-1-
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ..................... 1
1. Khái niệm........................................................................................................... 1
2. Phân loại trái phiếu............................................................................................ 1
2.1 Theo chủ thể phát hành............................................................................ 1
+ Trái phiếu Chính phủ.................................................................................. 2
+ Trái phiếu Chính quyền đòa phương............................................................ 2
+ Trái phiếu công ty....................................................................................... 2
2.2 Theo hình thức phát hành......................................................................... 2
+ Trái phiếu được phát hành theo mệnh giá................................................... 2
+ Trái phiếu được phát hành theo hình thức chiết khấu ................................. 3
2.3 Theo đối tượng sở hữu.............................................................................. 3
+ Trái phiếu ký danh....................................................................................... 3
+ Trái phiếu vô danh ...................................................................................... 3
3. Những vấn đề chung về thò trường trái phiếu .................................................... 3
3.1 Thò trường sơ cấp (phát hành) ................................4
3.1.1 Phát hành bán lẻ thông qua Kho bạc Nhà nước.................................... 4
(đối với trái phiếu Chính phủ)
+ Kho bạc nhà nước phát hành trực tiếp........................................................ 4
+ Kho bạc nhà nước phát hành thông qua các đại lý..................................... 4
3.1.2 Bảo lãnh phát hành ............................................................................... 5
3.1.3 Đấu thầu qua NHNN và TTGDCK. 6
+ Đấu thầu kiểu Hà Lan (hay còn gọi đấu thầu ngang giá)........................... 6
+ Đấu thầu kiểu Anh (hay còn gọi đấu thầu cạnh tranh giá) ......................... 6
3.2 Thò trường thứ cấp (thò trường giao dòch trái phiếu)................................. 7
3.1 Tập trung quản lý thò trường nợ thông qua việc xây dựng một cơ quan
quản lý nợ Chính phủ........................................................................................... 18
3.2 Công khai hóa chương trình thu hút nợ của Chính phủ.......................... 19 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-3-
3.3 Thực hiện phát triển song song thò trường nợ Chính phủ và thò trường nợ
công ty.................................................................................................................. 19
3.4 Phát hành nhiều loại trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau nhằm
thiết lập các điểm lãi suất chuẩn cho đường cong lãi suất .................................. 20
3.5 Hình thành các nhà tạo lập thò trường cho giao dòch trái phiếu............. 20
3.6 Khuyếch trương năng lực của các nhà đầu tư có tổ chức....................... 20
3.7 Thực hiện xu hướng toàn cầu hóa về cập nhật thông tin thò trường nợ . 21
3.8 Thành lập và phát triển các tổ chức đònh mức tín nhiệm ...................... 21
3.9 Phát triển thò trường các công cụ phái sinh dựa trên chứng khoán nợ
(đặc biệt là nợ Chính phủ) ................................................................................... 22
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM ...........................................................................23
II. THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM....................27
1. Thò trường phát hành trái phiếu ..................................................................................29
1.1 Trái phiếu Chính phủ ............................................................................. 29
1.1.1 Phát hành qua hệ thống Kho bạc Nhà nước........................................ 29
1.1.2 Đấu thầu tín phiếu Kho bạc qua Ngân hàng nhà nước ....................... 30
1.1.3 Đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua TTGDCK.................................... 34
1.1.4 Bảo lãnh phát hành ............................................................................. 40
1.2 Trái phiếu Chính quyền đòa phương....................................................... 42
1.3 Trái phiếu Công ty ................................................................................. 45
+ TTGDCK Tp. HCM hiện sử dụng một hệ thống giao dòch chung cho cả
trái phiếu và cổ phiếu .......................................................................................... 58
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU VIỆT NAM
I. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU VIỆT NAM ................................................................................... 60
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM NÓI
CHUNG VÀ TTTP VIỆT NAM NÓI RIÊNG ĐẾN NĂM 2010 ......................... 62 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-5-
1. Quan điểm........................................................................................................ 62
2. Đònh hướng phát triển TTCK Việt Nam nói chung và TTTP Việt Nam nói
riêng đến năm 2010.............................................................................................. 63
III. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VN.......................65
