CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - Pdf 27

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chương mở đầu
1. Nêu khái niệm tư tưởng HCM
2. Nêu đối tượng và nhiệm vụ của môn học tư tưởng HCM
3. Nêu phương pháp nghiên cứu
4. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên
Chương 1
1. Nêu cơ sở hình thành tư tưởng HCM( tập trung nhiều vào những tiền đề tư
tưởng- lý luận)
2. Qúa trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM
3. Giá trị tư tưởng HCM
Chương 2
1. Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc và thuộc địa
2. Phân tích mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
3. Tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc( ko phân tích 1.2.3.4 mà
chỉ tập trung vào 5.6 tr82->90)
Chương 3
1. Tư tưởng HCM về bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH
2. Quan điểm HCM về mục tiêu, động lực của CNXH ở VN
3. Thực chất, nhiệm vụ lịch sử trong thời kì quá độ lên CNXH
4. Quan điểm của HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta
5. Nêu nguyên tắc, phương châm, bước đi và biện pháp của xây dựng CNXH ở
nước ta
Chương 4
1. Tư tưởng HCM về vai trò của Đảng cộng sản VN
2. Tư tưởng HCM về bản chất của Đảng cộng sản VN
3. Nội dung công tác xây dựng Đảng cộng sản VN( tập trung nhiều vào c. xây
dựng đản về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ trong đó chú ý các nguyên tắc
tổ chức sinh hoạt đảng)
Chương 5
1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng

Câu 2: Nêu đối tượng và nhiệm vụ của môn học TTHCM
a. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu bản thân hệ thống các quan điểm, lý luận được thể hiện trong toàn
bộ di sản TTHCM
- Nghiên cứu quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong
thực tiễn CMVN.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ các nội dung:
- Cơ sở ( khách quan và chủ quan) hình thành TT HCM
- Các giai đoạn hình thành, phát triển TTHCM
- Nội dung, bản chất CM, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong hệ thống
TT HCM
- Vai trò, nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của TT HCM đối với CMVN.
- Quá trình nhận thức, vận dụng và phát triển TT HCM qua các giai đoạn của Đảng
và NN
- Các giá trị tư tưởng, lý luận của HCM đối với kho tàng tư tưởng, lý luận CM thế
giới của thời đại.
Câu 3: Nêu phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở phương pháp luận
a. Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học
- Phải đứng trên lập trường, phương pháp luận của CN Mác lenin và quna điểm
đường lối của ĐCS VN.
- Phải đảm bảo tính khách quan, khoa học có định hướng chính trị khi nghiên
cứu TT HCM
b. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn
- HCM luôn bám sát thực tiễn CM dân tộc và thế giới, lấy thực tiễn VN làm điểm
xuất phát, coi trọng tổng kết thực tiễn.
- HCM coi trọng kết hợp lý luận với thực tiễn, lời nói đi đôi với việc làm: “ thực
tiễn khong có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, dễ mắc bệnh chủ
quan; lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”.

quát thành lý luận) là hết sức cần thiết.
Câu 4: Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên
1.Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác
Thông qua việc làm rõ và truyền thụ nội dung hệ thống quan điểm lý luận của
HCM về vấn đề cơ bản của CMVN làm cho sinh viên nâng cao nhận thức về vai
trò, vị trí của TTHCM đối với đời sống CMVN, làm cho tư tưởng của Người ngày
càng giữ vai trò chủ đạo trong dời sống tinh thần của thế hệ trẻ nước ta.
Thông qua học tập nghiên cứu TT HCM để bồi dưỡng, củng cố cho sinh
viên,thanh niên lập trường, quan điểm CM trên nền tảng CN Mác lenin, TT HCM;
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH; tích cực, chủ động đấu
tranh phê phán những quan điểm sai trái, bảo vệ CN Mác lênin, TTHCM; đường
lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và NN ta, biết vận dụng TT HCM
vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức CM và rèn luyện bản lĩnh chính trị
TT HCM giáo dục đạo đức, tư cách, phẩm chất CM cho cán bộ, đảng viên và
toàn dân biết sống hợp đạo lý, yêu cái tốt, cái thiện, ghét cái ác, cái xấu. Học tập
TT HCM giúp nâng cao lòng tự hào về Người, về ĐCS, về tổ quốc VN, tự nguyện:
“ Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại’’. Trên cơ sở kiến
thức đã học, sinh viên vận dụng vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản thân, hoàn
thành tốt chức trách của mình, đóng góp thiết thực và hiệu quả cho sự nghiệp CM
theo con đường mà HCM và Đảng ta đã lựa chọn.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TT
HCM
Câu 5: Nêu cơ sở hình thành TT HCM
Cơ sở khách quan
a. Bối cảnh lịch sử hình thành TT HCM
- Bối cảnh lịch sử VN cuối thế kỉ XIX đầu TK XX
Trong nước, Thực dân Pháp xâm lược, con đường lãnh đạo bị khủng hoảng
Thế giới:
+ CN đế quốc trở thành kẻ thù chung của nhân dân tổ quốc

