Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thị tại công ty LG-Mega - Pdf 77

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Mở Đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mở rộng nhanh chóng trên mọi lĩnh
vực kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải vơn lên nắm
thị trờng ngày càng lớn hơn. Khai thác thị trờng theo chiều sâu và mở rộng thị tr-
ờng sẽ là nhiệm vụ thờng xuyên liên tục của mỗi doanh nghiệp.
Phát triển thị trờng sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, khai thác triệt để tiềm năng của thị trờng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trờng. Việc
dành lợi thế cạnh tranh là vô cùng quan trọng mang tính chất quyết định. Đánh
mất vị thế cạnh tranh đồng nghĩa với sự từ bỏ thị trờng.
ở nớc ta, thị trờng đồ điện gia dụng còn là thị trờng mới mẻ và đầy tiềm
năng Do đó nó không chỉ đợc sử dụng trong lĩnh vực dân dụng mà còn đợc sử
dụng cả lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịch vụ. Cũng vì tác dụng và vai trò
to lớn đó của đồ điện gia dụng đối với mỗi gia đình và cả xã hội nên có rất nhiều
đối thủ cùng tham gia vào thị trờng mầu mỡ này.
Trong thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty LG - Meca em đã quyết
định lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của công ty LG - Meca" với hy vọng sẽ đóng góp đợc cho công ty một số
giải pháp để giữ vững và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình hơn nữa.
Kết cấu của bài viết gồm các chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận về thị trờng và hoạt động mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm
Chơng 2: Thực trạng về hoạt động mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
công ty LG - Meca.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm của công ty LG - Meca.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do thời gian nghiên cứu và thực tập có hạn, bài viết của em không tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý chân thành của thầy cô giáo

bản của thị trờng đợc thông qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ hay mật thiết
với nhau bao gồm: nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ, cung ứng về hàng hoá và dịch
vụ, giá cả của hàng hoá và dịch vụ.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Theo Mác, thị trờng chẳng qua là sự biểu hiện của sự phân công xã hội và do
đó nó có thể vô cùng tận.
Tựu trung lại ta thấy, mọi khái niệm về thị trờng đều đề cập tới mối qua hệ
giữa ngời mua và ngời bán. Các mối quan hệ này đợc biểu hiện một cách khác
nhau giữa các khái niệm, ta có thể xen xét kỹ vấn đề thông qua hai sơ đồ sau
Sơ đồ 1: Quan niệm về hệ thống thị trờng giản đơn
Thông tin
Sản xuất Hàng hoá dịch vụ Thị trờng
Ngời bán - Cung Ngời mua - Cầu
Tiền
Thông tin
Sơ đồ 2: Quan niệm về hệ thống thị trờng hiện đại
Các nguồn tài nguyên Thị trờng các Nguồn lao động
nguồn tài nguyên
Thuế Dịch vụ
Tiền Hàng hoá Tiền Tiền
Thị trờng các Chính Thị trờng những
nhà sản xuất phủ ngời tiêu dùng
Dịch vụ Thuế
Tiền Tiền Hàng hoá Tiền
Thị trờng những
ngời trung gian
2. Vai trò của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