1. Đối với thò trường phát hành trái phiếu............................................................ 65
1.1 Đối với trái phiếu Chính phủ.................................................................. 65
1.1.1 Tạo môi trường kinh tế vó mô thuận lợi ............................................ 66
1.1.2 Kế hoạch hóa và chiến lược hóa chính sách huy động vốn thông qua
việc phát hành TPCP............................................................................................ 66
1.1.3 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn...................................................... 66
1.1.4 Đa dạng hóa các kỳ hạn phát hành TPCP........................................... 67
1.1.5 Cơ chế điều hành lãi suất TPCP cần linh hoạt hơn và phù hợp với lãi
suất thò trường....................................................................................................... 67
1.1.6 Tạo lập hệ thống các nhà giao dòch hàng đầu .................................... 67
1.1.7 Phát hành TPCP ra thò trường quốc tế................................................. 68
1.2 Đối với trái phiếu Chính quyền đòa phương........................................... 68
1.2.1 Khuyến khích và tạo điều kiện cho các đòa phương phát hành trái
2.7 Phát triển các công cụ, các sản phẩm phái sinh liên quan đến TP........ 77
2.8 Từng bước xây dựng các chuẩn mực kế toán- kiểm toán quốc tế áp
dụng cho các đơn vò phát hành trái phiếu ............................................................ 78
KẾT LUẬN
ĐỀ XUẤT CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-7-
PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của quá trình hội nhập kinh tế và xu hướng
toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn mà nền kinh
tế của tất cả các nước trên thế giới đều không thể đứng ngoài vòng xoáy của
quá trình đó. Và vấn đề đặt ra là mỗi nước có sự chuẩn bò như thế nào để hòa
nhập với xu hướng đó.
Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu một cách
chủ động mặc dù xuất phát điểm là thấp nhưng những thành tựu đạt được rất
đáng kể. Với chiến lược “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Việt Nam đã đạt tốc
độ tăng trưởng khá cao và liên tục trong những năm 1994 – 1997, tránh được
dòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực trong những năm
1997 – 1998, hạn chế tác động tiêu cực của sự sút giảm tốc độ tăng trưởng kinh
tế toàn cầu, đưa quy mô năm 2004 so với năm 1990 về giá trò GDP lớn gấp trên
TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM” THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-9-
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vấn đề trung tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thực
trạng, phân tích những mặt tồn tại và đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển
thò trường trái phiếu Việt Nam. Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là thông
qua sự phát triển của thò trường trái phiếu giúp cho nền kinh tế huy động vốn
hiệu quả hơn nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, mạnh hơn, nâng
cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại, phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.
III. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến thực trạng
hoạt động của thò trường phát hành lẫn thò trøng giao dòch trái phiếu và những
giải pháp để phát triển cả hai loại thò trường này tại Việt Nam.
Về không gian, luận văn nghiên cứu trên đòa bàn cả nước.
Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của đề tài là hoạt động của thò trường
trái phiếu ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2004.
Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở pháp lý cho sự hình
thành và phát triển thò trường trái phiếu ở Việt Nam, tình hình hoạt động của thò
trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua mà đặc biệt là thò trường trái
phiếu Chính phủ. Trên cơ sở những nghiên cứu trên, luận văn sẽ đề xuất một số
giải pháp để phát triển thò trường trái phiếu ở Việt Nam. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-10-
và phát triển thò trường trái phiếu tại Việt Nam.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
1. Khái niệm
Cho đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về trái phiếu từ các học
giả trong và ngoài nước. Tuy nhiên, tựu trung lại khái niệm về trái phiếu thường
được đề cập đến như là sự thể hiện cam kết của người phát hành sẽ thanh toán
một số tiền xác đònh vào ngày xác đònh trong tương lai với một mức lãi nào đó,
các trái phiếu thường có mệnh giá, ngày đáo hạn và lãi suất. Khi thực hiện việc
mua trái phiếu, người mua trái phiếu được xem như đã cho tổ chức phát hành
vay một khoản tiền và trái phiếu là bằng chứng thể hiện liên hệ giữa người cho
vay (người mua trái phiếu) và người đi vay (tổ chức phát hành trái phiếu), và nó
được xem là một loại chứng khoán nợ. Thông thường, thời gian phát hành trái
phiếu tối thiểu là một năm. Các loại chứng khoán nợ khác với thời hạn thanh
toán dưới một năm gọi là tín phiếu.
2. Phân loại trái phiếu
2.1 Theo chủ thể phát hành: gồm có:
+ Trái phiếu Chính phủ: THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-12-
Trái phiếu Chính phủ là loại chứng khoán nợ do Bộ Tài Chính (BTC) phát
hành nhằm mục đích sử dụng để bù đắp thiếu hụt Ngân sách nhà nước (NSNN),
cho đầu tư phát triển và được Chính phủ đảm bảo, có mệnh giá, có kỳ hạn, có
lãi, xác nhận nghóa vụ của Chính phủ đối với người chủ sở hữu trái phiếu.
