Nghiên cứu tuổi xương đốt sống cổ trên phim sọ nghiêng và ứng dụng khảo sát sự tăng trưởng xương hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU TUỔI XƯƠNG ĐỐT SỐNG CỔ
TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG VÀ ỨNG DỤNG KHẢO SÁT
SỰ TĂNG TRƯỞNG XƯƠNG HỆ THỐNG SỌ MẶT
GIAI ĐOẠN 8-18 TUỔI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.

Ký tên

i
MỤC LỤC
Mục lục
i
Danh mục chữ viết tắt
iii
Danh mục hình
iv
Danh mục bảng
vi
Danh mục biểu đồ
viii

ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

2.1.1.Mẫu 1: xác lập công thức tuổi xương đốt sống cổ (TXĐSC)……………………….
30
2.1.2.Mẫu 2: khảo sát sự tăng trưởng xương hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi theo

tuổi năm sinh và tuổi xương đốt sống cổ………………………………………………….
30
2.1.3.Tiêu chuẩn chọn mẫu………………………………………………………………
31
2.1.4.Tiêu chuẩn loại trừ ………………………………………………………………….
32
2.2.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………….
32
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………….
32
2.2.2.Quy trình nghiên cứu………………………………………………………………
32
2.2.3.Phương tiện nghiên cứu……………………………………………………………
42
2.2.4.Tiến trình thực hiện ………………………………………………………………
42
2.2.5.Đánh giá độ tin cậy và chính xác của phương pháp nghiên cứu…………………….
44
2.2.6.Sơ đồ nghiên cứu…………………………………………………………………….
45
2.3.Các biến nghiên cứu………………………………………………………………….
46
2.4.Xử lý số liệu thống kê………………………………………………………………
46
2.5.Đạo đức nghiên cứu y học …………………………………………………………
47

79
4.1.1.Đánh giá tăng trưởng hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi theo tuổi xương đốt
sống cổ……………………………………………………………………………………
79
4.1.2. Phương pháp xác định tuổi xương đốt sống cổ …………………………………
82
4.1.3. Xác lập công thức tuổi xương đốt sống cổ cho nhóm người Việt…………………
84
4.2. Kích thước xương hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi theo tuổi năm sinh
và tuổi xương đốt sống cổ ……………………………………………………………
88
4.2.1.Chọn lựa các biến số nghiên cứu về kích thước xương hệ thống sọ mặt …………
88
4.2.2.Các giai đoạn tuổi xương đốt sống cổ theo tuổi năm sinh…………………………
91
4.2.3.Thay đổi kích thước xương hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi theo tuổi năm

sinh và tuổi xương đốt sống cổ ………………………………………………………….
91
4.3.Tốc độ tăng trưởng xương hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi theo tuổi năm

sinh và tuổi xương đốt sống cổ ………………………………………………………
95
4.3.1.Tốc độ tăng trưởng theo tuổi năm sinh…………………………………………….
95
4.3.2.Tốc độ tăng trưởng theo tuổi xương đốt sống cổ………………………………….
95
4.3.3.Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong điều trị CHRM…………………………
104
4.4. Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài……………………………………………………

BCT
:
Bàn-cổ tay C2, 3, 4, 5, 6
:
Đốt sống cổ thứ 2, 3, 4, 5, 6 Cap
(Capping)
:
Giai đoạn tạo chỏm
CHRM

:
Chỉnh hình răng mặt
DP
(Distal phalange)
:
Đốt xa xương ngón tay
(Pisiform bone)
:
Xương đậu
PP
(Proximal phalange)
:
Đốt gần xương ngón tay R
(Radius)
:
Xương quay