điều thik hợp vs dk nc ta”
-Tinh hoa văn hóa phương Tây
Người sớm làm quen với văn hóa Pháp, tìm hiểu các cuộc CM ở Pháp và ở Mỹ.
Người tiếp tục đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tác phẩm
của các nhà khai sáng như Vonte, Rút xô, Mông tét x ki ơ. Người tiếp thu các giá
trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại CM Pháp, các giá trị về
quyền sống quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ
năm 1776.
= > Trên hành trình cứu nước, HCM đã tự biết làm giàu từ trí tuệ của mình bằng
vốn trí tuệ cảu thời đại, Đông và Tây, vừa tiếp thu, vừa gạn lọc để từ tầm cao tri
thức nhân loại mà suy nghĩ lựa chọn, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển.
* CN Mác lê nin: là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của TT HCM
+ thế giới quan và pp luận mác leenin đã giúp HCM nâng cao và nhận thức, tổng
kết kiến thức và kinh ngiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nc
+ nhờ TGQ và pp luận của CN Mác Lenin mà NAQ đã hấp thụ và chuyển hóa đk
những nhân tố tích cực và tiên bộ của truyền thống dtoc và chí tuệ thời đại để tạo
nên hệ thống tư tg riêng mik
Câu 6 : Quá trình hình thành và phát triển TT HCM
1. Thời kì trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước
- Tiểu sử HCM: HCM( lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất
Thành) sinh ngày 19-5-1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với
nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân sinh của Người là một nhà nho cấp
tiến, có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Tấm gương lao động cần cù, ý chí kiên
cường vượt qua gian khổ để đạt được mục tiêu, đặc biệt là tư tưởng thân dân, lấy
dân làm hậu thuẫn cho các cải cách chính trị- xã hội của cụ Phó bảng, đã có ảnh
hưởng sâu sắc đối với quá trình hình thành nhân cách của Nguyễn Tất Thành.
Cuộc sống của mẹ- bà Hoàng Thị Loan cũng ảnh hưởng đến tư tưởng, tình cảm của
Nguyễn Sinh Cung về đức tính nhân hậu, đảm đang, sống chan hòa với mọi người.
- Tận mắt chứng kiến cảnh thực dân Pháp áp bức bóc lột nhân dân ta và thái độ
hèn nhát của triều đình nhà Nguyễn.

+ NAQ viết nhiều tác phẩm nổi tiếng có g,trị lý luận: bản án chế độ TD Pháp
( 1925) ; đường cách mệnh (1927); cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng( chính
cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt- 1930)
+ Nội dung chung của những tác phẩm này:
_ Bản chất của CN thực dân là “ ăn cướp” và “ giết người”.
_ CM giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường CM vô sản
và là một bộ phận của CM vô sản thế giới.
_ CM giải phóng dân tộc ở thuộc đại và CM vô sản ở chính quốc có mối quan hệ
khăng khít với nhau nhưng không phụ thuộc vào nhau.
_ CM thuộc địa trước hết là một cuộc “ dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi bọn
ngoại xâm, giành độc lập, tự do.
_ Nhân dân là lực lượng đông đảo nhất trong XH.
_ CM muốn thành công trước hết cần phải có Đảng lãnh đạo
_ CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải việc của một vài
người.
Trong các công trình lý luận đều chứa đựng nhg TT lớn về con đg CMVN, đánh
dấu sự hình thành cơ bản TTHCM
4. Thời kì 1930-1945 : Vượt qua thử thách kiên trì giữ vững lập trường CM
- Cuối những năm 20 đầu những năm 30 của TK XX, quốc tế cộng sản bị chi
phối nặng bởi khuynh hướng “ tả”.
- Do không nắm được thực tế ở các nước thuộc đại nên quốc tế cộng sản đã
phê phán NAQ có tư tưởng “ hữu khuynh” và thủ tiêu chính cương sách lược vắn
tắt. Nhưng HCM vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình.
- Thực tiễn đã chứng minh quan điểm của người là đúng, tháng 7 / 1935, ĐH
quốc tế cộng sản đã phê phán khuynh hướng tả trong phong trào cộng sản quốc tế.
- Năm 1936, Đảng ta đã chủ trương trở về với TT HCM và từ năm 1939 đặt
vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Năm 1941, HCM trở về T Quốc và chủ trì Hội nghị TW lần thứ VIII đặt vấn
đề giải phóng dân tộc lên trên hết.
- 2-9-1945: Người đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước VN DCCH. Đây là

