học:

- Thấp tải – nhỏ giọt
Khử BOD chứa
cacbon- nitrat hóa
Khử BOD chứa cácbon
Đồ án Tổng hợp


gian anoxic
Sinh trƣởng lơ
lửng
Sinh trƣởng gắn
kết
Sinh trƣởng lơ lửng khƣ nitrat hóa.
Màng cố định khử nitrat hóa
Khử nitrat hóa
Quá trình kị khí

Sinh trƣởng lơ
lửng Sinh trƣởng gắn
Lên men phân hủy kị khí

- Tác động tiêu chuẩn,một bậc
- Cao tải một bậc
- Hai bậc
Quá trình tiếp xúc kị khí
Lớp bùn lơ lửng kị khí hƣớng lên
(UASB)
Quá trình lọc kị khí

Ổn định, khử BOD
chứa cacbon - Các quá trình một bậc hoặc nhiều
bậc
Khử BOD chứa
cacbon, nitrat hóa, khử
nitrat hóa, khử photpho
Khử BOD chứa
cacbon, nitrat hóa, khử
nitrat và photpho
Qúa trình ở hồ
Hồ hiếu khí
Hồ bậc ba (xử lí triệt để)

Hồ tùy tiện
Hồ kị khí
Khử BOD chứa cacbon
Khử BOD chứa
cacbon, nitrat hóa
Khử BOD chứa cacbon
Khử BOD chứa cacbon
(ổn định chất thải –
bùn)

1.2.6. Xử lý và sử dụng cặn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status