kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ kỹ thuật nam Hà Nội - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Nờ̀n kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì
nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế.Năm 2008, 2009, 2010 không những nền kinh tế trong
nước mà cả nền kinh tế toàn cầu đã chứng kiến sự biến động dữ dội về giá của
hàng hóa. Trong thực trạng ấy các doanh nghiệp phải đứng trước những thử thách
khá lớn. Để đứng vững trong thị trường đầy sóng gió này các doanh nghiệp cần
phải tăng năng lực cạnh tranh và phải biết tận dụng cơ hội kinh doanh của chính
mình. Bên cạnh đó nền kinh tế mở cho phép nước ta hội nhập khá nhanh với thế
giới hiện nay và đó cú khá nhiều loại hình doanh nghiệp được lập ra. Trong đó
đáng kể là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Được xây dựng dưới hình công ty
TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần… điều này cho
thấy môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Từ thực tế đó mỗi
doanh nghiệp cần phải tự xây dựng cho mình những kế hoạch kinh doanh chiến
lược và cụ thể trong đó không thể thiếu là xây dựng phương thức bán hàng nhất là
đối với doanh nghiệp thương mại. Trong doanh nghiệp thương mại tổ chức tốt
khâu bán hàng hóa có ý nghĩa vô cùng to lớn. Bởi vì bán hàng là một trong những
khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội nói chung, còn đối với doanh
nghiệp nó mang tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của toàn doanh nghiệp.
Tổ chức tốt khâu bán hàng có thể tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn, tối đa hóa
lợi nhuận… Trong đó kế toán bán hàng đóng vai trò rất quan trọng. Nó là nguồn
cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh cho nhà quản trị trên cơ sở đó để đưa ra
những quyết định đúng đắn nhằm xúc tiến việc tiêu thụ mang lại hiệu quả kinh
doanh cao cho doanh nghiệp. Do đó việc hoàn thiện và dổi mới không ngừng công
tác kế toán nghiệp vụ bán hàng đáp ứng nhu cầu quản lý là hết sức cần thiết.
Từ nhận thức đó, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và
dịch vụ kỹ thuật nam Hà Nội em đã chọn đề tài cho mình là: “kế toán bán hàng
Vi Thị Thùy Vân và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ kỹ

Hoạt động thương mại không chỉ nói đến tiêu dùng nội địa,mà còn bao gồm các
hoạt động xuất nhập khẩu( thương mại quốc tế). Vì vậy để kinh doanh thương mại luụn
thuọ̃n lợi,ngoài chất lượng sản phẩm phải được đảm bảo,còn phải chấp hành đầy đủ các
điều luật quụ́c tờ́,sự quản lý của cơ quan nhà nước ,văn hóa của nước đụ́i tác Điờ̀u đó
tạo nên sự ổn định và xu hướng bình đẳng giữa các nước
1.1.2 . khái niệm và ý nghĩa của quá trình bán hàng:
1.1.2.1. Khái niệm:
Trong nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm được trao đổi trên thị trường đều
mang đầy đủ tính chất và ý nghĩa của hàng hóa. Giá trị hàng hóa được thị trường
định giá trên cơ sở thuận mua vừa bán. Như vậy để tồn tại và phát triển thì doanh
nghiệp cần phải bán được hàng.
- Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán sản phẩm
mua vào.
Vi Thị Thùy Vân
3Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc theo hợp đồng đã thỏa thuận cho 1 kì
kế toán hay nhiều kỳ kế toán.
Đặc trưng của hàng hóa là hàng hóa được đem đi tiêu thụ để đáp ứng mục tiêu
của mỗi doanh nghiệp. Bán hàng là khâu cuối cùng của doanh nghiệp,là yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện nay
việc bán hàng phải căn cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng. Mỗi doanh nghiệp
phải có hướng kinh doanh riờng tỡm mọi cách để bán được nhiều hàng từ đó tạo
chỗ đứng cho mỡnh trờn thị trường. Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị
trường thì doanh nghiệp phải hiểu rõ mình kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế
nào? Và bán cho ai? Để thỏa mãn nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng thì doanh
nghiệp phải bán được hàng và cung cấp sản phẩm hàng hóa với mẫu mã phong phú
và đa dạng.

