Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Vào thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
trên phạm vi toàn Thế giới đã tạo ra đợc những bớc nhảy vọt đặc biệt về kỹ
thuật và công nghệ truyền hình. Truyền hình với sức mạnh truyền tải nhanh
mạnh rộng khắp và với nội dung phong phú, hình thức đa dạng đã và đang trở
thành 1 công cụ tuyên truyền đắc lực nhất của bất kỳ một quốc gia nào. Đặc biệt
là trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hoá đang diễn ra rất sôi
động ở Việt Nam thì truyền hình lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Phát
thanh và truyền hình đã có vị trí xứng đáng trong việc truyền bá thông tin đến mọi
ngời và ngày càng có những cố gắng để phát triển hơn nữa.
Công ty Phát triển Truyền thông và Truyền hình (gọi tắt là Công ty CTC) là
một doanh nghiệp Nhà nớc, là Công ty con của Tổng công ty Truyền thông đa
phơng tiện - Bộ Bu chính viễn thông. Trong quá trình hình thành và phát triển
của mình Công ty đã có nhiều bc tiến mạnh mẽ, không ngừng đổi mới và phát
triển, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của một đội quân hậu cần kinh tế chủ lực cho
ngành.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty CTC, em đã nhận đợc sự động viên,
đóng góp ý kiến và hớng dẫn của giáo viên hớng dẫn Th.s Nguyễn Thị Hà
Đông, và đợc sự giúp đỡ của mọi ngời trong công ty đặc biệt là phòng Hành
chính Quản trị và phòng Tài chính Kế toán, kết hợp với những kiến thức thu
nhập trong quá trình học tập của trờng. Em đã khái quát về phần nào về hoạt
động kinh doanh và quản trị của công ty. Đồng thời, qua việc phân tích hoạt động
kinh doanh của công ty em thấy mình đã bổ sung nhiều kiến thức và kinh nghiệm
thực tế. Nên em đã chọn đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của em là : Một số
giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại Công ty Phát triển Truyền
thông và Truyền hình CTC.
Do trình độ và thời gian có hạn nên bài luận văn này khó tranh khỏi nhiều
thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Truyền hình với sức truyền tải nhanh mạnh rộng khắp, với nội dung
phong phú, hình thức đa dạng đã và đang trở thành một công cụ tuyên truyền đắc
lực nhất của bất kỳ một quốc gia nào. Điều đáng nói ở đây là ngành Truyền thông
truyền hình khi đợc đầu t thích đáng đã có những bớc tiến nhanh, mạnh, vững
chắc bắt kịp với xu thế thời đại, cung cấp đợc những thông tin cần thiết, hữu ích
cho ngời tiêu dùng. Nh đã nói, Công ty Phát triển Truyền thông Truyền hình
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vừa mới thành lập cho nên có lịch sử phát triển cha dài nhng có thể thấy rõ qua
bốn mốc thời gian sau:
- Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1996:
Từ năm 1989 công ty là Xí nghiệp nhỏ trực thuộc Công ty TELEXIM. Xí
nghiệp có chức năng là nghiên cứu, ứng dụng và sản xuất các bộ mạch để cung
cấp cho Tổng Công ty và xuất khẩu. Đến năm 1997 công ty TELEXIM sát nhập
với công ty INTEDKO thành Công ty Đầu t Phát triển Công nghệ Truyền hình
(VTC) thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, xí nghiệp chuyển về trực thuộc Công ty
VTC.
- Giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2001:
Khi mới bắt đầu thành lập Công ty có quy mô tơng đối nhỏ. Khi đó công ty
có tên là: Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh thiết bị Truyền thanh Truyền hình, thuộc
Công ty Đầu t và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam. Trong giai đoạn
này, trụ sở của Công ty tại: 127H đờng Giải Phóng - Đống Đa - Hà Nội.
Giai đoạn này các sản phẩm của công ty cha đa dạng, mới chỉ là máy phát
thanh truyền hình và một số mặt hàng điện tử khác. Năm 1997, Công ty trúng thầu
và tham gia chơng trình phủ sóng Truyền hình quốc gia. Các trạm Công ty xây
dựng đợc đánh giá là đạt chất lợng tốt, ít hỏng hóc.
- Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2003:
Trong giai đoạn này, công ty đã thể hiện đợc chức năng vai trò to lớn của
mình đối với ngành Phát thanh truyền hình nói riêng và sự phát triển của nền kinh
+ Kinh doanh các dịch vụ mặt hàng chuyên dụng, dân dụng phục vụ nhu cầu
của ngành và thị trờng.