- TT HCM là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn, bất diệt, là tài
sản vô giá của dân tộc ta
Vì tư tưởng của Người không chỉ tiếp thu, kế thừa những giá trị, tinh hoa văn
hóa, tư tưởng “ vĩnh cửu” của loài người, trong đó chủ yếu là CN Mác lê nin, mà
còn đáp ứng nhiều vấn đề của thời đại, của sự nghiệp CMVN và thế giới.
- Nét đặc sắc nhất trong TT HCM là những vấn đề chung quanh việc giải
phóng dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc.Tư tưởng của Người
gắn liền với CN Mác Lê nin và thực tiễn CM nước ta
b. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của CM VN
- TT HCM soi đường cho Đảng ta và nhân dân ta trên con đường thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ văn minh
- Trong bối cảnh hiện nay, TT HCM giúp đa nhận thức đúng những vấn đề lớn
có liên quan đến bảo vệ nền độc lập dân tộc, phát triển XH và bảo đảm quyền con
người
- Là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối CM đúng đắn, là sợi chỉ
đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn dân đi tới thắng lợi
2. TT HCM đối với sự phát triển thế giới
a. Phản ánh khát vọng thời đại
HCM là nhân vật lịch sử vĩ đại, không chỉ là sản phẩm của dân tộc, của giai cấp
công nhân VN, mà còn là sản phẩm của thời đại, của nhân loại tiến bộ.
Ngay từ những năm 20 của TK XX, Người đã cống hiến xuất sắc về lý luận CM
giải phóng dân tộc thuộc địa dưới ánh sáng của CN Mác lê nin. Giành độc lập dân
tộc để tiến lên xây dựng CNXH. Người cũng có những nhận thức sâu sắc và
độc đáo về mối quan hệ chặt chẽ giữa CM giải phóng dân tộc thuộc địa với CM vô
sản ở chính quốc, về khả năng CM giải phóng dân tộc thuộc địa nổ ra và thắng lợi
trước CM vô sản ở chính quốc
b. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng dân tộc
Đóng góp lớn nhất của HCM đối với thời đại là từ việc xác định con đường cứu
nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được một con đường CM, 1 hướng đi
và tiếp theo đó là một phương pháp để thức tỉnh hàng trăm triệu người bị áp bức

- Là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc, thực
hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập NN độc lập dân tộc
- Là nội dung lựa chọn con đường phát triển cho dân tộc
HCM đã lựa chọn và khẳng định: con đường phát triển của dân tộc trong bối cảnh
thời đại mới là đi lên CNXH.
b. Độc lập dân tộc- Nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
-Cách tiếp cận về quyền con người: Người tìm hiểu và tiếp cận những nhân tố về
con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ, tuyên ngôn
nhân quyền và dân quyền 1791 của CM Pháp như quyền bình đẳng, quyền tự do,
quyền mưu cầu hạnh phúc…- Khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc “tất cả
các d,tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, d,tộc nào cg có q sống, q sung sướng
và q tự do
-Nội dung của độc lập dân tộc:
+ là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa. HCM ns “tự do cho đồng bào
tôi, độc lập cho tổ quốc tôi, đấy là tất cả nhg j tôi muốn, đấy là tất cả nhg j tôi hiểu”
+1919 NAQ gửi tới hội nghị vecxay bản y sách gồm 8 điểm, đòi các q tự do, dân
chủ cho nd VN
+ đầu 1930: NAQ soạn thảo cương lĩnh c,trị đầu tiên của Đảng
+8/1945 HCM đúc kết ý chí đấu tranh cho đọc lập tự do của nd ta trong câu ns “ dù
hi sinh tới đâu, dù pk đốt cháy dãy TRường Sơn cg pk cương quyết dành đk độc
lập
+2/9/1945 CM T8 thành công ng đọc bản tuyên ngôn độc lập
+ cuộc k/c chóng td Pháp bùng nổ, ng ra kêu gọi “ k! chúng thà hsinh tất cả, chứ
nhất định k chịu mát nc nhất định k chịu làm nô lệ”.
+khi ĐQ Mĩ điên cuồng mở rông c,tranh HCM nêu cao chân lý lớn nhất của t,đại “
k có j quý hơn độc lập, tự do”
Độc lập tự do là m,tiêu c,đấu,là nguồn sức mạnh làm nên mọi c,thắng của d,tộc VN
trog TK XX, 1 TT lớn trong thời đại gp d,tộc
c. Chủ nghĩa dân tộc – một động lực lớn của đất nước
HCM thấy rõ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc với tư cách là chủ nghĩa yêu nước