với nhau. Trong đó khâu sản xuất giữ vai trò quyết định, còn lưu thông là bán hàng
là mục đích của sản xuất và là điều kiện để quá trình tái sản xuất xã hội được thực
hiện.
Đối với doanh nghiệp thương mại, bán được hàng mới chứng tỏ được năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của cụng tác nghiên cứu thị
trường… Sau một quá trình hoạt động doanh nghiệp xác định được kết quả của
từng hoạt động trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động. Đây là
nguồn quan trọng giúp doanh nghiệp tích lũy, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà
nước. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo
đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh
nghiệp cụ thể.
1.1.2.3 Đặc điểm của quá trình bán hàng:
Vi Thị Thùy Vân
5Xét về góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa
để nhận một lượng giá trị tương đương. Theo đó quá trình bán hàng gồm 2 giai
đoạn:
- Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đó kớ kết để xuất
giao sản phẩm, hàng hóa cho đơn vị cá nhân có nhu cầu mua. Tuy nhiờn, nó chưa
phản ánh được kết quả bán hàng, chưa có cơ sở đảm bảo cho quá trình bán hàng
hóa hoàn thành.
- Giai đoạn 2: Khách hàng kiểm nhận hàng hóa, trả (hoặc chấp nhận trả)
tiền. Quá trình bán hàng hóa kết thúc, doanh nghiệp thu được lợi nhuận và bù đắp
được chi phí.
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp cú cỏc đặc điểm sau:
- Là sự mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng
đồng ý mua, trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.

bên bán hoặc chấp nhận mua số thành phẩm đó trong trường hợp này chi phí vận
chuyển do bên mua hoặc bên bán chịu sẽ được quy định trong hợp đồng.
 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng
hoa hồng.: Gửi hàng đi bán là hình thức đơn vị bỏ vốn ra mua hàng hóa và bỏ ra
tiêu thụ số hàng hoá đó. Bán hàng ký gửi là hình thức doanh nghiệp sản xuất giao
hàng cho đại lý ký gửi đã ký kết. Đại lý ký gửi có trách nhiệm quản lý và bán số
hàng nhận ký gửi khi hàng đã bán được đại lý ký gửi sẽ thanh toán tiền cho nhà sản
xuất và được hoa hồng đại lý. Đại lý ký gửi phải bỏn đỳng theo giá bán của nhà
sản xuất quy định nên hoa hồng đại lý trở thành doanh thu của đại lý bán hàng và
trở thành chi phí của nhà sản xuất, chi phí của người bán .
 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức
này bán trả góp là hình thức người bán chấp nhận cho người mua trả tiền nhiều lần
ngoài số tiền doanh nghiệp nhận được theo giá bán thông thường còn nhận được
một khoản tiền lãi do người mua trả chậm. Số tiền lãi này không được coi là doanh
Vi Thị Thùy Vân
7thu bán hàng mà coi là doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng được
ghi nhận tại thời điểm bán, phương pháp này được áp dụng rộng rãi trên thị trường
và nhanh chóng phù hợp với người tiêu dùng nhưng chỉ áp dụng với doanh nghiệp
có vốn lớn, chiếm được lòng tin của khách hàng.
1.2.1.2Xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ. Được thể hiện thông qua
chỉ tiêu lãi lỗ.
Kết quả
hoạt động
bán hàng
=