Trong suốt quá trình phát triển, lĩnh vực ngành nghề sản phẩm của công ty đã
mở rộng rất nhiều. Sản phẩm không thay đổi là máy phát thanh phát hình, các sản
phẩm cơ khí và các thiết bị phục vụ cho ngành Truyền hình Việt Nam, không
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những thiết kế, sản xuất và chế tạo mà còn lắp đặt bảo trì, bảo hành. Thị trờng
cũng đã mở rộng và đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CTC là một Doanh nghiệp nhà nớc có hình thức tổ chức quản lý
theo chế độ 1 thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc điều hành trực tiếp các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Sau Giám đốc là các phó Giám đốc và các Tr-
ởng phòng, Ban, Xởng, Phân xởng giúp Giám đốc quản lý và tiến hành những
việc cụ thể.
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ1: S cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Phát triển
Truyền thông và Truyền hình CTC.Nguồn phòng Hành chính - Quản trị
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
4
Giám đốc
Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng
- Phòng Hành chính Quản trị: Phòng Hành chính Quản trị có chức
năng thực hiện công tác hành chính văn phòng, công tác quản trị trong công ty.
- Xởng điện tử: Xởng điện tử là phân xởng sản xuất các sản phẩm điện tử,
các bộ mạch sử dụng trong máy thu thanh, phát hình cho các cơ sở sản xuất nhỏ và
xuất khẩu.
- Xởng Cơ khí Anten: Xởng Cơ khí Anten là xởng sản xuất chính của
Công ty có nhiệm vụ sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ bảng 1 cho ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cụ
thể nh sau:
+ Tổng doanh thu:
Có xu hớng tăng, kết quả doanh thu năm 2005 là 25.154 triệu đồng năm
2006 đạt 30.233 triệu đồng tăng 5.079 triệu đồng tơng đơng với 20,19% so với
năm 2005, năm 2007 doanh thu đạt 37.600 triệu đồng tăng 7.367 triệu đồng tơng
ứng với khoảng 24,37% so với năm 2006. Đây là những tín hiệu đáng mừng đối
với công ty. Với lợng doanh thu tăng nh trên thì tất nhiên hàng năm công ty
cũng phải tăng thêm lợng vốn kinh doanh, nhng ở đây chúng ta có thể thấy tốc
độ tăng của vốn kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu hàng năm .
+ Vòng quay vốn lu động :
Tuy nhiên nếu nhìn vào bảng số liệu có thể thấy đợc tốc độ vòng quay của
vốn lu động đang có xu hớng tăng. Cụ thể năm 2005 đến năm 2006 số vòng
quay tăng từ 1,75 vòng lên đến 1,84 vòng tơng ứng với tăng 0,09 vòng (tăng
5,14%) và tới năm 2007 số vòng quay tăng đạt đến 2,02 vòng tăng 0,18 vòng
tơng ứng với tăng 9,78%. Điều này là do công ty đã có nhiều thay đổi tích cực
trong công tác quản lý vật t, quản lý sản xuất và bán hàng. Đồng thời, công ty
cũng đã ký kết đợc hợp đồng với những đối tác lớn .
+ Thu nhập bình quân của 1 ngời lao động:
2005 và năm 2007 tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu 9,11% là 4,48% giảm
1,13% so với năm 2006. Qua tỷ suất hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sau
thuế/doanh thu thì tỷ suất này cho biết năm 2005 một đồng doanh thu thì đem lại
0,1120 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, năm 2006 một đồng doanh thu
thì đem lại 0,1024 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, và năm 2007 một
đồng doanh thu thì đem lại 0,0911 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: Cũng phản ánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua bảng ta thấy tỷ suất lợi nhuận sau
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thuế/vốn kinh doanh năm 2005 là 14,00%; năm 2006 là 13,61% giảm 0,39% so
với năm 2005 và năm 2007 là 13,50% giảm 0,11% so với năm 2006. Qua tỷ suất
hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sau thuế/vốn kinh doanh thì tỷ suất này
cho biết năm 2005 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1400 đồng lợi nhuận sau
thuế cho doanh nghiệp; năm 2006 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1361 đồng
lợi nhuận sau thuế và năm 2007 một đồng doanh thu thì đem lại 0,1350 đồng lợi
nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
Qua 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn kinh doanh thì ta có thể thấy 2 tỷ suất này có xu hớng giảm nhẹ
dần nhng về mặt số lợng thì lợi nhuận vẫn luôn có xu hớng tăng. Vì thị trờng
hiện nay các doanh nghiệp mọc lên nh nấm, cạnh tranh nhau rất khốc liệt cả về
giá cả, chất lợng, nên doanh nghiệp nào đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thì
tồn tại đợc. Khi đã tồn tại rồi thì các doanh nghiệp lại tích luỹ dần và tăng quy
mô của doanh nghiệp mình hơn. Do vậy mà tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh
thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hiện nay ngày càng có xu
hớng giảm dần nhng về mặt số lợng thì lợi nhuận luôn có xu hớng tăng dần.