“Hình ảnh con đỉa hai vòi được NAQ sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa CM giải
phóng dân tộc ở thuộc địa với CM vô sản ở chính quốc”.
-Do nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cm thuộc địa, do đánh giá đúng
sức mạnh của CN yêu nước và tinh thần dân tộc, HCM cho rằng:“CM thuộc địa ko
những ko phụ thuộc vào CM vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước.
Họ có thể giúp đỡ những anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng
dân tộc hoàn toàn”
=> đây là 1 luận điểm mới sáng tạo.
2. CM giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường bạo lực
a. Tính tất yếu của bạo lực CM
- Đánh giá đúng bản chất cực kỳ phản động của CN đế quốc và tay sai. HCM
vạch rõ tính tất yếu của bạo lực CM. “ Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù
của giai cấp và của dân tộc cần dùng bạo lực CM chống bạo lực phản CM, giành
chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
- Hình thức của bạo lực CM bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ
trang, tùy vào hoàn cảnh mà quyết định hình thức đấu tranh cho phù hợp
b. Tư tưởng bạo lực CM gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình
Việc lựa chọn tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng khi khả
năng hòa hoãn không còn
Tư tưởng bạo lực CM và tư tưởng nhân đạo hòa bình thống nhất biện chứng với
nhau.
c. Hình thái bạo lực CM
- HCM không chủ trương tiến hành kiểu chiến tranh thông thường có chiến
tuyến rõ rệt. Chủ trương ở đây là phát động chiến tranh nhân dân, dựa vào lực
lượng toàn dân, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt, đấu tranh toàn diện với kẻ thù
đế quốc và tư tưởng chiến lược tiến công, phương châm chiến lược đánh lâu dài và
dựa vào sức mình là chính…
- Đấu tranh trên tất cả các mặt bao gồm văn hóa, kinh tế, chính trị, ngoại giao.
Mỗi mặt trận đều có cách thức tiến hành khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ
khăng khít lẫn nhau, mặt trận nọ bổ sung mặt trận kia từ đó giúp cho cuộc đấu

- Về kinh tế: cnxh là 1 ché độ xh Có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát
triển của khoa học, kĩ thuật
+ Có lực lượng SX hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu SX chủ yếu
+ Sức SX luôn phát triển, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học, kĩ
thuật để tạo ra năng suất lao động ngày càng cao.
+ Đối với vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng
cao.
- Về xã hội: CNXh là chế độ k còn ng bóc lột ng
+ Không còn áp bức, bóc lột, bất công
+ Thực hiện chế độ sở hữu XH về tư liệu SX
+ Thực hiện phân phối theo lao động
+ Được xây dựng theo nguyên tắc công bằng, hợp lí : “ Một XH bình đẳng,
nghĩa là ai cũng phải lao động và có quyền lao động, ai làm nhiều hưởng nhiều, ai
làm ít thì hưởng ít, không làm không hưởng”.
- Về văn hóa, đạo đức: CNXH là một XH Phát triển cao về văn hóa và đạo đức
+ Có quan hệ XH lành mạnh, công bằng, bình đẳng
+ Không còn bóc lột, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và trí óc,
giữa thành thị và nông thôn
+ Con đường được giải phóng về mọi mặt, có điều kiện
Câu 12: Quan điểm HCM về mục tiêu, động lực của CNXH ở VN
* Mục tiêu của CNXH:
- Mục tiêu chung của CNXH
Là độc lập, tự do cho dân tộc hạnh phúc cho nhân dân, đó là làm sao cho nước ta
được hoàn toàn độc lập dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm
ăn áo mặc, ai cũng được học hành
Cũng là lúc người cho rằng mục đích của CNXH là không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trước hết là nhân dân lao động.
CNXH là làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy đều
được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động thì nghỉ…
Tóm lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất càng tăng, tinh thần càng tốt

