BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN ĐỂ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH - Pdf 27

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH”
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN ĐỂ XÂY DỰNG VÀ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 25)
HÀ NỘI, THÁNG 5, 2011
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
MỞ ĐẦU iii
CHƯƠNG 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH
ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 4
1.1.TÍNH CẤP THIẾT 4
1.1.1.Nhận định chung 4
1.1.2.Đối với tỉnh Hà Tĩnh 5
1.2.BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TỈNH HÀ TĨNH 6
1.2.1.Một số biểu hiện của BĐKH ở địa phương 6
1.2.2.Ảnh hưởng của thiên tai, hiện tượng cực đoan tới phát triển KTXH 7
1.3.ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN CÁC KỊCH BẢN BĐKH CHO TỈNH HÀ TĨNH 10
CHƯƠNG 2.
XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN ĐỂ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 12
1.4.ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH 12
1.5.XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG14
1.5.1.Định hướng và giải pháp chung 14
1.5.2.Tiêu chí để xác định 16

vùng ven biển.
Việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của Hà
Tĩnh là công việc thật sự cần thiết và tất yếu. Nội dung Khung kế hoạch hành động
thích ứng với BĐKH cho Hà Tĩnh được xây dựng là bước đầu, định hướng chiến lược
hành động do vậy, trong các quy hoach, kế hoạch phát triển của mỗi ngành và địa
phương trong tỉnh cần có những lồng ghép, cụ thể hóa các hành động, ứng dụng các
kết quả dự án để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững cho Hà Tĩnh trong bối cảnh
BĐKH.
iii
CHƯƠNG 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT
1.1.1. Nhận định chung
Chúng ta đã và đang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề môi trường trên phạm vi
toàn cầu như: biến đổi khí hậu (BĐKH), suy thoái đa dạng sinh học, suy thoái tài
nguyên nước ngọt, suy thoái tầng ôzôn, suy thoái đất và hoang mạc hóa, ô nhiễm các
chất hữu cơ độc hại khó phân hủy v.v. BĐKH, trước hết là sự nóng lên toàn cầu dẫn
đến mực nước biển dâng, được cho là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại trong Thế kỷ 21. BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và
môi trường trên phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2 -
4%, giá sẽ tăng 13 - 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hưởng của nạn đói chiếm 36-50% Mực
nước biển dâng gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, và
gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống KT-XH trong tương lai. Các công
trình hạ tầng được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy
đủ các dịch vụ trong tương lai.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong những
nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng. BĐKH sẽ làm gia
tăng tần suất và cường độ các hiện tượng dị thường như bão, mưa lớn, nhiệt độ cao,
hạn hán.
Ở Việt Nam, theo các kết quả nghiên cứu, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng

viện trợ thông qua các hình thức trợ giúp phát triển, đồng thời giảm thiểu các ảnh
hưởng tiêu cực do BĐKH gây ra.
Nhận thức được tính cấp bách của các vấn đề liên quan đến BĐKH, Việt Nam
đã có những hoạt động tích cực trong những năm qua. Ở cấp độ quốc tế, Việt Nam đã
tham gia vào các công ước quốc tế như Công ước Khung của Liên hiệp quốc về Biến
đổi Khí hậu (UNFCCC) vào tháng 6 năm 1992, phê chuẩn tháng 11 năm 1994 và Nghị
định thư Kyoto vào tháng 11 năm 1998 và phê chuẩn tháng 9 năm 2002.
Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn trước đây và nay là Bộ Tài Nguyên và Môi
trường đã được Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm chủ trì các vấn đề BĐKH và
thực hiện các chương trình liên quan đến các mục tiêu của UNFCCC. Việt Nam đã và
đang tiến hành các nghiên cứu về BĐKH, tác động của BĐKH, các giải pháp ứng phó.
Theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP, ngày 3/12/2007, Chính phủ giao cho Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan xây dựng
Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH và nước biển dâng và đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 02/12/2008. Mục tiêu chiến lược của Chương
trình là đánh giá mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và địa
phương trong từng giai đoạn và xây dựng kế hoạch hành động khả thi, ứng phó hiệu
quả với BĐKH cho từng giai đoạn ngắn hạn, dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển bền
vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp
và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống
khí hậu trái đất.
Việt Nam cũng đã có những hoạt động ứng phó với BĐKH được lồng ghép vào
Luật Bảo vệ Môi trường, Chương trình nghị sự Agenda 21, Chiến lược quốc gia về
quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh
học và BĐKH, Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm
2020… Trong thời gian gần đây, nhiều Bộ, ngành, địa phương đã và đang triển khai
các chương trình, dự án nghiên cứu tình hình diễn biến và tác động của BĐKH đến tài
nguyên, môi trường, sự phát triển KT-XH, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp
ứng phó.
1.1.2. Đối với tỉnh Hà Tĩnh

