LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................................................2
1.1Bản chất tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính...........................................................................4
1.1.1Bản chất tài chính doanh nghiệp.............................................................................................4
1.1.2.Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.....................................................4
1.2. Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính........................................................................4
1.2.1. Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính.................................................................................4
1.3. Tài liệu, phương pháp phân tích.........................................................................................................6
1.3.1. Tài liệu phân tích.........................................................................................................................6
1.3.2. Phương pháp phân tích................................................................................................................6
1.4. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính.........................................................................................8
1.4.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.......................................................................8
1.4.2. Phân tích khái quát tình hình tài sản nguồn vốn..........................................................................8
1.4.3. Phân tích các chỉ số tài chính........................................................................................................9
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty CP Tân Trần Phương........................................................................22
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty..........................................................................22
2.1.2.Mô hình tổ chức của công ty.......................................................................................................24
2.2. Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Tân Trần Phương.........................26
2.2.1. Thực trạng công tác phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn tại công ty....................................26
2.2.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty...................33
2.2.3. Thực trạng công tác phân tích các tỷ số tài chính tại công ty....................................................38
2.2.4. Đánh giá chung về công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty........................................41
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty
CP Tân Trần Phương.....................................................................................................................................48
3.1. Định hướng sự phát triển của công ty trong thời gian tới................................................................48
3.1.1. Mục tiêu hoạt động của công ty.................................................................................................48
Trang 1
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty CP
Tân Trần Phương......................................................................................................................................49
3.2.1. Hoàn thiện nội dung phân tích hoạt động tài chính .................................................................49
3.2.2. Công ty nên đưa phương pháp Dupont trong phân tích tài chính............................................50
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức hoạch định phân tích tài chính ..................................................................50
chính sau:
Chương I: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính công ty CP Tân
Trần Phương.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân tích
tình hình tài chính tại công ty CP Tân Trần Phương.
Chương 1 : Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
Trang 3
1.1Bản chất tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính
1.1.1Bản chất tài chính doanh nghiệp
Về bản chất TCDN là các quan hệ kinh tế trong phân phối tổng sp xã hội
dưới hình thức giá trị, thông qua đó tạo lập và sd các quỹ tiền tệ , nhằm đáp ứng
yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.2.Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
PTTC làm giảm đi sự tín nhiệm vào linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác
thuần tuý. Điều này góp phần thu hẹp phạm vi không chắc chắn trong quá trình ra
quyết định. Bản thân từng số liệu tài chính đứng đơn lẻ rất khó sử dụng, nói khác
đi, các số liệu tài chính đơn lẻ không mang ý nghĩa tự thân.
Ví dụ, khi ta nói thu nhập ròng (net income) của công ty ABC năm 2000 là
321 triệu USD, dường như đây là một mức thu nhập khổng lồ. Tuy nhiên, chúng
ta sẽ đánh giá khác đi khi thấy rằng, nó chỉ chiếm 0,5% doanh thu của Công ty
trong năm đó, từ góc nhìn của PTTC.
Như vậy, có thể khẳng định, PTTC giúp các đối tượng sử dụng báo cáo tài
chính có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính.
1.2.1. Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính
Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh,
phát hiện nguyên nhân thừa thiếu vốn.
đầu? Câu trả lời hiển nhiên là, hầu như luôn luôn phải có can thiệp đôi chút để
“hiểu rõ các con số”. Nhìn chung, đòi hỏi phải có sự phân tích nào đó với tư cách
là bước đầu tiên đối với báo cáo tài chính đã được chuẩn bị nhằm chắt lọc các
thông tin từ các số liệu trình bày trong báo cáo. Thứ hai, hầu hết các quyết định
được thực hiện trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính là khá quan trọng, cho nên
việc chấp nhận các số liệu tài chính đã trình bày lúc đầu thường là một cách làm
không tốt. Về mặt tài chính, hầu hết các quyết định đều đòi hỏi phải sử dụng một
kết cấu logic, trong đó, các cảm nghĩ và các kết luận có thể được phát triển một
cách có hệ thống và có ý kiến đánh giá hợp lý.
1.3. Tài liệu, phương pháp phân tích.
1.3.1. Tài liệu phân tích.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.3.2. Phương pháp phân tích.
- Phương pháp so sánh so sánh số tuyệt đối, số tương đối.
so sánh theo quy mô chung
- Phương pháp thay thế liên hoàn.