cầu. Thị trờng khuyến khích cải tiến sản phẩm có chi phí thấp hơn so với chi phí
chung của toàn xã hội.
Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho ngời sản xuất biết nên: sản
xuất hàng hoá nào? khối lợng bao nhiêu? nên tung ra thị trờng ở thời điểm nào? nó
chỉ ra cho ngời tiêu dùng thấy nên mua một hàng hoá hay một mặt hàng thay thế
nào đó phù hợp với khả năng thu nhập của họ.
Xuất phát từ các chức năng trên, xuất hiện vai trò cơ bản của thị trờng.
* Thị trờng là sống còn đối với sản xuất kinh doanh
Với doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển hoạt động kinh doanh của mình
thì phải tiêu thụ đợc hàng hoá và thu đợc lợi nhuận. Muốn vậy phải đợc thị trờng
chấp nhận, thực hiện việc bán hàng hoá và dịch vụ thành công , tức là đợc thị trờng
chấp nhậnvà thực hiện đợc sự chuyển hoá và thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp.
*Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp dựa vào thị trờng đề ra các chiến lợc sản xuất của mình.
Thông qua thị trờng doanh nghiệp biết mình nên sản xuất cái gì? sản xuất cho ai?
và nh thế nào? Thị trờng hớng dẫn mặt hàng đang khan hiếm, chuyển sản xuất từ
nơi thừa sang nơi thiếu, bằng những con đờng nào của mình.
*Thị trờng phản ánh qui mô, trình độ sản xuất, nhìn vào thị trờng có thể đánh
giá tình trạng sản xuất. Thị trờng là bảng biểu công bằng nhất phản ánh tình trạng
sản xuất kinh doanh.
*Thị trờng là nơi kiểm nghiệm, đánh giá tính chất đúng đắn của chủ trơng
chính sách kinh tế của nhà nớc, nhà kinh doanh. Thông qua đó, một mặt nâng cao
trình độ quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời cũng đào thải các
nhà quản lý tồi. Kinh tế thị trờng năng động uyển chuyển, song nó không phải gậy
thần hay liều thuốc tiên có thể gây thích ứng với mọi điều kiện.
Thị trờng không bình lặng, ở đó cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp
để tồn tại và phát triển. Trong cơ chế thị trờng hiệu quả là thớc đo cao nhất thể
hiện thông qua lợi nhuận thu đợc và cũng chính vì lợi nhuận mà các doanh nghiệp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trên góc độ tính chất của thị trờng ngời ta chia thành
* Thị trờng cung - thị trờng bán, thị trờng cầu - thị trờng mua.
* Thị trờng đầu vào (thị trờng các yếu tố sản xuất), thị trờng đầu ra (thị trờng
hàng hoá, dịch vụ của một doanh nghiệp).
- Trên góc độ cạnh tranh hay độc quyền tức là xem xét hành vi của thị trờng,
ngời ta chia thị trờng thành các dạng
* Đứng trên giác độ doanh nghiệp ta có thể chia thị trờng chung (hàng hoá,
dịch vụ trên thị trờng tổng cung, tổng cầu) và thị trờng của doanh nghiệp (vi mô),
khả năng tham gia vào thị trờng của một doanh nghiệp (mức độ khống chế thị tr-
ờng của một doanh nghiệp).
II. Hoạt động mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp
1. Vai trò của việc mở rộng thị trờng đối với doanh nghiệp
a) Sự cần thiết của công tác mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp
Đất nớc ta sau 10 năm đổi mới từ đại hội VI của Đảng, sự chuyển hớng
kinh tế từ một nền kinh tế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng và tự do cạnh
tranh dẫn đến sự đảo lộn trong cung cách cũng nh phơng thức hoạt động của các
doanh nghiệp.
Sự đổi mới nền kinh tế nh một làn gió thổi đến làm kích thích những doanh
nghiệp năng động, sáng tạo, đồng thời loại những doanh nghiệp hoạt động kém,
không hiệu quả, không thể thích nghi đợc với môi trờng mới. Cũng do tác động
của chính sách cải cách trong nền kinh tế đang diễn ra sự cải tổ về cơ cấu và đẩy
nhanh tốc độ phát triển. Hoàn cảnh đó khiến cho các doanh nghiệp phải thay đổi
cách thức hoạt động kinh doanh của mình sao cho phù hợp với cơ chế thị trờng.
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của khoa học kỹ thuật, các doanh
nghiệp, nhà kinh doanh đang phải đứng trớc một thử thách to lớn trong việc nắm
bắt và thích ứng với trào lu của thời đại. Bất cứ nhà kinh doanh nào, nhà doanh
11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là:
lợi nhuận, thế lực và an toàn. Các doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc mục tiêu đó
thông qua phát triển và mở rộng thị trờng. Hơn nữa, trong điều kiện ngày nay, một
doanh nghiệp thành công không chỉ là một doanh nghiệp có lợi nhuận cao mà còn
cần là doanh nghiệp có thị trờng lớn và quan trọng hơn là nằm trong nhóm các
doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành hàng kinh doanh của mình vì mục tiêu thế lực
luôn luôn tồn tại bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ mục tiêu lợi nhuận. Trên thị
trờng nếu nh chiếm đợc một thị phần lớn thì rất có lợi trong cạnh tranh, có thể
dùng chiến lợc phòng thủ, hạn chế tới mức thấp nhất chi phí phải bỏ ra để đối phó
với các đối thủ, bao gồm cả chi phí quảng cáo, tiếp thị...
Mở rộng thị trờng giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm,
khai thác triệt để mọi tiềm năng của thị trờng cũng nh của doanh nghiệp, đặc biệt
là tính hiệu suất theo qui mô. Mở rộng thị trờng góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuât kinh doanh, tăng lợi nhuận, khẳng định vai trò và uy tín của doanh nghiệp
trên thị trờng. Thông qua đó, doanh nghiệp trở thành có thể lực trên thị trờng lại
tạo điều kiện cho việc tiếp tục mở rộng thị trờng. Ngời ta thờng nói về cái vòng
luẩn quẩn của các nớc nghèo trên thế giới ở bình diện vĩ mô. Đối với các doanh
nghiệp cũng tồn tại một cái vòng luẩn quẩn nh vậy ở tầm vi mô. Mở rộng và phát
triển thị trờng là một trong những cách phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của doanh
nghiệp về: đầu t - chất lợng sản phẩm - khả năng bán hàng thu nhập và lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì việc mở rộng thị trờng
càng trở nên quan trọng hơn. Khác với các sản phẩm khác, sản phẩm dịch vụ
không thể dự trữ đợc do quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ. Do đó,
nếu không tiêu thụ đợc sản phẩm thì quá trình sản xuất cũng phải ngừng lại. Đối
với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này, nhiệm vụ đặt ra nặng nề hơn không
chỉ là mở rộng thị trờng mà còn phải giữ cho thị trờng ổn định, giảm đến tối đa các
biến động bất thờng có thể ảnh hởng tới quá trình kinh doanh.
Trong thời bao cấp, mở rộng thị trờng của doanh nghiệp không quan trọng
nắm vì đã đợc nhà nớc ghép mối, chỉ định từ trớc, dù kinh doanh thua lỗ cũng đợc