hưởng của BĐKH đến các ngành, các địa phương trong tỉnh và các vấn đề khác cũng
như đề xuất danh mục các dự án ưu tiên nhằm ứng phó với BĐKH của tỉnh Hà Tĩnh.
1.2. BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TỈNH HÀ TĨNH
1.2.1. Một số biểu hiện của BĐKH ở địa phương
Theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (CTMTQG) của Bộ
TN&MT năm 2008, trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt
Nam tăng lên khoảng từ 0,5°C đến 0,7°C. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ
mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu
phía Nam.
Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn, quỹ đạo bão
có xu thế dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão
có đường đi dị thường hơn.
6
Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ
dâng lên trung bình của mực nước biển hiện nay khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993-
2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới.
Hà Tĩnh là một trong các tỉnh ven biển thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có khí hậu
khắc nghiệt, hàng năm chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, gió Tây khô nóng,
hạn hán, mưa lớn và lũ lụt. Do ảnh hưởng của BĐKH, thiên tai ở Hà Tĩnh có xu hướng
trở nên ác liệt hơn, cả về tần suất xuất hiện cũng như cường độ.
Theo kết quả phân tích số liệu khí hậu của các trạm thuộc tỉnh Hà Tĩnh, biến
đổi của các yếu tố khí hậu có những điểm đáng lưu ý sau:
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm tăng theo thập kỷ phổ biến từ 0,1 – 0,2°C.
Nhiệt độ trung bình thập kỷ 2000 – 2009 so với 30 - 50 năm trước tăng phổ biến từ 0,5
– 0,8°C; so với 10 - 30 năm trước tăng phổ biến từ 0,3 – 0,6°C. Mùa đông đang có xu
hướng ấm dần lên so với các thập kỷ trước. Nhiệt độ trung bình mùa đông thập kỷ
2000-2009 so với 30 - 50 năm trước tăng phổ biến từ 0,6 – 1,2°C.
Về lượng mưa: Lượng mưa ở Hà Tĩnh trong nhiều năm gần đây có xu hướng
giảm rõ rệt so với thời kỳ 1961 -1990. Mùa mưa thường xuất hiện muộn và kết thúc
sớm hơn trước. Lượng mưa có sự biến động lớn cả không gian và thời gian xuất hiện

