TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 9, SỐ 7 -2006
Trang 65
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KẾT HỢP LỌC DÒNG NGƯỢC USBF
(THE UPFLOW SLUDGE BLANKET FILTER)
Trương Thanh Cảnh, Trần Công Tấn, Nguyễn Quỳnh Nga, Nguyễn Khoa Việt Trường
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
(Bài nhận ngày 21 tháng 02 năm 2006, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 18 tháng 04 năm 2006)
TÓM TẮT: Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình USBF rất thích hợp cho xử lý nước thải
đô thị. Hiệu quả xử lý COD, BOD
5
, nito và phospho tương ứng vào khoảng 85%, 90%, 94%
and 75%. Bùn hoạt tính thích nghi rất nhanh với đặc tính của nước thải và điều kiện vận hành
của mô hình. Việc kết hợp 3 modul trong một quá trình xử lý tạo ra ưu điểm lớn trong việc
nâng cao hiệu quả xử lý. Với sự kết hợp này sẽ đơn giản hoá hệ thống xử lý, tiết kiệm vật liệu
và năng lượng chi phí cho quá trình xây dựng và vận hành h
ệ thống.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ô nhiễm môi trường đã và đang là một vấn đề quan trọng, hệ quả của một quá trình phát
triển nóng của các nước đang phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa như
Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, quá trình đô thị
hoá và tập trung dân cư nhanh chóng là những nguyên nhân gây nên hiện trạng quá tải môi
trường ở những thành phố lớn. Hiện nay ở TP. Hồ Chí Minh, ô nhiễm nước là m
ột trong những
vấn đề môi trường bức xúc lôi cuốn sự quan tâm của các nhà quản lý và cộng đồng dân cư.
Nước thải đô thị không được xử lý hoặc xử lý không đầy đủ được xả thải trực tiếp vào sông và
kênh rạch gây nên hiện tượng ô nhiễm nguồn nước trầm trọng.
Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải đô
thị. Ph
ương pháp ứng dụng công nghệ sinh học đang được sử dụng phổ biến nhất trong hầu hết
các hệ thống xử lý ở các đô thị. Thường thì một hệ thống xử lý được đánh giá bởi hiệu quả của
- Nghiên cứu quá trình khử carbon (COD, BOD), quá trình trình loại bỏ nito và photpho
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.Mô hình nghiên cứu
Chú thích:
Các chữ số chỉ kích thước (
cm)
(A) : Mương thu nước đầu vào; (B) :
Ngăn thiếu khí; (C) : Ngăn hiếu khí;
(D) : Ngăn USBF; (E) : Các thanh sục
khí; (G) : Ống thu bùn;
I, II, III: Các
điểm lấy mẫu ngăn thiếu khí, hiếu
khí và sau quá trình xử lý;
IV : vị trí
tuần hoàn bùnHình 1. Sơ đồ cấu tạo của mô hình
Cấu tạo của mô hình (hình 1): Mô hình gồm 3 module chính: ngăn thiếu khí (anoxic), ngăn
hiếu khí (aerobic) và ngăn lọc bùn sinh học dòng ngược (USBF). Mương chảy tràn thu nước
đầu vào nhằm hạn chế tác động của dòng vào đối với ngăn thiếu khí và tăng hiệu quả xáo trộn
giữa dòng nước thải đầu vào và bùn tuần hoàn. Mương chảy tràn và thu nước đầu ra, ống thu
bùn, bộ phận sục khí… Các thiết bị cần thiết bao gồm: 1 máy bơm
định lượng bơm nước thải
đầu vào, 1 máy bơm bùn và 1 máy thổi khí.