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thứ ba: phân phối để thoả mãn nhu cầu khách hàng hiện tại và tơng lai. Vấn
đề đặt ra hàng đầu là làm thế nào phân phối có hiệu quả nhất, tiết kiện chi phí lu
thông tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
* Mở rộng thị trờng
Là việc doanh nghiệp đa các sản phẩm hiện tại vào các thị trờng mới. Để
thực hiện đợc nội dung này đòi hỏi các doanh nghiệp tiến hành các biện pháp
marketing để thực hiện chiến lợc, đó là: điều tra nghiên cứu thị trờng, dự báo thị
trờng, tìm ra thị trờng tiềm năng, xác định khả năng bán của doanh nghiệp và xác
lập hệ thống phân phối mới.
Cụ thể là:
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để đa ra các kế hoạch thu hút khách hàng của
những đối thủ đó.
+ Nghiên cứu môi trờng luật pháp và chính trị của khu vực thị trờng mà doanh
nghiệp sẽ tham gia.
Tóm lại, việc mở rộng thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhân
tố trong sự liên kết tác động qua lại với nhau để từ đó thoả mãn tốt các nhu cầu
của khách hàng tiềm năng.
Chiến lợc mở rộng thị trờng sẽ đợc các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn
trong các trờng hợp sau:
+ Khi khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên thị trờng truyền thống của
doanh nghiệp có xu hớng giảm. Do vậy, các doanh nghiệp phải thâm nhập vào các
khu vực hoặc thị trờng mới kém phát triển hơn và có nhu cầu về sản phẩm của họ.
+Khi sản phẩm của doanh nghiệp bớc vào pha bão hoà hoặc suy thoái của chu
kỳ sống sảnphẩm dẫn đêns việc tiêu thụ sản phẩm khó khăn.
+ Khi doanh nghiệp gặp những thời cơ kinh doanh có thể khai thác đợc những
nghiên cứu về chi phí để xác định mức giá hợp lý.
* Phát triển sản phẩm
Là việc doanh nghiệp đa các sản phẩm mới vào bán trong các thị trờng hiện
tại của doanh nghiệp. Đây là biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp áp dụng trong