Duyệt là 12,74m (1960), vượt báo động III 2,74m. Trên sông Ngàn Phố với những trận
lũ đặc biệt lớn, tốc độ dòng chảy lũ thường vượt quá 2 m/s, tốc độ lớn nhất đo được là
2,38 m/s và xảy ra trong 2 ngày liên tục. Với tốc độ đó đã cuốn theo rất nhiều bùn đất,
cây cối, nhà cửa… Trận lũ 9/2002 sau khi lũ rút, lượng bùn cát tại trạm Sơn Diệm dày
tới 0,6 ÷ 0,8 m, trên Quốc lộ 8A có nhiều nơi dày tới 0,2 ÷ 0,5 m. Thời gian lũ lên rất
ngắn, thường chỉ 6÷8 giờ và bằng 0,22÷0,5 thời gian lũ xuống. Trên sông Ngàn Sâu,
có thời gian lũ lên thường dài hơn lũ lên trên sông Ngàn Phố, thường chỉ 8 ÷ 12 giờ và
nhưng lại xuống rất chậm, có trận thời gian lũ xuống đến chân kéo dài tới 8 ÷ 10 ngày,
cho nên thời gian lũ và úng ngập khi có lũ lớn tại các huyện Hương Khê, Vũ Quang
kéo dài nhiều ngày.
Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thường xuyên xảy xa hiện tượng lũ quét nghẽn dòng.
Nước dâng lên với cường suất lớn làm ngập một vùng rộng lớn, nước dâng thường từ
2 ÷ 3h thì đạt cực đại, sau đó giữ ở mức cao từ 2 ÷ 3h trở lên cho đến nhiều ngày. Sau
khi nước rút, để lại nhiều hậu quả về môi trường và thiệt hại về kinh tế và người. Ở
nhiều địa phương thuộc các huyện Hương Sơn, Hương Khê đã xảy ra lũ quét nghẽn
dòng mạnh ở khu vực có dạng địa hình trũng giữa núi.
Gió khô nóng là hiện tượng rất đặc trưng cho khu vực ven biển Miền Trung, do
đó Hà Tĩnh cũng không nằm ngoài quy luật. Khu vực sườn đông Trường Sơn gió khô
nóng ở đây còn được gọi với tên là gió Lào hoạt động chủ yếu trong thời kỳ gió mùa
tây nam mùa hè, đặc trưng của loại thời tiết này là nhiệt độ cao, độ ẩm thấp. Hà Tĩnh
mỗi năm có khoảng 50 ÷ 60 ngày khô nóng, có ngày nhiệt độ lên tới 40 – 41°C nên
gây hạn hán trên diện rộng và nguy cơ cháy rừng ở mức cao. Việc mất điện thường
xuyên đi kèm với nắng nóng gay gắt càng khiến cho hoạt động cung cấp, tưới tiêu
nước cho sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới 6-7 nghìn ha lúa và
trên 5 nghìn ha đậu, lạc; nhiều diện tích đã gieo cấy không có nước nên cây trồng sinh
trưởng, phát triển kém có nguy cơ mất trắng đặc biệt ở các huyện miền núi như
Hương Sơn, Hương Khê.
Vụ hè thu năm 2010, Hương Sơn đặt kế hoạch gieo cấy 2.450 ha lúa nhưng
không đạt vì thiếu nước sản xuất. Huyện đã gieo cấy được 2.250 ha lúa, 2.210 ha đậu
và 105 ha lạc, nhưng trong đó có 639 ha đang bị hạn nặng. Đa số diện tích hoa màu đã

Trượt lở ở Hà Tĩnh chủ yếu xảy ra dọc tuyến QL8A đoạn từ Hồng Lĩnh đi cửa
khẩu Cầu Treo; đường tỉnh lộ 5 ở Vụ Quang, đường Vũng Áng – Đồng Lê (Quảng
Bình) - đoạn qua Kỳ Sơn (Kỳ Anh). Ngoài ra, trượt lở đất còn xảy ra dọc QL8A từ ngã
ba Hồng Lĩnh đến cửa khẩu Cầu Treo, trên đường N4 Vũng Áng – Đồng Lê (Quảng
Bình)… cản trở giao thông vận tải trong vùng.
Quá trình xói mòn đất xảy ra khá mạnh mẽ, gây hậu quả nghiêm trọng, kéo theo
đó là phát sinh những tai biến khác như trượt lở, lũ quét, bồi lấp lòng sông, cửa biển.
Quá trình xói mòn ở Hà Tĩnh khá đa dạng. Xói mòn bề mặt thể hiện rất rõ nét ở nhiều
nơi trong Hà Tĩnh, tạo nên những vùng đất trống đồi núi trọc hoặc đất trơ sỏi đá; xói
mòn xẻ rãnh có thể quan sát thấy ở nhiều nơi như Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê.
Xói mòn do gió rất phổ biến ở các khu vực ven biển, dưới tác dụng của gió biển, cát từ
các cồn cát dọc bờ biển thường xuyên thổi vào trong cánh đồng, đặc biệt là vào mùa
khô. Tốc độ xói mòn của Hà Tĩnh được tính toán là >20 tấn/ha/năm. Trọng điểm khu
vực xói mòn là vùng núi và vùng đồi thấp Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê với
113.055 ha.
Đường bờ biển ở Hà Tĩnh phát triển chủ yếu theo phương Tây Bắc – Đông
Nam, bờ biển tương đối thẳng, quá trình xói lở bồi tụ xảy ra theo mùa, đan xen nhau
trên những đoạn nhỏ, tuy nhiên ưu thế ở từng đoạn có thể khác nhau. Nhìn chung, trên
đường bờ biển Hà Tĩnh, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, có thể kể ra một số vùng bờ bồi
tụ như: Đoạn đường bờ từ Xuân Đan qua Xuân Trường đến Xuân Hội, đoạn đường bờ
thuộc địa bàn các đội 1, 2, 3, 4, 5 xã Thịnh Lộc, đoạn đường bờ biển bãi tắm Thiên
Cầm và đặc biệt đoạn bờ biển thuộc các xã Kỳ Phú, Kỳ Xuân bãi biển thấp ngày càng
được mở rộng. Bờ biển tỉnh Hà Tĩnh có 11 đoạn bị xói lở. Do đặc điểm cấu tạo đường
bờ và động lực biển tại các huyện khác nhau nên hiện trạng xói lở đường bờ có sự
9
khác biệt đáng kể về số lượng và cường độ xói lở. Các khu vực có địa hình khúc
khuỷu, răng cưa, nhiều vũng vịnh, cù lao và đá gốc, xói lở đường bờ diễn ra với qui
mô nhỏ và trung bình. Khu vực xói lở mạnh và rất mạnh thường xảy ra ở các bờ biển
lồi, thẳng hướng sóng có vật chất tạo bờ chủ yếu là cát. Các đoạn bờ bị xói lở mạnh
nhất với tốc độ xói lở >10m/năm được quan sát thấy ở Xuân Hội – Nghi Xuân