Nguyên tắc hoạt động của mô hình (Hình 2): Mô hình được thiết kế nhằm kết hợp các quá
trình loại bỏ carbon (COD, BOD), quá trình nitrat hoá/khử nitrat và quá trình loại bỏ dinh
dưỡng (N và P). Nước thải được loại bỏ rắn, sau đó, được bơm vào mương chảy tràn thu nước
đầu vào cùng trộn lẫn với dòng tuần hoàn bùn. Hồn hợp nước thải và bùn hoạt tính chảy vào
Bảng 1. Tính chất nước thải đầu vào
Mẫu COD
(mg/L)
BOD
5
(mg/L)
SS
(mg/L)
NO
2
-N
(mg/L)
NO
3
-N
(mg/L)
Nt
(mg/L)
P
(mg/L)
BOD/
COD
5
BOD
5
/
Nt
1
có thành phần như vậy rất phù hợp với q trình xử lý sinh học kết hợp cũng như phù hợp với
mơ hình USBF (Nguyễn Xn Ngun & Phạm Hồng Hải, 2003, Metcalf & Eddy, 2003).
3.2.Kết quả nghiên cứu sự thích nghi và đặc tính của bùn hoạt tính qua các chỉ số thể
tích bùn (SVI)
Bùn hoạt tính khi mang về để vận hành mơ hình có màu sắc thay đổi rõ rệt, dần chuyển
sang màu cà phê sữa. Quan sát đường cong lắng qua các lần đo chỉ số thể tích bùn SVI (Sludge
Volume Index), nhận thấy lượng bùn lắng giảm đi rõ rệt theo thời gian và có dạng đặc trưng
(Hình 3). Đồng thời SVI giảm nhanh xuống tới 70 ml/g. Điều này chứng tỏ bùn hoạt tính thích
nghi rất nhanh với nước thải và mơ hình, và nhờ sự kết hợp các q trình trong hệ thống nên
tính chất của bùn được cải thiện đáng kể.
Đồ thò thể tích bùn lắng theo thời gian
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
t (phút)
SSV (mL/L)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Các thơng số động học K, Y, Kd , Ks và µm: Kết quả tính tốn các thơng số động học nói
trên cho thấy tốc độ sử dụng cơ chất riêng K = 2,18 ngày
-1
, nghĩa là 1 g bùn hoạt tính sẽ tiêu
thụ 2,18 g COD trong một ngày. Hằng số bán tốc độ (hệ số Monod) KS = 238,73 mg/L nghĩa là
tại thời điểm tốc độ tăng trưởng bằng ½ tốc độ cực đại thì nồng độ cơ chất (COD) bằng 238,73
mg/L. Hệ số năng suất sử dụng cơ chất cực đại Y = 3,3264 mg bùn hoạt tính/mg COD, cứ tiêu
thụ 1 mg COD thì có 3,3264 mg bùn hoạt tính được sản sinh. Hệ số này r
ất cao chứng tỏ khả
năng hấp thu cơ chất của bùn hoạt tính là rất lớn hay hoạt tính của bùn rất mạnh. Hệ số tốc độ
phân hủy nội bào Kd = 0,078 ngày
-1
có nghĩa là: trong một ngày, cứ 1 g sinh khối được tạo ra
thì 0,078 g bị mất đi để duy trì tế bào hay bị chết đi hay bị tiêu thụ bởi các VSV ở bậc dinh
dưỡng cao hơn (như Protozoa). Hệ số này tương đối cao. Điều này được giải thích bằng tuổi
của nồng độ bùn cao. Hơn nữa, phần sinh khối chết đi đóng vai trò rất quan trọng cho hệ thống
USBF vì cung cấp nguồn carbon và n
ăng lượng nội tại cho các VSV ở ngăn thiếu khí khi chúng
được tuần hồn trở lại. Tốc độ tăng trưởng riêng cực đại μ
max
= 7,9055 ngày
-1
.
Như vậy, bùn ở đây có hoạt tính rất mạnh, vi khuẩn có tốc độ phát triển rất cao. Tất cả
những đặc điểm trên là mang tính đặc trưng và là cơ sở động học chứng minh vì sao mơ hình
USBF lại có hiệu quả xử lý cao.
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 9, SỐ 7 -2006
Trang 69
Hiệu quả xử lý COD qua các ngăn của bể phản ứng
u điểm của việc kết hợp các ngăn phản ứng
trong cùng một hệ thống.