Và đây thờng là xu thế chung của các doanh nghiệp hiện nay.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
8
hỡnh t Trung ng n a phng. Do ú ta thy c im v nhõn lc ca
cụng ty cng ht sc khỏc bit so vi cỏc cụng ty khỏc. Tng s lao ng nm
2007 ca cụng ty ch cú 50 ngi, trong ú lao động sn xuất trc tip l 19
ngi chiếm khoảng 38,00% tổng số lao ng; lao động gián tiếp là 31 ngời
chiếm 62,00% lao động. Trong số đó, lao động gián tiếp năm 2006 tăng thêm 2
ngời tơng đơng với 8,00% so vi nm 2005 và năm 2007 cng tăng thêm 4
ngời tơng đơng với 14,81% so vi nm 2006. Đây là lực lợng lao động chính
tạo ra của cải vật chất cho xã hội và một phần nguyên nhân tạo ra sự tăng trởng
đáng kể về doanh thu của công ty.
Nếu nhìn vào cơ cấu chia theo độ tuổi của công ty thì chúng ta có thể nhận
thấy đợc công ty có một lực lợng lao động trẻ. Hầu hết lao động trong công ty
đều trong độ tuổi từ 25 đến 45 (chiếm khoảng 56% lực lợng lao động của công
ty). Đây là một lợi thế rất quan trọng của công ty do đó những nhà quản lý cần
phải biết kết hợp sức trẻ, lòng nhiệt tình trong công việc với những lao động có
kinh nghiệm và những cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
Bằng đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao kết hợp với cơ cấu quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng, công ty đang xây dựng cho mình một cơ cấu lao động
hợp lý và vững chắc, đảm bảo tính thống nhất của một tập thể cũng nh phân định
rõ ràng nhiệm vụ chức năng và quyền hạn của các cấp. Công ty rất coi trọng
nguồn nhân lực bởi vì theo lãnh đạo của công ty nguồn nhân lực là yếu tố quyết
định tới sự phát triển của công ty. Trong những năm vừa qua công ty đã liên tục
tuyển dụng, đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động của công ty. Và công
ty luôn có những chính sách đãi ngộ, thởng phạt đúng đắn, rõ ràng và kịp thời để
khuyến khích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân và ngời lao động trong
công ty.
1.2. Nguồn lực tài chính
Vn l iu kin vt cht khụng th thiu trong quỏ trỡnh sn xut kinh
doanh. Mun kinh doanh thỡ cn phi cú vn u t, mua sm ti sn c nh,
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
10
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do đó, công ty cũng cần phải nghiên cứu cân đối giữa hai nguồn vốn này sao cho
phù hợp nhất.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo tính chất: đối với những doanh nghiêp có hoạt
động đặc thù nh công ty thì nguồn vốn chia theo tính chất lại có một đặc điểm rất
riêng, đó là tỷ trọng của vốn lu động bao giờ cũng lớn hơn tỷ trọng của lợng
vốn cố định. Điều này cũng dễ hiểu vì ngoài lợng máy móc thiết bị và những tài
sản cố định khác của công ty thì nguồn vốn doanh nghiệp dành cho mua sắm
nguyên vật liệu cho mỗi công trình mà công ty trúng thầu là rất quan trọng. Qua
bảng, chúng ta có thể nhận ra tỷ trọng vốn lu động qua các năm luôn tăng đều.
Cụ thể vốn lu động năm 2005 là 14.337 triệu đồng (chiếm 71,22% tỷ trọng tổng
vốn kinh doanh); năm 2006 là 16.437 triệu đồng (chiếm 72,30%), tăng 2.100 triệu
(tơng ứng với tăng 14,65%) so với năm 2005. Năm 2007 vốn lu động đạt
18.620 triệu đồng (chiếm 73,39%), tăng 2.183 triệu đồng, tơng ứng với tăng
13,28% so với năm 2006. Còn tỷ trọng vốn cố định luôn có xu hớng giảm nhẹ
dần mỗi năm. cụ thể vốn cố định năm 2005 đến năm 2006 là từ 5.793 triệu đến
6.298 triệu tăng 505 triệu tơng ứng với 8,72% và năm 2007 vốn cố định đạt
6.750 triệu, đã tăng thêm 452 triệu tơng ứng với 7,18% so với năm 2006. Điều
này có thể giải thích trong năm 2006 Công ty Phát triển Truyền thông Truyền hình
- CTC đã có một sự thay đổi quan trọng, đó là việc công ty tiếp nhận chuyển giao
công nghệ mới đồng thời công ty cũng cần mua sắm thêm một số máy móc thiết
bị và các tài sản cố định khác.