sau đó mỗi bên giao cho bên kia một liên chứng từ của mình lúc đó thủ tục thanh
toán mới coi là hoàn tất.
 Phương thức thanh toán gián tiếp: Là hình thức thanh toán bằng cách chuyển
từ tài khoản của công ty hay bù trừ công nợ giữa các đơn vị thông qua cơ quan
trung gian là ngân hàng, ngân hàng là trung tâm thanh toán không dùng tiền mặt .
Ngoài ra có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng phương
thức nào phù hợp với đặc điểm kinh doanh và mức độ uy tín lẫn nhau giữa các tổ
chức. Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng đối với nền
kinh tế nó đảm bảo sự an toàn bằng tiền mặt của đơn vị, chống tham ô lãng phí, ổn
định giá cả xã hội góp phần thúc đẩy nền kinh tế.
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
kế toán thực hiện các bước sau:
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng
loại và giá trị.
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản thu của khách hàng.
• Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động.
• Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liờn quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân
phối kết quả.
Vi Thị Thùy Vân
9
phòng kế toán.
* Tại phòng kế toán: Ghi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển lên kế toán
kiểm tra lại và tính ra giá trị nhập xuất trên phiếu nhập, phiếu xuất sau đó tách
riêng phiếu nhập, phiếu xuất để vào bảng kê nhập, xuất. Cuối tháng chi tiết tính
tổng số phát sinh nhập, xuất của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa trên
bảng kê nhập, xuất để lấy số tổng hợp này vào sổ đối chiếu luõn chuyển cho từng
loại vật tư sau đó đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Vi Thị Thùy Vân
11
Thẻ kho
Phiếu NK
Sổ chi tiết
Phiếu XK
Bảng kê N-X -T
Sổ tổng hợps
Sơ đồ 1.3.2.2. kế toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
1.3.2.3. Phương pháp ghi sổ số dư
* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập –xuất -
tồn theo từng loại công cụ dụng cụ về mặt lượng.
Phiếu nhập, xuất kho sau khi vào thẻ kho định kỳ kế toán xuống kiểm tra thẻ
kho và lập phiếu giao nhận chứng từ (chỉ thể hiện số lượng chứng từ và số chứng
từ giao nhận)
Cuối tháng thủ kho tổng hợp số phát sinh và số dư cuối kỳ trên thẻ kho và ghi
sổ số dư số lượng tồn của từng loại vật tư, hàng hóa sau đó chuyển lên phòng kế
toán.
* Tại phòng kế toán: Chứng từ được kiểm tra lại và tính ra giá trị nhập, xuất
trên phiếu nhập, phiếu xuất sau đó tổng hợp số tiền của tất cả phiếu nhập kho để

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Vi Thị Thùy Vân
Thẻ kho Phiếu nhập Phiếu xuất
Phiếu giao
nhận chứng từ
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ
Bảng lũy kế
nhập
Bảng lũy kế
xuất
Bảng kê
N-X-T
Sổ kế toán
tổng hợp
13 _Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phõ̉m
chṍt,sai quy cách tiêu chuẩn hoặc lạc hậu thị hiếu.
_Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đó được xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
_Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Là khoản thuế doanh nghiệp
phải nộp tính trực tiếp trên giá trị tăng them của hàng hóa dịch vụ đó.
1.4.1.3 .Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện
sau.
1. Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hay hàng hóa cho người mua.

- Ngoài các TK trên kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: TK
111, TK 112, TK 133, TK 421…
1.4.2. Kế toán doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
1.4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Khi xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho người mua kế toán đồng thời phản
ánh 2 bỳt toỏn:
BT1: phản ánh giá vốn
Nợ TK 632 : Giỏ vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hóa
BT2: phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế và các khoản nộp NSNN
Sau đây là sơ đồ trình tự:
Vi Thị Thùy Vân
15Sơ đồ 1.4.2.1. qui trinh kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng
trực tiếp
1.4.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại
lý, ký gửi
Khi đại lý nhận hàng của DN chuyển tới kế toán hạch toán: Nợ TK003
Khi đại lý bán được hàng căn cứ vào giá bán của nhà cung cấp quy định kế toán
hạch toán như sau:
TH1: Nếu đại lý chuyển 100 % cho DN thì:
Nợ TK 111,112,131( KH )
Có TK 331 ( DNSX )
TH2: Nếu đại lý chuyển tiền cho DN sau khi trừ đi hoa hồng đại lý:
Nợ TK 111,112,131 : số tiền thực thu

Có TK 511,512
Có TK 3331
* Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, phản ánh ghi
nhận doanh thu, số tiến đã thu và sẽ phải thu lãi do bán trả góp kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 131
Có TK 511,512
Có TK 3387
Phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 156
Vi Thị Thùy Vân
Sơ đồ1.4.2.2. bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán đại lý, ký gửi.
Xuất thành phẩm gửi bán
TK 33311
Doanh thu
chưa thuế
Giá vốn của số hàng được
chấp nhận thanh toán
Tổng giá
thanh
toán
Thuế GTGT
đầu ra
TK 156
TK 157 TK 632
TK 511
TK 111,112,131
17