- Phương pháp số chênh lệch
Hiện này, công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là
Phân tích tỷ lệ. Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép người phân tích đưa ra một tập
hợp các con số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một
Trang 6
số tổ chức đang được xem xét. Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ lệ được sử
dụng theo hai phương pháp chính. Thứ nhất, các tỷ lệ cho tổ chức đang xét sẽ
được so sánh với các tiêu chuẩn của ngành. Có thể có những tiêu chuẩn của
ngành này thông qua các dịch vụ thương mại như của tổ chức Dun and Bradstreet
hoặc Robert Morris Associates, hoặc thông qua các hiệp hội thương mại trong
trường hợp không có sẵn, các tiêu chuẩn ngành cho ngành đã biết hoặc do tổ chức
thêm cổ phần. Có hàng loạt tỷ lệ trong mỗi loại nêu trên. Ta sẽ xem xét tuần tự
từng loại và sẽ khảo sát các tỷ lệ chính trong mỗi nhóm.
1.4. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính.
1.4.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Là một quá trình nhận thức để cải tạo hoạt động kinh doanh phù hợp với điều
kiện và yêu cầu trong quản lý kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao
hơn cho doanh nghiệp. Nó cũng là công cụ để dự báo, đề phòng và phát hiện
những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2. Phân tích khái quát tình hình tài sản nguồn vốn.
Đây là một chỉ tiêu nằm trong báo cáo tài chính của mỗi công ty. Việc phân
tích chỉ số này sẽ cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào
một thời điểm ấn định, thường là lúc cuối tháng. Đó là một cách để xem xét một
công ty kinh doanh dưới dạng một khối vốn (tài sản) được bố trí dựa trên nguồn
của vốn đó (nợ và vốn cổ đông). Tài sản tương đương với nợ và vốn cổ đông nên
bản cân đối tài khoản là bản liệt kê các hạng mục sao cho hai bên đều bằng nhau.
Không giống với bản báo cáo kết quả kinh doanh là bản cho biết kết quả của các
Trang 8
hoạt động trong một khoảng thời gian, bản cân đối kế toán cho biết tình trạng các
sự kiện kinh doanh tại một thời điểm nhất định. Nó là một ảnh chụp (tĩnh) chứ
không phải là một cuốn phim (động) và phải được phân tích dựa trên sự so sánh
với các bản cân đối kế toán trước đây và các báo cáo hoạt động khác.
1.4.3. Phân tích các chỉ số tài chính.
Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà
phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản
thân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so
sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các
doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như
khả năng chi trả nợ vay…
Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:
a) Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng
Chỉ số tiền mặt =
Tiền mặt + Chứng khoán khả
mại
Nợ ngắn hạn
- Chỉ số dòng tiền từ hoạt động:
Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho
thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự
mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số
dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công
Trang 10
ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ
hoạt động
Chỉ số dòng tiền hoạt động =
Dòng tiền hoạt động
Nợ ngắn hạn
- Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh
nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy
doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ
có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của
các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh
nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm,
nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc
thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá
mức.
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh số thuần hàng năm
Các khoản phải thu trung
bình
Số ngày bq vòng quay hàng tồn kho =
365
Vòng quay hàng tồn kho
- Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà
cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh
hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.
Trang 12
Vòng quay các khoản phải trả
=
Doanh số mua hàng thường niên
Phải trả bình quân
Trong đó
Doanh số mua hàng thường niên = giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối kỳ
- hàng tồn kho đầu kỳ
Phải trả bình quân = (phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2
- Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả:
Số ngày bq vòng quay các khoản phải
trả =
365
Vòng quay các khoản phải
trả
b) Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp hoạt động
tốt như thế nào. Trong các chỉ số của loại này lại được chia ra các chỉ số “lợi
nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động”. Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho
biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho
thấy doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến mức nào?
Chỉ số lợi nhuận hoạt động:
Lợi nhuận hoạt động được cấu thành bởi lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận
đầu tư.
Biên lợi nhuận phân phối:
Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cố
định trong mỗi đơn vị hàng bán ra.