độ tăng lên 2,8°C và lượng mưa tăng lên 7,7% so với thời kỳ 1980-1999. Tương tự,
mực nước biển có thể dâng thêm 30 cm vào giữa thế kỷ 21 và 75 cm vào cuối thế kỷ
21 so với thời kỳ 1980 – 1999.
Bảng 1.1. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng ở Hà Tĩnh theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) so với thời kỳ 1980 - 1999
Yếu tố
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Nhiệt độ (°C ) 0,5 0,8 1,1 1,5 1,8 2,1 2,4 2,6 2,8
10
Lượng mưa (%) 1,5 2,2 3,1 4,0 4,9 5,7 6,4 7,1 7,7
Nước biển dâng (cm) 12 17 23 30 37 46 54 64 75
11
CHƯƠNG 2.
XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN ĐỂ XÂY DỰNG VÀ THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
1.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH
Theo phân chia địa hình thì Hà Tĩnh có cả vùng núi, vùng trung du và bán sơn
địa, vùng đồng bằng và vùng ven biển. Còn phân chia theo ranh giới hành chính thì Hà
Tĩnh gồm các huyện là Nghi Xuân, Hương Sơn, Đức Thọ, Vũ Quang, Can Lộc, Lộc
Hà, Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Vũ Quang, thị xã Hồng Lĩnh và
thành phố Hà Tĩnh. Với vị trí địa lý và đặc điểm khác nhau về địa hình, địa chất, thủy
văn của các huyện mà tác động của BĐKH và nước biển dâng cũng khác nhau.
Đối với các huyện có đường ranh giới là biển là Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch
Hà, Lộc Hà, Nghi Xuân sẽ là các huyện chịu tác động mạnh của nước biển dâng và
BĐKH. Thiệt hại của dạng thiên tai này gây ra là, trước hết hệ thống đê biển, rừng
ngập mặn bị nước biển dâng và bão từ ngoài biển đi vào phá hủy, sau đó là tác động
đến cở sở hạ tầng, hoạt động sản xuất của nhân dân trong khu vực. Bao gồm hệ thống
nhà ở, khu sản xuất, đường giao thông, hệ thống năng lượng, thông tin liên lạc và sau