TK 911 TK 511 TK 131
TK 111,112
TK 33311
TK 3387
K/c xđ kqkd
18 Nợ TK 1331
Có TK 3331
- Trường hợp thành phẩm xuất biếu, tặng nhưng lấy từ quỹ khen thưởng, phúc
lợi dùng đẻ trả lương cho công nhân viên kế toán ghi:
+ Phản ánh giá vốn hàng xuất:
Nợ TK 632
Có TK 156
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 3331
Sau đây là sơ đồ trình tự kế toán bán hàng nội bộ
Sơ đồ 1.4.2.4. qui trình kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
1.4.3. Kế toán các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng:
1.4.3.1. Kế toán giảm giá hàng bán:
Vi Thị Thùy Vân
Xuất trả lương CNV
Giá vốn HH xuất kho
Hàng bán bị trả
lại, giảm giá
hàng bán
K/c xđ kqkd Xuất phục vụ sản xuất,

đính kèm vào chứng từ nhập kho của số hàng trên. Để phản ánh doanh thu của
hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531 “hàng bán bị trả lại”
Với hàng bán bị trả lại, ngoài việc phản ánh doanh thu kế toán còn phải phản
ánh giá vốn hàng nhập lại kho:
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán KKTX, kế toán ghi:
Nợ TK 156
Có TK 632: Giá vốn hàng trả lại.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kờ toán thì hàng bán bị trả lại sẽ được
xác định khi kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 611, 631:
Vi Thị Thùy Vân
20 Có TK 632
Sơ đồ 1.4.3: trình tự giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
1.4.3.3. Kế toán chiết khấu thương mại hàng bán:
Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số
tiền phải trả do người mua mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. Kế
toán sử dụng TK 521 “chiết khấu thương mại”.
Trình tự hạch toán khoản chiết khấu thương mại
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: chiết khấu thương mại.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT được giảm.
Có TK 111, 112
Có TK 131: phải thu của khách hàng.
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại.
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521: Chiết khấu thương mại.

Số thuế GTGT phải nộp =GTGT của hàng hóa dịch vụ ì thuế suất thuế GTGT
Trong đó GTGT bằng giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ đi giá thanh
toán hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Vi Thị Thùy Vân
22
TK 331,111,112
TK133
TK 151 ,211 TK 3331
TK 111,112
VAT hàng nhập khẩu
Giá mua
VAT được miễn giảm
Nhận bằng tiền
Nộp VAT
VAT được miễn giảm trừ vào VAT đầu raSơ đồ 1.4.3.4.1.2. trình tự kế toán thuế theo phương pháp trực tiếp

Kế toán thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu:
_Thuế tiêu thụ đặc biệt: Trong đó:
• Giỏ tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sỏ sản xuất bán ra
tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp cũng được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu trước khi tính
thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sau nếu như có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý.
• Giỏ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập
khẩu và thuế xuất nhập khẩu
Vi Thị Thùy Vân
23
Thuế TTĐB

+
+
Thuế xuất
khẩu Kế toán sử dụng TK 3332 “thuế tiêu thụ đặc biệt” và TK 3333 “thuế xuất nhập
khẩu” để phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp và tình
hình nộp thuế
Vi Thị Thùy Vân
24
Thuế suất
khẩu phải
nộp
=
Số lượng mặt hàng
chịu thuế kê khai trong
tờ khai hải quan
x
Giá tính
thuế bằng
VNĐ
x
ThuÕ suÊt
(%)Vi Thị Thùy Vân
Sơ dồ 1.4.3.4 qui trình kế toán thuế GTGT, thuế TTĐB


giảm trừ
doanh thu
Thuế GTGT tương ứng
(nếu có)
CKTM, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại trong kỳ
Nộp thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu
TK 111, 112, 131
TK 521,531,532
TK 511,512
TK 3332,3333
TK 33311
25
Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành

Trích đoạn Đặc điểm quy trỡnh luõn chuyển hàng hóa: Thủ tục luõn chuyển chứng từ tại cụng ty Những ưu điểm Những tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status