Ru
(Radius Union)
:
Giai đoạn kết dính ở xương quay

S
(Sesamoid bone)
:
Xương vừng
SMI
XHT

:
Xương hàm trên
iv
DANH MỤC HÌNH
STT
Số hình

Nội dung
Trang 1
1.1


Tăng trưởng vòm sọ theo cơ chế đắp xương và tiêu xương
8
8
1.8

Mở rộng xoang trán bằng cơ chế đắp và tiêu xương bề mặt
9
9
1.9

Tiêu xương và đắp xương phía sàn mũi và khẩu cái
9
10
1.10

Quá trình tái tạo xương bề mặt của phức hợp mũi-hàm trên
9
11
1.11

Quá trình tạo xương hàm dưới
10
12
1.12

Đường cong tăng trưởng chiều cao theo Bjork
10
13
1.13


Các giai đoạn trưởng thành xương bàn-cổ tay trên đường tăng

trưởng chiều cao theo Fishman
18
19
1.19

Sáu giai đoạn trưởng thành đốt sống cổ
19
20
1.20

Phương pháp của Baccetti
20
21
1.21

Sơ đồ đo đạc kích thước đốt sống cổ theo Mito
21
22
1.22

Sáu giai đoạn trưởng thành đốt sống cổ liên quan đỉnh tăng


Giai đoạn mở rộng đầu xương ở vị trí đốt giữa ngón III (MP3)

(SMI2)
33
27
2.4

Giai đoạn khoáng hóa xương vừng (SMI4)
33
28
2.5

Giai đoạn tạo chỏm ở vị trí đốt giữa ngón III (MP3 cap) (SMI6)
34
29
2.6

Giai đoạn kết dính đầu xương và thân xương ở vị trí đốt xa

v
ngón III (DP3u) (SMI8)
34
30
2.7


11 chỉ thị trưởng thành xương bàn-cổ tay (SMI)
35
34
2.11

Các số đo đốt sống cổ
36
35
2.12

Các số đo đốt sống cổ trong công thức tính tuổi xương đốt
39
sống cổ

36
2.13

8 điểm chuẩn (S, Na, Ba, Ar, Go, A, Gn, Me) và 8 số đo kích
41
hệ thống sọ mặt (S-Na, S-Ba, S-A, Ar-A, S-Gn, Ar-Gn, S-Go,


Sơ đồ hướng tăng trưởng kích thước sọ mặt
90
43
4.7

Chiều cao tầng mặt sau và trước ở bệnh nhân cắn hở
94
44
4.8

Sơ đồ tương quan nền sọ, xương hàm trên, xương hàm dưới
98
45
4.9

Sơ đồ tương quan chiều cao tầng mặt và đốt sống cổ
99
46
4.10

Sơ đồ tương quan giữa XHT và XHD theo chiều trước sau
100
47
4.11

Sơ đồ tương quan sọ mặt trong sai hình xương hạng II
102
48
4.12


con người
104

vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Số bảng
Nội dung
Trang

1
2.1
11 giai đoạn (11 chỉ thị) trưởng thành xương bàn-cổ tay theo
Fishman
32
2
2.2
Phân nhóm của mẫu 1
36
3
2.3
Biến số về kích thước và góc độ của thân đốt sống cổ
37

Phân bố phim sọ nghiêng theo tuổi năm sinh và tuổi xương
đốt sống cổ
52
13
3.6
Các giai đoạn TXĐSC theo tuổi năm sinh ở nam và nữ
53
14
3.7
Kích thước nền sọ ở nam và nữ theo tuổi năm sinh
55
15
3.8
Kích thước xương hàm trên ở nam và nữ theo tuổi năm sinh
56
16
3.9
Kích thước xương hàm dưới ở nam và nữ theo tuổi năm sinh
57
17
3.10
Chiều cao tầng mặt ở nam và nữ theo tuổi năm sinh
58
18
3.11
Kích thước nền sọ ở nam và nữ theo tuổi xương đốt sống cổ
59

nam và nữ
62
24
3.17
Tốc độ tăng trưởng kích thước XHT theo tuổi năm sinh giữa
nam và nữ
63
25
3.18
Tốc độ tăng trưởng kích thước XHD theo tuổi năm sinh giữa
nam và nữ
64
26
3.19
Tốc độ tăng trưởng chiều cao tầng mặt theo tuổi năm sinh giữa
nam và nữ
65
27
3.20
Tốc độ tăng trưởng kích thước nền sọ theo tuổi xương giữa