Xét tồn hệ thống, hiệu quả xử lý tối đa có thể đạt được là rất cao khoảng 85% (61,5-
96,0%). Nồng độ COD dòng ra có thể đạt từ 18,3 – 40,0 mg/L (đạt được tiêu chuẩn loại A,
TCVN 5945-1995).
3.3.2.Hiệu quả xử lý SS
Hiệu quả xử lý SS cho tồn bộ hệ thống tương đối cao, từ 75,5-95% đạt nồng độ 5,2 mg/L
ở dòng ra,có thể đạt chất lượng tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945-1995). Tải trọng thích hợp từ 2
– 14 kg SS/m
3
ngày
-1
. Ngồi khoảng này, hiệu quả xử lý giảm.
3.3.3.Hiệu quả xử lý BOD
5
Hiệu quả xử lý ở đây rất cao, thấp nhất đạt 80% và có thể đạt 99,2%. Chất lượng cao nhất
của dòng ra có thể đạt được là 3 mg/L, đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945- 1995). Ngay cả khi
ở tải trọng cao tới 4,20 kg BOD
5
/m
3
ngày
-1
hiệu quả xử lý vẫn khá cao, ở mức 92,2%.
3.3.4.Hiệu quả q trình loại bỏ N
Nồng độ nitrit và nitrat (Hình 15) dòng ra đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5942- 1995).
Nồng độ nitrit và nitrat dòng ra đạt được rất thấp chứng tỏ q trình nitrat hóa và khử nitrat
diễn ra rất triệt để.
2.5 4.9 5.8 6.1 6.3 6.3 6.7 6.9 7.6 9.5 9.5 10.8 10.9 12.7 19.0 19.0
HRT (h)
Nitrit hay Nitrat dòng ra
(mg N/L)
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
45.0
50.0
0
.
2
3
0
.
0
7
0.90
0.31
0
.
1
4
0.68
Nitrit
Nitrat
SRT
Hình 6. Hiệu quả xử lý BOD
5
theo tải trọng
Hình 7. Nồng độ nitrit và nitrat có trong dòng ra
Hiệu quả loại bỏ N theo HRT
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
HRT (h)
H(%)
Hiệu quả xử lý P theo tải trọng
0
10
20
30
40
Qua q trình nghiên cứu, chúng tơi rút ra một số kết luận và đề nghị như sau: Mơ hình
USBF rất thích hợp cho xử lý nước thải đơ thị. Bùn hoạt tính thích nghi rất nhanh với đặc tính
của nước thải và điều kiện vận hành của mơ hình. Việc kết hợp 3 ngăn và kết hợp các q trình
xử lý tạo ra ưu điểm lớn trong việc nâng cao hiệu quả xử lý. Chất lượng nước đầu ra có thể đạ
t
tiêu chuẩn nước loại A (TCVN 5945 – 1995).
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 9, SỐ 7 -2006
Trang 71
TREATMENT OF DOMESTIC WASTE WATER BY BIOPROCESS
TECHNOLOGY - UPFLOW SLUDGE BLANKET FILTER (USBF)
Truong Thanh Canh, Tran Cong Tan, Nguyen Quynh Nga, Nguyen Khoa Viet Truong
University of Natural Sciences, VNU-HCM
ABSTRACT: This paper describes a research to use an innovative combined biological
process, upflow sludge blanket filter (USBF), that rapidly and economically remove BOD,
niotogen and phosphorus from domestic wastewater. The USBF design was a continuous flow
system incorporating the aeration zone, clarifier and anoxic zone into a single tank. The
research showed a result of 85%, 90%, 94% and 75% for COD, BOD
5
, nitrogen and
phosphorus removal, respectively. This is concluded that USBF can be used as a simple and
economic method to treat domestic wastewater. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ KHCN & MT, Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam: TCVN 5945-1995.
[2].
Lawrence K.Wang, Advanced Biological Wastewater Treatment Effective – Efficient –
Economic – “State-of The-art…an Important Environmental Engineering Process Revolution