-HCM cg cảnh báo; cần ngăn ngừa nhg yếu tố có thể làm kìm hãm, triệt tiêu sự
phát triển các động lực làm cho CNXH k có sức hấp dẫn. đó là căn bệnh cn cá
nhân, tham ô, lãng phí, quan liêu, bè phái mất dket, bảo thủ.
Câu 12: loại hình và đặc điểm của thời thời kì quá độ
*con đg quá độ
- quan đ của CN Mac-Lenin có 2 con đg quá độ:
+quá độ trực tiếp lên CNXH từ nhg nc TBCN phát triển ở trình độ cao
+quá độ gián tiếp lên CNXH ở nhg nc tiền TB( các nc có trình độ thấp KT lạc hâuj
-quan đ HCM
+quá độ lên CNXH ở VN là quá độ gián tiếp. quá độ từ 1 xh thuộc địa nửa phog
kiến nông nghiệp lạc hậu, sau khi giành độc lập đi lên CNXH
=>HCM đã làm phong phú thêm lý luận cuả CN Mac lenin về thời kìa quá độ lên
CNXH
*đặc điểm và mâu thuẫn của TK quá độ lên CN ở VN
-đặc điểm lớn nhất: từ 1 nc nông nghiệp lạc hậu tiến lên VNXH k pk kinh qua gđ
phát triển TBCN
-mâu thuẫn cơ bản nhất; giữa nhu cầu p,triển cao của đát nc theo xu hướng tiến bộ
vs thực trạng KTXH thấp kém của nc ta
Câu 13: Thực chất, nhiệm vụ lịch sử trong thời kỳ quá độ lên CNXH
* Thực chất:
- Đó là quá trình cải biến nền SX lạc hậu thành nền SX tiên tiến, hiện đại
- Đó là cuộc đấu tranh giai cấp gay go, phức tạp trên mọi lĩnh vực trong điều
kiện mới.
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho CNXH, xây dựng các tiền đề về kinh
tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho CNXH.
- Cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy
xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.
* Bước vào thời kì quá độ, HCM lưu ý:
- Đây là thời kỳ quá độ khó khăn, phức tạp. Thực sự là cuộc CM toàn diện làm

+ Nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài, khẳng định vai trò to lớn của
văn hóa trong đời sống XH.
Câu 15 kết luận . TRong bối cảnh vận dụng tư tưởng HCM về CNXH và con
đường đi lên CNXH, chúng ta cần tập trung giải quyết các các vde qtrong
như:
- Kiên trì mục tiêu độc lâp dtoc và CNXH
-Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực,
trước hết lafnooij lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn vs phát
triển kte tri thức
- Kết hợp sức mạnh dân tộc vs sức mạnh thời đại
- Chăm lo xd Đảng trong sạch, vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy
mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư để xd CNXh
CHƯƠNG IV: TT HCM VỀ ĐCS VN
Câu 16: tư tưởng HCM về vai trò của ĐCSVN
- HCM khẳng định: “ lực lượng của giai cấp công nhân là nhân dân lao động là rất
to lớn, vô cùng vô tận. Nhưng lực lượng ấy cần được tổ chức và giác ngộ theo 1
đường lối thống nhất, đúng đắn của đảng”.
- Muốn khỏi đi lạc phương hướng, quần chúng phải có đảng để nhận rõ tình hình
đường lối, phương châm cho đúng. Phải có đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân.
CM thắng lợi rồi, quần chúng vẫn cần có đảng.
- ĐCS ra đời, tồn tại và phát triển là phù hợp với quy luật phát triển của XHCN.
Ngoài lợi ích của GCCN, nhân dân LĐ và dân tộc thì Đảng không có mục đích nào
khác
- ĐCSVN- nhân tố quyết định hàng đầu đưa CMVN đến thắng lợi và đã được thực
tế chứng minh.
Câu 17: tư tưởng HCM về bản chất của ĐCSVN
- ĐCSVN là đảng của GCCN, đội tiên phong của GCCN mang bản chất của
GCCN.
-Bản chất giai cấp của đảng là mang bản chất của GCCN. Bản chất GCCN của