1.3. Công nghệ
Cơ sở vật chất c trang b hin i v y . Dõy chuyn cụng ngh sn
xut ca cụng ty bao gm c lao ng th cụng v bng mỏy. Cụng ngh sn
xut ca cụng ty l s kt hp ca sn xut th cụng v k thut cao, ũi hi mt
s chớnh xỏc rt ln ỏp dng cụng ngh cao.
Xng in t cú 2 b phn chớnh l lp t v cõn chnh. B phn lm
mch ch yu bng phng phỏp th cụng.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khách hàng mà công ty không sản xuất. Gồm có 2 loại sản phẩm điện tử và sản
phẩm cơ khí.
Sản phẩm điện tử là nhng sản phẩm có kỹ thuật cao, c s dng trong
phỏt thanh truyn hỡnh nh mỏy phỏt hỡnh, h thng Anten phỏt v cỏc thit b
ph tr khỏc. c im sn phm ny nh sau:
Nhng sn phm loi ny ũi hi mt s chớnh xỏc tuyt i t khõu
nghiờn cu, mua nguyờn vt liu sn xut n khõu vn chuyn lp rỏp. i vi
nhng sn phm ny ch cn mt s sai sút nh cng cú th dn n c h thng
khụng th hot ng c.
im khỏc bit ca nhng sn phm ny l nú gm nhiu linh kin nh.
Mt b mỏy hon chnh cú th c lp t t hng trm linh kin nh.
Trong quỏ trỡnh sn xut cụng ty CTC trin khai theo dõy chuyn cỏc khi
l chut yu. Sn phm in t chớnh ca cụng ty l mỏy phỏt hỡnh va Anten. Mỏy
phỏt hỡnh cú mỏy phỏt hỡnh n v mỏy phỏt hỡnh di rng.Cụng sut mỏy phỏt
hỡnh ln nht ca cụng ty cú kh nng thit k hin nay l 10KW.
S 2: Quỏ trỡnh sn xut mt mỏy phỏt hỡnh
Loi sn phm th 2 l cỏc sn phm c khớ, õy l cỏc sn phm khụng
ũi hi trỡnh cao, cụng ngh sn xut n gin. Sn phm in hỡnh l cỏc ct
Anten thu phỏt súng. Ngoi ra cụng ty con nhp khu lp t xe truyn hỡnh lu
ng theo n t hng ca cỏc i truyn hinh a phng v trung ng.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
14
- Dựng khung
- Sản xuất các
khối
- Sản xuất bộ
dây
phẩm
2.2 Khách h ng
Do lnh vc hot ng kinh doanh khỏ c thự, sn phm ca cụng ty l sn
phm ht sc c bit, i tng khỏch hng ch yu l cỏc i phỏt thanh
truyn hỡnh t trung ng n a phng. Cụng ty phc v cho vic phỏt súng
truyn hỡnh ca 64 tnh thnh trong c nc. Khỏch hng ca doanh nghip nm
phõn tỏn trờn tt c mi min , ú cú th l cỏc i phỏt thanh truyn hinh tnh
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
H Giang, Lo Cai, Qung Bỡnh, C Mau... cng cú th l cỏc i phỏt thanh
vựng sõu, vựng xa, min nỳi nh Lai Chõu, Sn La... iu ny cho thy yờu cu
quan trng i vi cụng ty l vn chuyn nhng sn phm n tay khỏch hng
m bo an ton sn phm.
2.3. Nhà cung cấp nguyên vật liệu
Cũn v phn nh cung cp ca cụng ty khỏ ln ú l cỏc cụng ty in t,
cỏc nh mỏy c khớ... nh cụng ty TNHH Thng mai in t Thanh Xuõn,
cụng ty TNHH Vit Nht hoc cụng ty nhp khu nguyờn vt liu t nc ngoi.
Cụng ty chn hóng SONY l nh cung cp chớnh cú tr s ti Nht, Trung Quc,
Hụng Kụng ...
Bảng 5: Bảng giá trị nguyên vật liệu các nhà cung cấp của công ty trong
2 năm 2006 -2007
Đơn vị: Triệu đồng
Tên các nhà cung cấp 2006 2007
Chủng loại hàng hoá
cung cấp
Công ty TNHH thơng mại
điện tử Thanh Xuân
2.850 3.000
- Lũ xo, IC, bin tr,