+ Trái phiếu Chính quyền đòa phương:
Là loại giấy ghi nợ do đòa phương phát hành nhằm huy động vốn để xây
dựng cơ sở hạ tầng như trường học, bệnh viện, hệ thống điện nước và các dự án
khác phục vụ cho mục đích công cộng tại đòa phương.
+ Trái phiếu Công ty:
3. Những vấn đề chung về thò trường trái phiếu
Thò trường trái phiếu được cấu thành bởi hai bộ phận. Đó là thò trường
phát hành (hay còn được được gọi là thò trường sơ cấp) và thò trường giao dòch
(thò trường thứ cấp). Trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ đi sâu vào xem xét thò
trường phát hành và thò trường giao dòch dành cho TPCP vì phân nhóm này
chiếm tỷ trọng chủ yếu trên thò trường tài chính Việt Nam, là điểm xuất phát và
là chuẩn mực cho các thò trường TPCQĐP và TPCT. Bên cạnh đó, tác giả cũng
điểm qua một vài nét về hai loại thò trường TPCQĐP và TPCT. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-14-
3.1 Thò trường sơ cấp (phát hành):
Là thò trường mua bán lần đầu các loại trái phiếu. Có một số hình thức
phát hành chủ yếu như:
3.1.1 Phát hành bán lẻ thông qua Kho bạc Nhà nước (đối với TPCP):
¾ Kho bạc Nhà nước phát hành trực tiếp:
Các đơn vò Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố, các quận, huyện trực
tiếp tổ chức phát hành các loại trái phiếu kho bạc và trái phiếu công trình cho
các đối tượng mua trái phiếu theo quy đònh của BTC và hướng dẫn cụ thể của
Kho bạc Nhà nước Trung ương.
¾ Kho bạc Nhà nước phát hành thông qua các đại lý:
- Đại lý phát hành trái phiếu bao gồm: Các ngân hàng thương mại, các
công ty tài chính, công ty bảo hiểm, tổ chức tín dụng thuộc cấp ỉnh và cấp trung
ương quản lý.
- Các Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố lựa chọn và ký hợp đồng với đơn
vò đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước
Trung ương.
Cuối mỗi ngày, đại lý bán trái phiếu kho bạc và trái phiếu công trình phải
chuyển tiền thu bán trái phiếu vào Kho bạc Nhà nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-16-
thuật có nhiều đặc điểm giống nhau. Hiện nay trên thế giới có 2 phương pháp
đấu thầu được sử dụng phổ biến là đấu thầu kiểu Hà Lan và kiểu Anh.
¾ Đấu thầu kiểu Hà Lan (hay còn gọi đấu thầu ngang giá)
Là kiểu đấu thầu mà trong đó các mức đặt thầu được sắp xếp theo giá từ
cao nhất đến thấp nhất và tất cả chứng khoán trúng thầu trong đợt đấu thầu được
bán ở cùng một mức giá. Giá trúng thầu là mức giá thấp nhất mà tại đó khối
lượng trái phiếu lũy kế được bán hết với những mức bỏ giá tương ứng từ cao
xuống thấp. Giá được thanh toán bởi những người trúng thầu là thống nhất và
thường tiến khá gần đến giá thống nhất trên thò trường.
Phương thức đấu thầu này tuy không giúp tổ chức phát hành thu được số
tiền nhiều nhất nhưng nó có lợi cho người mua trái phiếu bởi lẽ nó giúp người
mua được mua với giá trúng thầu thấp nhất. Do vậy, phương thức này khuyến
khích việc đặt thầu nhiều hơn và khuyến khích nhiều cá nhân và tổ chức tham
gia đặt thầu, tạo lượng cầu tiềm năng cao hơn về chứng khoán kho bạc và có thể
hạ thấp chi phí huy động của Chính phủ.
¾ Đấu thầu kiểu Anh (hay còn gọi đấu thầu cạnh tranh giá)
Là hình thức đấu thầu mà theo đó những người trúng thầu là những người
bỏ giá cao nhất và đó cũng chính là mức giá họ phải thanh toán. Do đó trong
một đợt đấu thầu cạnh tranh giá sẽ có nhiều mức giá trúng thầu khác nhau tùy
theo mức giá bỏ thầu và khối lượng trúng thầu.