của một vấn đề
Việc j đã đk đông ng bàn bạc kĩ lưỡng
r,kế hoạch định rõ ràng r thì cần giao cho 1 or 1 nhóm ng phụ trách theo kế hoạch
đó mà thi hành.
+ thái độ và phương pháp tự phê bình và phê bình: phê bình và tự phê bình để
phần tốt trong mỗi con ng nảy nở như hoa mùa xuân, làm cho tổ chức tốt lên, phần
xấu mất dần đi
+ kỷ luật nghiêm minh tự giác: sức mạnh của 1 tổ chức CS bắt nguồn từ ý thức
tổ chức kỉ luật nghiêm minh, tự giác
+ đoàn kết thống nhất trong đảng: thực hành dân chủ rộng rãi trong Đảng,
thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình, thường xuyên tu dưỡng
đạo đức CM
* Cán bộ , công tác cán bộ của Đảng:
HCM có hệ thống quan điểm về cán bộ và công tác cán bộ
+ cán bộ có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp CM, cán bộ là cái dây chuyền
của bộ máy, là khâu trung gian nối đảng, nhà nước với nhân dân:mọi việc thành
hay bại là do cán bộ tốt hay kém, người cán bộ phải đủ đức, đủ tài.
+ Chú ý khâu tuyển chọn, chính sách đối với cán bộ
CHƯƠNG V: TT HCM VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC
TẾ
Câu 19: vai trò của đại đoàn kết trong sự nghiệp CM
a. Đại ĐKDT là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của CM.
- tư tưởng đại ĐKDT được hình thành trên cơ sở:
+ Truyền thống yêu nước- nhân nghĩa- đoàn kết của dân tộc
+ Quan điểm của CN Mác leenin về sức mạnh đoàn kết
+ Tổng kết kinh nghiệm thành công và thất bại của phong trào CMVN và Thế
giới.
- Đại ĐKDT là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán, lâu dài, xuyên
suốt tiến trình CM, là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của CM.
- Nhờ tư tưởng nhất quán và chính sách mặt trận đúng đắn, HCM đã xây dựng

tập hợp quy tụ rộng rãi mọi lực lượng. Nó là sự tiếp nối và phát triển truyền thống
nhân ái bao dung của dân tộc, từ chính mục tiêu của CM.
+ Cần phải có niềm tin vào nhân dân, yêu dân tin dân dựa vào dân: đấu tranh
vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao, nó là sự tiếp nối truyền thống dân
tộc “ nước lấy dân làm gốc”
+ Cần phải xây dựng nền tảng và lực lượng của khối đại ĐKDT
Câu 21: Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc
thống nhất.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minh
công-nông- trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trong TT HCM, Mặt trận dân tộc thống nhất và liên minh công- nông luôn
được Người xem xét trong mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và giai cấp. Mặt
trận dân tộc dân tộc thống nhất càng rộng rãi, sức mạnh của khối liên minh công-
nông- trí thức càng được tăng cường, Mặt trận dân tộc thống nhất càng vững chắc,
càng có sức mạnh mà không một kẻ thù nào có thể phá nổi.
HCM còn cho rằng, sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận vừa là một tất yếu, vừa
phải có điều kiện. Tính tất yếu thể hiện ở năng lực nắm bắt thực tiễn, phát hiện ra
các quy luật khách quan của sự vận động lịch sử để vạch ra đường lối và phương
pháp cách mạng phù hợp, lãnh đạo Mặt trận thực hiện thành công các nhiệm vụ
cách mạng mà không một lực lượng nào, một tổ chức chính trị nào trong Mặt trận
có thể làm được. Mục tiêu của Đảng là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng
giai cấp, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Ngoài lợi ích của giai cấp và
lợi ích của dân tộc, Đảng không có lợi ích nào khác.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động trên cơ sở đảm bảo lợi ích tối cao
của dân tộc, quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân.
HCM kết tinh vào tiêu chí của nước VN DCCH là độc lập, tự do, hạnh phúc.
Các tiêu chí này được Đảng và Chủ tịch HCM cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… phù hợp với mọi tầng lớp, từng đối tượng trong mỗi
thời kì lịch sử.
-mặt trận d,tộc thống nhất pk HĐ theo ng,tắc hiệp thuong dân chủ, bảo đảm đoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status