16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mỗi doanh nghiệp khác nhau tuỳ theo khả năng và điều kiện mà có những
biện pháp khác nhau. Song chúng ta có thể đa ra một số biện pháp nhằm khai
thách và mở rộng thị trờng của một doanh nghiệp nh sau:
* Các biện pháp đối với khách hàng
Các doanh nghiệp luôn phải coi khách hàng là trung tâm quyết định mọi
vấn đề mà doanh nghiệp phải làm nh: sản phẩm gì? sản lợng, chủng loại ra sao?
chất lợng nh thế nào? khách hàng mua hàng với giá trị sử dụng của hàng hoá. Họ
chỉ có thể thoả mãn khi hàng hoá có chất lợng tốt, số lợng đủ, giao hàng nhanh
chóng và thanh toán thuận tiện. Họ cũng chỉ trả tiền khi hàng hoá đợc mua bán
thuận tiện, đợc phục vụ văn minh. Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh, phát
triển bình thờng, thâm nhập vào thị trờng thì cung phải đợc khách hàng ở thị trờng
này chấp nhận. Sự thành công trong công tác thị trờng tức là chiếm đợc tỷ phần
ngày càng sâu rộng niềm tin cuả khách hàng. Không ai khác, khách hàng là ngời
quyết định sự xuất hiện, tồn vong hay phát triển của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp phải coi khách hàng là trung tâm, là mục tiêu của sự kinh
doanh, là ngời trả tiền và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Từ chỗ là ngời
chấp nhận đến nay họ đợc tự do lựa chọn trong số hàng hoá rất dồi dào để ra quết
định mà thị trờng phải nghe theo. Cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các
nhà cung ứng bắt các nhà kinh doanh phải đáp ứng, chiếm lĩnh nhiều khách hàng
hơn. Khách hàng sẽ giúp doanh nghiêp cạnh tranh thắng lợi và vợt lên.
Khách hàng chỉ a thích và lựa chọn mua những hàng hoá có chất lợng tốt,
phục vụ tận tình, dịch vụ mau bán thuận tiện. Tâm lý này của khách hàng xuất
phát là do thu nhập của khách hàng có giới hạn và trên thị trờng xuất hiện nhiều
ngời bán và ít ngời mua. Vì vậy, khách hàng luôn mong muốn doanh nghiệp quan
tâm tới lợi ích của mình. Không ai mua sản phẩm hàng hoá khi mình không thấy
vừa lòng, nhất là khi họ lại là ngời có quyền quyết định.
Dựa vào các đặc thù của khách hàng ta thấy doanh nghiệp cần có những
biện pháp thích hợp, đó là mọi hoạt động phải hớng vào khách hàng, thoả mãn mọi

18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lực vững chắc lớn mạnh nhằm tạo ra sức mạnh canh tranh mới có hiệu quả trên th-
ơng trờng.
Phơng pháp này có u điểm là: các bên có thể bù đắp những điểm yếu cho
nhau tạo nên một khối vững mạnh. Ngoài ra, khả năng vốn, hiện đại hoá trang
thiết bị, tăng kinh nghiệm đều có đợc khi tham gia liên doanh liên kết.
Phơng pháp này cũng có nhợc điểm là: sự lệ thuộc lẫn nhau do một khối lớn
lên khả năng linh hoạt hạn chế.
+ Phơng pháp dung hoà:
Đây thực chất là sự thoả thuận ngầm để phâm chia thị trờng giữa các bên.
Thờng xẩy ra trong trờng hợp các bên có tiềm năng tơng đơng nhau do đó việc th-
ơng lợng là phơng án tốt nhất cho cả hai bên. Bất cứ một sự cạnh tranh nào đều có
lợi cho các đối thủ cạnh tranh khác, hơn nữa biến thù thành bạn luôn là phơng
châm trên thơng trờng.
+ Phơng pháp khử bỏ:
Đây là phơng pháp cứng rắn, cạnh tranh khốc liệt, bao gồm nhiều hình thức
khác nhau nh:
- Bán phá giá.
- Chạy đua kế hoạch kinh tế, chất lợng, trình độ.
- Sử dụng bủa vây, đánh chọc sờn, đối đầu.
+ Phơng pháp né tránh:
Trong trờng hợp là đối thủ yếu, doanh nghiệp nên tránh đối đầu trực tiếp
bằng cách nhờng các đối thủ mạnh thị phần của họ. Có thể có nhiều cách thức mà
doanh nghiệp vừa và nhỏ làm nh:
- Lựa chọn thị trờng mới: có hai loại thị trờng mới bao gồm thị trờng đã có
song cha đợc thoả mãn và thị trờng do doanh nghiệp tạo nên. Việc phát triển thị tr-
ờng mới giúp doanh nghiệp mở rộng phát triển thị trờng thuận lợi và không hoặc ít
đối thủ cạnh tranh. Để xác định đợc thị trờng mới không đơn giản, nó đòi hỏi
doanh nghiệp phải tiến hành nhièu biện pháp nghiên cứu thăm dò, phải kết hợp với