Biên lợi nhuận phân phối =
Tổng doanh thu phân phối
Doanh thu
Trong đó: Doanh thu phân phối = Doanh thu – Chi phí biến đổi
Lợi nhuận đầu tư
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ( ROA):
Trang 14
Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đến cấu trúc
tài chính
ROA =
Thu nhập trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản trung bình
Trong đó: Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo báo năm trước +
Tổng tài sản hiện hành)/2
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường ( ROCE):
Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường không bao gồm cổ
đông ưu đãi.
ROCE =
Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi
Vốn cổ phần thường bình quân
Trong đó : Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báo
cáo năm trước + Vốn cổ phần thường hiện tại)/2
Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE):
Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần
ưu đãi.
ROA =
Thu nhập ròng
vào tổng vốn cổ phần( bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi). Tỷ số này
Trang 16
bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô la
doanh thu.
Vòng quay vốn cổ phần =
Doanh thu thuần
Tổng vốn cổ phần trung bình
c) Chỉ số rủi ro: bao gồm chỉ số rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Rủi ro
kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập ví dụ như rủi ro của dòng
tiền không ổn định qua các thời gian khác nhau. Rủi ro tài chính là rủi ro liên
quan đến cấu trúc tài chính của công ty, ví dụ như việc sử dụng nợ.
- Chỉ số rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được định nghĩa như là rủi ro liên quan đến những biến
động trong doanh thu. Để đo lường rủi ro kinh doanh ngưòi ta dùng nhiều phương
thức từ đơn giản đến phức tạp.
Phương thức đơn giản:
Bốn chỉ số dưới đây đại diện cho phương thức đơn giản trong việc tính toán
các chỉ số rủi ro kinh doanh. Rủi ro kinh doanh là rủi ro mà công ty có thể kiếm
được ít tiền hơn hoặc tệ hơn là mất tiền khi doanh số giảm xuống. Trong một môi
trường có doanh số đang trên đà sụp giảm, một công ty có thể thua lỗ nếu công ty
ấy sử dụng chi phí cố định quá nhiều. Nếu phần lớn chi phí trong công ty chỉ là
chi phí biến đổi thì nó sẽ ít khi nào rơi vào tình trạng trên. Tất cả các doanh
nghiệp đều sử dụng chi phí cố định và chi phí biến đổi. Do vậy việc hiểu được
cấu trúc chi phí cố định của doanh nghiệp thật sự là điều cần thiết khi đánh giá rủi
ro kinh doanh của doanh nghiệp đó. Một vài chỉ số thường được sử dụng là:
Chỉ số biên lợi nhuận phân phối.
Chỉ số này cho biết phần lợi nhuận tăng thêm từ sự thay đổi của mỗi đô la
trong doanh thu. Nếu chỉ số biên phân phối lợi nhuận của công ty bằng 20%, sau
Trang 17
đó nếu có sự sụp giảm $50.000 trong doanh thu thì sẽ có sự sụp giảm $10.000
$13.33 cho mỗi $50.000 doanh thu tăng thêm.
- Chỉ số rủi ro tài chính
Các chỉ số về rủi ro tài chính liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty
Phân tích việc sử dụng nợ của công ty.
Tỷ số nợ trên tổng vốn:
Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công
ty. Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm
dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn.
Nợ trên tổng vốn =
Tổng nợ
Tổng vốn
Trong đó:
Tổng nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
Tổng vốn = Tổng nợ + Tổng vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:
Nợ trên vốn cổ phần =
Tổng nợ
Tổng vốn cổ phần
Phân tích các chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT
đảm bảo thanh toán và được đo lường:
Khả năng thanh toán lãi vay =
Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay
Chỉ số khả năng thanh toán các chi phí tài chính cố định:
Trang 19
Trong doanh nghiệp ngoài lãi vay thì còn một số chi phí tài chính cố định
khác như chi phí thuê tài chính, thuê hoạt động,…
Chỉ số khả năng thanh toán các CF TC cố định =
các cổ đông và nhà đầu tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép
các chủ nợ dự đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá
các khoản nợ tăng thêm nếu có.
- Chỉ số tăng trưởng
G =RR x ROE
Trong đó: RR= Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1- ( cổ tức/ tổng thu nhập ròng)
ROE = thu nhập ròng / tổng vốn chủ sở hữu = (thu nhập ròng/ doanh thu) x
(doanh thu/ tổng tài sản) x (tổng tài sản/ vốn cổ phần).