Phương thức đấu thầu kiểu Anh sẽ có lợi cho tổ chức phát hành do họ bán
được trái phiếu với nhiều mức giá theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nhờ
vậy, số tiền họ thu được nhiều hơn. Tuy phương thức này khuyến khích người đặt THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-17-
dòch và giá cả sẽ không bò bóp méo.
II. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA NỀN KINH TẾ
Sự xuất hiện của TTTP trong hệ thống thò trường tài chính là một yếu tố
khách quan và góp phần làm đồng bộ hóa các khu vực thò trường. Vai trò của
TTTP thể hiện ở chỗ:
1. Thò trường trái phiếu là kênh huy động vốn
Trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, tất cả các nước trên thế
giới đặc biệt là các nước đang phát triển rất cần nguồn vốn dài hạn mà các
nguồn vốn này thường được tài trợ từ các khoản thu thuế, hệ thống ngân hàng và
các nguồn vốn nước ngoài. Tuy nhiên, những nguồn vốn này thường không đủ
đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư ở các nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh. Vì
vậy, các nước đang phát triển đã đề ra mục tiêu trước tiên là phải huy động được
các nguồn vốn trong và ngoài nước tương ứng với tổng nhu cầu cần thiết cho kế
hoạch phát triển kinh tế. Một trong những kênh huy động nhanh chóng và hiệu
quả các nguồn vốn trên đó là TTTP. Đây là thò trường có khả năng huy động
được các nguồn vốn phân tán, tạm thời nhàn rỗi trong toàn xã hội với chi phí hợp
lý, tập trung thành những nguồn vốn khổng lồ đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển kinh tế ở các vùng kinh tế trọng
điểm, các vùng gặp nhiều khó khăn…. Đặc biệt, TTTP có thể đáp ứng nhu cầu
1
Over The Counter Market THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-19-
vốn ngắn hạn để bù đắp thâm hụt ngân sách mà không phải phát hành thêm tiền
vì dễ gây ra áp lực lạm phát. Điều này có ý nghóa rất quan trọng đối với các
nước đang phát triển do các nước này thường xuyên ở trong tình trạng ngân sách
trường tiền tệ đóng vai trò tạo đường cong lãi suất
2
trong ngắn hạn, từ đó làm cơ
sở để ước tính chi phí nắm giữ chứng khoán dài hạn. Mức lãi suất của các công
cụ nợ khác trên thò trường tiền tệ sẽ thay đổi dựa trên sự thay đổi của lãi suất
các loại trái phiếu kho bạc và tín phiếu có cùng kỳ hạn.
Ngoài ra, lãi suất trên thò trường tiền tệ còn là cơ sở để xác đònh lãi suất
cho vay của các ngân hàng thương mại và lãi suất chiết khấu của Ngân hàng
Trung ương. Thông qua nghiệp vụ thò trường mở, Ngân hàng Trung ương có thể
điều tiết lượng cung và cầu tiền tệ của nền kinh tế bằng cách mua vào hoặc bán
ra các loại TPCP. Qua đó tác động trực tiếp tới mức dự trữ của các ngân hàng
thương mại, gián tiếp tác động tới lãi suất của thò trường, làm cho thò trường tiền
tệ hoạt động hiệu quả và ổn đònh hơn. Với vai trò này, thò trường trái phiếu
Chính phủ có thể trở thành một công cụ gián tiếp nhằm thực hiện các mục tiêu
2
Khái niệm đường cong lãi suất được phát triển như một hình vẽ để các nhà phân tích
thò trường sử dụng trong một loạt cách thức để hình dung ra cơ cấu lãi suất thò trườmg,
để tổng hợp sự nhạy cảm của thò trường và có thể xác đònh diễn biến bất thường đối với
một số loại trái phiếu nhất đònh. Các loại trái phiếu có lãi suất khác nhau tùy thuộc vào
thời hạn của loại trái phiếu và có thể biểu thò những lãi suất này trên cùng một đồ thò.
(Bản dòch của Viện khoa học tài chính – Nhà xuất bản tài chính xuất bản năm 1995-từ
quyển “Thò trường Chứng khoán” của Bernad J.Forley). THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-21-
của chính sách tiền tệ và làm giảm áp lực lạm phát khi nền kinh tế có dấu hiệu
phát triển nóng.