thiết lập quan hệ kinh tế - xã hôị của doanh nghiệp. Kinh doanh phải lấy chữ tín
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
làm đầu, nó giúp cho doanh nghiệp có vị thế trên thị trờng, có ấn tợng và uy tín
cho ngời tiêu dùng.
Để thờng xuyên duy trì nâng cao uy tín cuả doanh nghiệp trên thị trờng,
doanh nghiệp có thể áp dụng những biện pháp:
- Liên tục cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp.
- Thái độ phục vụ nhã nhặn, lịch sự.
- Bảo hành những sản phẩm mình bán ra giữ uy tín sảnphẩm.
- Luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
- Chú ý lắng nghe sự phàn nàn, góp ý với sản phẩm, với phong cách phục vụ
để làm vừa lòng các khách hàng.
+ Quan hệ công cộng - cầu nối tiêu thụ sản phẩm:
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá theo hớng sản xuất lớn mang tính xã
hội hoá và mở cửa làm cho mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và xã hội ngày
càng chặt chẽ. Việc xử lý tốt mối quan hệ công cộng và xã hội cho phép doanh
nghiệp xây dựng một hình ảnh tốt trong xã hội. Nhờ đó doanh nghiệp càng có cơ
hội mở rộng việc tiêu thụ và phát triển kinh doanh.
Để có mối quan hệ công cộng tốt doanh nghiệp cần:
- Liên hệ với báo chí, nhờ báo chí viết bài về doanh nghiệp mình với những
sảnphẩm, cung cách kinh doanh tốt. Nhờ vậy sẽ tạo nên ấn tợng mạnh mẽ cho
khách hàng và họ tin tởng hơn so với quảng cáo gấp nhiều lần.
- Quan tâm thiết thực, tài trợ, từ thiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức các buổi
câu lạc bộ... để làm cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp.
- Quan hệ với một số tổ chức chính trị thuộc Chính phủ để có thể khai thác
một số thông tin quan trọng về thay đổi chính sách.
Tóm lại, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp phải tìm cho
mình một chiến lợc phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất.
3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả mở rộng thị trờng của doanh nghiệp

trờng nh sau:
TR = Pij x Qij
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TR: Tổng doanh thu
Pij: Giá của sản phẩm j tại thị trờng i
Qij: Sản lợng sản phẩm j tiêu thụ trên thị trờng i
Chỉ tiêu TR là một chỉ tiêu tổng quát nhất, nó là kết quả tổng hợp của công
tác mở rộng thi trờng cho các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ
trên các thị trờng khác nhau. Tuy nhiên, cũng nh chỉ tiêu sản lợng sản phẩm tiêu
thụ, để có thể tìm hiểu một cách rõ nét ta phải so sánh mức độ tăng trởng của
doanh thu kỳ phân tích với doanh thu kỳ trớc, mức doanh thu của ngành, của đối
thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, do có liên quan tới yếu tố tiền tệ trên nhiều loại thị tr-
ờng nên chỉ tiêu tổng doanh thu còn chịu sự tác động của sự thay đổi của tỷ giá
hối đoái và lạm phát.
d) Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói lên hiệu quả sản xuất và kinh
doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận tuy không là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp kết
quả của công tác mở rộng thị trờng nhng nó lại là một chỉ tiêu có liên quan mật
thiết với công tác này. Do vậy, thông qua mức tăng trởng của lợi nhuận cả về số
tuyệt đối và tơng đối ta có thể phần nào hiểu đợc công tác mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
iii. các nhân tố ảnh hởng đến mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1. Các nhân tố thuộc về môi trờng kinh doanh
Các nhân tố thuộc về môi trờng kinh doanh có ảnh hởng đến hoạt động của
thị trờng tiêu thụ. Môi trờng kinh doanh đang tạo ra những cơ hội kinh doanh cũng
nh các nguy cơ cho doanh nghiệp. Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố thuôc về
môi trờng, doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu, chiến lợc đúng đắn.
Các nhân tố thuộc về môi trờng có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của