Đơn vị Biểu hiện Tác động của BĐKH
Hương
Sơn
- Tăng nền nhiệt độ và tần suất gió
Tây
- Gia tăng tần suất lũ quét
- Biến động bất thường mùa mưa
- Thu hẹp diện tích, giảm dinh dưỡng
đất canh tác
- Giảm năng suất, gây chết cây hàng
loạt
- Gia tăng các vụ cháy rừng
- Giảm khả năng giữ nước.
Đức
Thọ
- Tăng cường độ nắng nóng, hạn hán
- Gia tăng cường độ, tần suất mưa lớn
- Gia tăng tình trạng lũ lụt
- Suy giảm nguồn nước mặt, nước
ngầm
- Xâm nhập mặn vào sâu ở sông Lam
- Giảm sản lượng lương thực
- Tăng sâu bệnh
- Giảm sản lượng thủy sản
- Tăng thiệt hại cơ sở hạ tầng
- Gia tăng tình trạng thiếu nước sinh
hoạt, sản xuất

Quang
- Gia tăng tần suất và cường độ lũ lụt

Khê
- Gia tăng cường độ rét đậm, rét hại
- Gia tăng tình trạng nắng nóng
nghiêm trọng, khô hạn
- Gia tăng lũ quét
- Giảm sản lượng hoa màu, chăn nuôi
- Tăng thiệt hại cơ sở hạ tầng
- Tăng tình trạng phát sinh dịch bệnh.
- Gia tăng sự phân hóa mức sống dân cư
- Làm chậm quá trình xóa đói giảm
nghèo.
- Suy giảm nguồn dự trữ
13
Đơn vị Biểu hiện Tác động của BĐKH
Thạch

- Nước biển dâng
- Xâm nhập mặn gia tăng
- Gia tăng tình trạng hạn hán
- Suy giảm nguồn nước ngầm
- Gia tăng tình trạng sạt lở bờ biển
- Hư hại công trình xây dựng, nhà cửa
- Ảnh hưởng tới khai thác ở mỏ sắt
Thạch Khê
- Hư hại mùa màng của người dân
- Tăng tình trạng thiếu nước sinh hoạt,
sản xuất.
Cẩm
Xuyên
- Gia tăng nhiệt độ, kéo dài nắng nóng

sản xuất
1.5. XÁC ĐỊNH KHUNG THỜI GIAN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1.5.1. Định hướng và giải pháp chung
* Tăng cường năng lực tổ chức, lồng ghép về BĐKH
- Rà soát, đánh giá khả năng lồng ghép tích hợp các yếu tố BĐKH trong các
văn bản, chính sách trong quản lý, các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển
của ngành và từng lĩnh vực;
- Xác định những văn bản cần ban hành, sửa đổi bổ sung và những nội dung
cần bổ sung liên quan đến BĐKH;
- Xây dựng, bổ sung, hoàn chính hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến ứng phó với BĐKH và các cơ chế chính sách khác có liên quan nhằm đảm
bảo cơ sở pháp lý để triển khai các hoạt động ứng phó với BĐKH;
- Xây dựng cơ chế khuyến khích việc phối hợp thực hiện Kế hoạch hành động
ứng phó với BĐKH trên phạm vi toàn tỉnh, các ngành và các thành phần kinh tế; hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý liên quan tới biển
đổi khí hậu trong tỉnh.
14
* Điều chỉnh lồng ghép với các yếu tố BĐKH vào các quy hoạch, kế hoạch phát
phát triển kinh tế xã hội
- Rà soát và điều chỉnh quy hoạch của tất cả các lĩnh vực, ngành, có xét đến tác
động của BĐKH;
- Rà soát và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng
các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
* Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách
nhiệm cho cán bộ, cộng đồng về BĐKH;
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu của Kế hoạch hành động qua từng giai đoạn.
* Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh các nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH, tính dễ bị tổn thương

TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với BĐKH;
- Đảm bảo tính khả khả thi, đáp ứng được mục tiêu: thích ứng và giảm nhẹ tác
động của BĐKH mang tính liên ngành.
- Phải đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không trùng lặp giữa các lĩnh vực
trong địa phương, không trùng lặp với các nhiệm vụ đã hoặc đang triển khai.
b. Tiêu chí:
Việc xác định các dự án ưu tiên dựa trên các tiêu chí lựa chọn sau:
* Tính cấp thiết: Các dự án nhằm giảm thiểu những tác động trước mắt do
BĐKH gây ra, đặc biệt là những tác động do sự gia tăng thiên tai cả về cường độ và
tần suất.
* Tính xã hội: Các dự án nhằm giảm tổn thất về người và sinh kế; tạo cơ hội
giảm nghèo và tạo thu nhập cho cộng đồng dễ tổn thương, đặc biệt các cộng động
vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số, và phụ nữ.
* Tính kinh tế: Các dự án có hiệu quả kinh tế trên cơ sở tính toán chi phí-lợi
ích, đặc biệt là các dự án có chi phí thấp và hiệu quả cao.
* Tính đa mục tiêu: Đáp ứng yêu cầu của nhiều Sở, ngành, địa phương, nhiều
đối tượng.
* Tính hỗ trợ, bổ sung cho nhu cầu bức thiết trong nghiên cứu, xây dựng thể
chế và kế hoạch hành động và tăng cường năng lực.
* Tính lồng ghép của hoạt động ứng phó với BĐKH trong các chương trình/dự
án hiện có, các chiến lược và các quy hoạch, kế hoạch của các ngành và các địa
phương.
* Tính đồng bộ, hài hòa với các cam kết đa phương cũng như với quy hoạch và
các chương trình quốc gia của các ngành và các cam kết quốc tế.
1.5.3. Dự kiến khung thời gian thực hiện các KHHĐ
Các lĩnh vực ưu tiên của các dự án bao gồm:
16
- Tài nguyên nước và đất
- Đa dạng sinh học;

2011-
2012
Trung tâm
Khí tượng
Thủy văn Hà
Tĩnh
Sở Tài nguyên và Môi
trường và các Sở, ngành
có liên quan
2. Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển
dâng tới tài nguyên nước và đề xuất biện pháp
thích ứng.
2,5
Ngân sách
tỉnh
2012-
2014
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Sở NN&PTNT, Sở
Công thương, các Sở,
ngành và địa phương có
liên quan
3. Điều tra, đánh giá các tác động của biến đổi khí
hậu và đề xuất các giải pháp liên quan đến
phòng chống nhiễm mặn, chua phèn, sa mạc
hoá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
4,5
Ngân sách

Các Sở, ngành và
UBND các huyện có
liên quan
18
TT
Tên dự án, nhiệm vụ
Kinh
phí (tỷ
đồng)
Nguồn
kinh phí
Thời
gian
thực
hiện
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối hợp
6. Đánh giá thảm phủ thực vật và tài nguyên rừng
miền núi ở tỉnh Hà Tĩnh. 2,0
Ngân sách
tỉnh
2012-
2016
Sở
NN&PTNT
Sở TNMT, Sở KHCN,
VQG Vũ Quang,
KBTTN Kẻ Gỗ
7. Dự án đảm bảo an toàn hồ chứa và cấp nước

7,0
Ngân sách
Trung ương
2013-
2015
Sở KHCN Sở TNMT, các Sở,
ngành có liên quan
10. Dự án nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông,
khơi thông lòng dẫn, xử lý sạt lở bờ sông, tăng
khả năng thoát lũ nhằm ứng phó với biến đổi
khí hậu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
2500,0
Ngân sách
Trung ương
2012-
2020
Sở
NN&PTNT
Sở TNMT, Sở KHĐT,
các Sở, ngành có liên
quan
11. Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng tới trồng trọt và đề xuất các
biện pháp thích ứng cho tỉnh Hà Tĩnh.
3,0
Ngân sách
tỉnh
2011-
2014
Sở

Đơn vị phối hợp
biển dâng.
13. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới chăn
nuôi và đề xuất các giải pháp thích ứng cho tỉnh
Hà Tĩnh.
2,5
Ngân sách
tỉnh
2011-
2015
Sở
NN&PTNT
Các Sở, ngành và
UBND các huyện có
liên quan
14. Nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế trang trại
thích ứng với biến đổi khí hậu 12,0
Ngân sách
Trung ương
2011-
2015
Sở
NN&PTNT
Các Sở, ngành và
UBND các huyện có
liên quan
15. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước
biển dâng tới đánh bắt thủy hải sản của tỉnh Hà
Tĩnh và đề xuất các biện pháp thích ứng
2,0