Trên đây là một số các chỉ số tài chính cơ bản nhằm đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh cũng như khả năng tài chính và tiềm năng tăng trưởng của
doanh nghiệp. Tuy nhiên cần phải hết sức lưu ý rằng các chỉ số đứng một mình
thì nó cũng không có nhiều ý nghĩa. Các nhà phân tích khi sử dụng các chỉ số tài
chính cần phải kết hợp với nhiều yếu tố khác thí dụ như:
Chỉ số trung bình ngành: So sánh công ty với trung bình ngành là dạng so
sánh phổ biến hay gặp
So sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế: Đôi khi cần phải nhìn tổng
thể chu kỳ kinh tế, điều này sẽ giúp nàh phân tích hiểu và dự đoán được tình hình
công ty trong các điều kiện thay đổi khác nhau của nền kinh tế, ngay cả trong giai
đoạn nền kinh tế suy thoái.
So sánh với kết quả hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp : đây
cũng là dạng so sánh thường gặp. So sánh dạng này tương tự như phân tích chuỗi
thời gian để nhìn ra khuynh hướng cho các chỉ số.
Trang 21
Nói chung, phân tích chỉ số một cách máy móc thì rất nguy hiểm. Nói cách
khác, sử dụng chỉ số phân tích tài chính một cách thông minh sẽ cung cấp cho
chúng ta rất nhiều thông tin bổ ích.
1.4.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ(LCTT).
Là một bộ phận hợp thành của BCTC, nó cung cấp thông tin giúp người sử
dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển
đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp
- Xây dựng công trình công nghiệp, nhà và các công trình dân dụng.San ủi
mặt bằng , làm đường
- Sữa chữa, bảo dưỡng, bảo trì lắp đặt, cho thuê các thiết bị máy móc
- Chế tạo thiết bị khoa học kỹ thuật, y tế, thiết bị dạy học , máy móc phục vụ
chế biến và bảo quản nông sản,thực phẩm và các sản phẩm sau thu hoạch.
- Chế tạo , xây lắp , dựng cột thép phục vụ cho việc khảo sát các yếu tố môi
trường, khí tượng thủy văn, lắp đặt thiết bị viễn thong (không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình).
- Cho thuê nhà bạt , nhà nhẹ tháo lắp cơ động
- Kinh doanh thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm
- Xử lý nước sạch và vệ sinh môi trường
- Buôn bán trang thiết bị y tế
- Dịch vụ đo đạc khảo sát khí tượng thủy văn môi trường ( không bao gồm
khảo sát công trình)
Trang 23
- Mua bán cho thuê ô tô
- Mua bán các sản phẩm dầu khí
Đây đều là những sản phẩm chất lượng cao được cấp chứng chỉ quốc tế ISO,
sản phẩm đa chủng loại, có thể đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Công
ty cổ phần Tân Trần Phương luôn đem đến cho quý khách hàng sự hài lòng với
những sản phẩm chất lượng cao và luôn gắn lợi ích của khách hàng với lợi ích
của công ty. Công ty Cổ phần Tân Trần Phương luôn phấn đấu trở thành đối tác
tin cậy trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lấy nguồn lực con người làm nòng
cốt cho mọi hoạt động của công ty, thành công đạt được tạo nền tảng vững chắc
cho công ty phát triển thêm nhiều về mọi mặt.
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế, công ty cổ phần Tân Trần Phương
luôn mong muốn được hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài
nước để cống hiến nhiều hơn nữa trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước nhằm thực hiện khẩu hiệu mà công ty đang hướng tới “ Tạo dựng giá trị
hướng tới tương lai”.
• Phòng Tài chính kế toán : Là trung tâm giao dịch và thanh toán của
công ty. Tại đây tất cả các chứng từ được tập hợp để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ,
hướng dẫn và kiểm tra chế độ kế toán trong toàn công ty. Đồng thời, kiểm tra và
tổng hợp số liệu để báo cáo toàn công ty theo đúng pháp lệnh và chế độ Kế toán
Nhà nước ban hành. Trên cơ sở đó, tham mưu cho Giám đốc phương hướng và kế
hoạch năm tới về mọi khía cạnh tài chính liên quan đên công tác kinh doanh của
toàn công ty. Phòng Tài chính kế toán của công ty được phân chia theo hình thức
kế toán các khoản mục, bao gồm:
- Kế toán vốn, tài sản cố định, công nợ.
Trang 25