24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chất lợng sản phẩm là hệ thống những đặc tính tồn tại của sản phẩm đợc
xác định bằng các thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc với các điều kiện kỹ
thuật hiện tại và thoả mãn đợc nhu cầu nhất định của xã hội.
Khi xem xét chất lợng sản phẩm cần chú ý những điểm sau:
* Xem xét chất lợng sản phẩm không chỉ một đặc tính nào đó một cách riêng
lẻ mà phải xem xét trong mối quan hệ với các đặc tinh khác trong một hệ thống
các đặc tính nội tại của sản phẩm.
* Xem xét chất lợng sản phẩm phải xem xét qua nhiều khâu từ sản xuất đến
tiêu thụ. Chất lợng sản phẩm còn mang tính dân tộc, phù hợp với thời đại. Chất l-
ợng sản phẩm còn là vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng một
loại sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trờng, chất lợng sản phẩm đợc đặt lên hàng
đầu và gắn liền với công tác tiêu thụ. Để giữ vững và nâng cao chất lợng sản
phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ. Trên cơ sở
đó, đảm bảo thực hiện ba mục tiêu của doanh nghiệp: lợi nhuận - an toàn - u thế.
nh vậy đảm bảo chất lợng sản phẩm là một trong những yếu tố cần thiết để đẩy
nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
3. Giá cả của sản phẩm
Giá cả là thông số ảnh hởng trực tiếp đến cung cầu trên thị trờng. Việc qui
định mức giá bán sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp. Giá cả có ảnh
hởng lớn đến khối lợng bán và doanh nghiệp tác động trực tiếp lên đối tợng lựa
chọn và quyết định mua của khách hàng. Mặt khác, giá tác động mạnh mẽ tới thu
nhập và do đó tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi quyết định giá cả trong kinh doanh các doanh nghiệp cần nghiên cứu
kỹ các yếu tố:
* Phải ớc lợng đúng mức số cần về sảnphẩm trong chiến lợc giá cả. Giá cả một
loại sản phẩm là số tiền mà ngời bán trù tính có thể nhận đợc của ngời mua hàng.
Định giá là việc ấn định hệ thống giá cả cho đúng với hàng hoá. Do đó, điều cần
tính đến khi định giá là mối quan hệ giữa khối lợng sảnphẩm bán đợc và giá cả

5. Tiềm năng của doanh nghiệp
26
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mỗi một doanh nghiệp có một tiềm năng phản ánh thực lực của mình trên
thị trờng. Đánh giá đúng đắn, chính xác tiềm năng của doanh nghiệp cho phép xây
dựng chiến lợc, kế hoạch kinh doanh, tận dụng tối đa cơ hội thời cơ với chi phí
thấp để mang lại hiệu qủa trong kinh doanh.
Các nhân tố quan trọng để đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp so với các
đối thủ cạnh tranh.
- Sức mạnh về tài chính.
- Trình độ quản lý và kỹ năng của con ngời trong hoạt động kinh doanh.
- Tình hình trang thiết bị hiện có.
- Các bằng phát minh sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hoá và uy tín của doanh nghiệp.
- Hệ thống tổ chức quản lý mạng lới kinh doanh và quan điểm quản lý.
- Nguồn cung ứng vật t.
- Sự đúng đắn của mục tiêu kinh doanh và khả năng kiên định trong quá trình
thực hiện hớng tới mục tiêu.
Do đó tiềm năng của doanh nghiệp là nhân tố quyết định hàng đầu cho phép
doanh nghiệp có khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình.
6. Thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp
ở đây khi nghiên cứu mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp cần chú ý nghiên cứu chu kỳ sống của sảnphẩm. Chu kỳ sống của sản
phẩm là thời gian kể từ khi sản phẩm xuất hiện cho đến khi nó biến mất trên một
thị trờng cụ thể. Một sản phẩm không có chỗ đứng trên thị trờng này nhng lại có
chỗ đứng trên thị trờng khác. Trong các thị trờng khác nhau, xác định đợc hình
thái sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng, từ đó xác định đúng tơng lai của nó để
có chiến lợc mở rộng hay thu hẹp thị trờng thích ứng.
Sơ đồ 3: Chu kỳ sống của sản phẩm
Doanh thu

T
4
) thị trờng của doanh nghiệp cần phải
thu hẹp lại để giảm bớt các chi phí không cần thiết. Trong giai đoạn này yêu cầu
của ngời tiêu dùng trở nên khắt khe hơn. Do đó doanh nghiệp cần có các biện pháp
nh: nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến sản phẩm, tăng cờng các dịch vụ hỗ trợ
nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
28

Trích đoạn Ban giám đốc và kế toán trởng Tiêu thụ sảnphẩm tại thị trờng nội địa Tiêu thụ sảnphẩm theo khu vực Sản lợng sảnphẩm tiêu thụ Chỉ tiêu tổng doanh thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status