Sở
NN&PTNT
Các Sở, ngành có liên
quan và UBND các
huyện
18. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước
biển dâng đến các hệ thống tưới, tiêu, ngăn
mặn, cấp thoát nước, đê sông và đê biển ở tỉnh
Hà Tĩnh
4,0
Ngân sách
tỉnh
2011-
2013
Sở
NN&PTNT
Các Sở, ngành có liên
quan và UBND các
huyện
20
TT
Tên dự án, nhiệm vụ
Kinh
phí (tỷ
đồng)
Nguồn
kinh phí
Thời
gian
thực

động lớn do biến đổi khí hậu và nước biển dâng
ở tỉnh Hà Tĩnh
200,0
Ngân sách
Trung ương
2015-
2020
Sở Y tế Các Sở, ngành và
UBND các huyện có
liên quan
22. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh
vực sử dụng năng lượng tỉnh Hà Tĩnh 5,0
Ngân sách
tỉnh
2015-
2020
Sở KHCN Sở TNMT, Sở Công
thương và các Sở, ngành
có liên quan
23. Phát triển lối sống thân thiện với môi trường,
giảm phát thải khí nhà kính. 1,5
Ngân sách
tỉnh
2015-
2020
Sở VH, TT,
DL
Sở TNMT, Sở Công
thương và các Sở, ngành
có liên quan

Thời
gian
thực
hiện
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối hợp
26. Nghiên cứu khả năng phát triển các dự án CDM
trên cơ sở phục hồi và phát triển hệ thống rừng
ngập mặn ven biển
2,0
Tài trợ
quốc tế
2015-
2020
Sở
NN&PTNT
Sở TNMT, Sở KHCN và
UBND các huyện ven
biển
27. Xây dựng mô hình thí điểm “Du lịch Xanh”,
nâng cao nhận thức cho cán bộ ngành du lịch,
nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu ở Hà Tĩnh
8,0
Ngân sách
tỉnh
2015-
2017
Sở VH, TT,
DL

biển dâng tới an ninh việc làm, an ninh lương
thực và đói nghèo của tỉnh Hà Tĩnh.
3,0
Ngân sách
tỉnh
2012-
2014
Sở LĐ – TB -
XH
Sở NN&PTNT và
UBND các huyện
31. Dự án phát triển mô hình phục hồi, quản lý tài
nguyên rừng đầu nguồn trên cơ sở cộng đồng
trong bối cảnh BĐKH.
300,0
Ngân sách
trung
ương/Tài
trợ quốc tế
2011-
2020
Sở
NN&PTNT
Sở KHCN, Sở TNMT và
UBND các huyện miền
núi
22
TT
Tên dự án, nhiệm vụ
Kinh

Ngân sách
tỉnh
2013-
2015
Sở VH, TT,
DL
Các Sở, ngành và
UBND các huyện ven
biển có liên quan
34. Rà soát quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Tĩnh
trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển
dâng
5,0
Ngân sách
tỉnh
2017-
2019
UBND tỉnh
Hà Tĩnh
Sở TNMT
35. Rà soát quy hoạch giao thông tỉnh Hà Tĩnh trong
bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng
2,0
Ngân sách
tỉnh
2017-
2019
UBND tỉnh
Hà Tĩnh
Sở GTVT

Sở
NN&PTNT
Các Sở, ngành và địa
phương có liên quan
23
TT
Tên dự án, nhiệm vụ
Kinh
phí (tỷ
đồng)
Nguồn
kinh phí
Thời
gian
thực
hiện
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối hợp
hậu cho tỉnh Hà Tĩnh
39. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước
biển dâng lên quá trình phát triển kinh tế - xã
hội, phục vụ lồng ghép biến đổi khí hậu và kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà
Tĩnh.
3,5
Ngân sách
tỉnh
2012-
2014

huyện có liên quan có
liên quan
42.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập
lưu trữ, xử lý thông tin; Xây dựng hệ thống lưu
trữ cơ sở dữ liệu phục vụ việc xây dựng và thực
hiện các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với
biến đổi khí hậu
15,0
Ngân sách
tỉnh/Ngân
sách trung
ương
2015-
2020
Sở KHCN Các Sở, ngành có liên
quan
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status