3. Làm đa dạng hoá sản phẩm tài chính
cách nhanh chóng. Nếu đầu tư vào chứng khoán vốn (mua cổ phiếu) nhà đầu tư
có thể hưởng tỷ suất lợi nhuận cao hơn tương ứng với mức rủi ro cao hơn, nhà
đầu tư có thể bò mất trắng nếu công ty mà họ đầu tư bò phá sản. Ngược lại, nếu
đầu tư vào chứng khoán nợ (mua trái phiếu), nhà đầu tư có thể nhận được hiệu
quả thấp hơn nhưng ổn đònh tương ứng mức độ rủi ro thấp hơn và nếu đầu tư vào
TPCP thì hầu như độ rủi ro bằng không (dựa trên đặc quyền về thu thuế để đảm
bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của Chính phủ).
Với mức độ rủi ro thấp, trái phiếu là sự lựa chọn hàng đầu trong danh mục
đầu tư của các đònh chế tài chính như: các Công ty bảo hiểm, các NH, các Quỹ
đầu tư do nó có thể giúp đa dạng danh mục đầu tư và cân bằng rủi ro cho danh
mục đầu tư.
5. Sự lựa chọn thích hợp cho các công ty
Để tăng nguồn vốn hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh, các công ty có thể
phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu. Nếu công ty phát hành cổ phiếu thì công ty
sẽ chòu thuế thu nhập doanh nghiệp và phần trả lãi cho cổ đông dựa vào thu
nhập sau thuế, đồng thời cũng sẽ bò chi phối về vấn đề chủ sở hữu. Trong khi đó,
nếu phát hành trái phiếu thì số tiền trả lãi cho trái phiếu được xem như là chi phí THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-23-
và được khấu trừ thuế. Do đó, các doanh nghiệp sẽ có khuynh hướng phát hành
trái phiếu hơn khi có nhu cầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh.
Cuối cùng, sự phát triển của TTTP còn giúp nền kinh tế giảm sự phụ
thuộc quá mức vào nợ vay ngân hàng.
III. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI MỘT
SỐ NƯỚC CHÂU Á VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Sơ lược một số nét đặc trưng về TTTP ở các nước đang phát triển trong
khu vực Châu Á
Trong một vài thập kỷ gần đây, các nước đang phát triển ở Châu Á đã
thuộc sở hữu Nhà nước, tuy nhiên điều không thuận ở đây là tỷ lệ lãi suất tiền
gửi không phản ánh được lãi suất thò trường. Malaysia đưa ra một giao dòch với
tỷ lệ lãi suất khác nhau, đường cong lãi suất là đường cong dương với các kỳ hạn
đến 13 năm. Ở Thailand, cho đến năm 1999 mới có chuẩn mực lãi suất, vì trước
đó chỉ có đường cong lợi tức phát triển từ tỷ lệ lãi suất thò trường hoán đổi và kỳ
hạn. Sau năm 1998 các thông tin về đấu thầu TPCP của Thailand bắt đầu trở nên
phổ biến hơn.
1.3 Về thò trøng sơ cấp:
Chính phủ phát hành trái phiếu qua NHTW hoặc Kho bạc (đối với
Philippine). Phương pháp phát hành truyền thống là đấu thầu. Nhờ có công nghệ
3
Nguồn: Tạp chí Chứng khoán VN, số 08 tháng 08 năm 2004
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-25-
thông tin nên việc đấu thầu, xét thầu, hạch toán kết quả trúng thầu và thanh toán
tiền được thực hiện qua hệ thống đấu thầu điện tử được kết nối với các nhà thầu.
Đối với hình thức bảo lãnh cũng được áp dụng nhất là Trung Quốc.
1.4 Về thò trøng thứ cấp:
Ở một số nước, NHTW sử dụng tương đối có hiệu quả giao dòch repo như
là một công cụ thò trường tiền tệ để giúp phát triển thò trường thứ cấp. Tuy
nhiên, thò trường thứ cấp ở các nước đang phát triển hầu như chưa phát triển.
1.5 Về lưu ký và thanh toán bù trừ:
Các nước đang phát triển ở Châu Á có trình độ khác nhau về phương diện
lưu ký và thanh toán bù trừ. Một số nước thiết lập trung tâm lưu ký thanh toán bù
trừ chứng khoán như Hongkong (năm 1994), Indonesia (năm 1993), Philippine
(năm 1995), Thailand (1999) và Trung Quốc (năm 2000). Nhờ thiết lập hệ thống