4.1
Tương ứng 5 giai đoạn tuổi xương của nghiên cứu với các
giai đoạn tuổi xương của Baccetti và Fishman
86
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Số
Nội dung
Trang

biểu đồ 1
3.1
Tuổi xương đốt sống cổ theo tuổi năm sinh
53
2
3.2
Tuổi xương ĐSC trung bình (± ĐLC) theo tuổi năm sinh ở nữ
54
3
3.3
Me) theo tuổi năm sinh ở nam và nữ
67
8
3.8
Tốc độ tăng trưởng kích thước nền sọ trước (S-Na) và sau (S-Ba)
theo tuổi xương ĐSC ở nam và nữ
71
9
3.9
Tốc độ tăng trưởng XHT (S-A và Ar-A) theo tuổi xương ĐSC
ở nam và nữ
71
10
3.10
Tốc độ tăng trưởng XHD (S-Gn và Ar-Gn) theo tuổi xương ĐSC
ở nam và nữ
72
11
3.11

15
3.15
Tốc độ tăng trưởng kích thước XHT và XHD theo TXĐSC ở nữ
74
16
3.16
Tốc độ tăng trưởng kích thước XHT theo TXĐSC của 14 cá thể
76
17
3.17
Tốc độ tăng trưởng kích thước XHD theo TXĐSC của 14 cá thể
77
18
3.18
Tốc độ tăng trưởng kích thước XHT và XHD theo TXĐSC của
14 cá thể
78 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
pháp đánh giá trưởng thành xương trên phim sọ nghiêng bằng việc quan sát sự thay
đổi các đốt sống cổ [48]. Phương pháp này đã được sự hưởng ứng tích cực của các
nhà nghiên cứu, đặc biệt là của chuyên khoa Chỉnh hình răng mặt. Các công trình
nghiên cứu của Hassel và Farman (1995); Garcia- Fernandez (1998); Kucukkeles
(1999); Mito, San Roman (2002); Gandini, Kamal, Uysal Grippaudo và Flores- Mir
(2006); Soegiharto, Akhal (2008); Wong, Stiehl và Muller (2009); Chen, Litsas và
Ari-Demirkaya (2010) đều đã khẳng định phương pháp này có độ tin cậy và có
tương quan cao như phương pháp đánh giá trưởng thành xương bàn-cổ tay [26],
[69], [96], [149], [141]… Ưu điểm nổi bật của nó là hạn chế nhiễm tia X cho bệnh
nhân vì có thể khảo sát đốt sống cổ trên phim sọ nghiêng (là phim thường quy trong
Chỉnh hình răng mặt) mà không cần phải chụp thêm phim bàn-cổ tay [32], [127].
Năm 2002, San Roman đã thiết lập công thức tính tuổi xương đốt sống cổ cho
người da trắng. Mito (2003) đã đưa ra công thức tính tuổi xương đốt sống cổ cho
người Nhật Bản và Chen (2010) cũng lập phương trình hồi quy để tính tuổi xương
đốt sống cổ cho người Trung Quốc [52], [118], [132] Để áp dụng phương pháp
đánh giá tuổi xương đốt sống cổ giúp xác định các giai đoạn trưởng thành xương
của người Việt trong điều trị Chỉnh hình răng mặt, trước tiên, cần lập công thức tính
tuổi xương đốt sống cổ.
Khái niệm về các giai đoạn tăng trưởng, đỉnh tăng trưởng xương hệ thống sọ mặt
là những khái niệm cơ bản của điều trị dự phòng và điều trị can thiệp trong Chỉnh
hình răng mặt. Nghiên cứu về sự tăng trưởng hệ thống sọ mặt trong giai đoạn vị
thành niên, Bambha đã kết luận thời điểm tăng trưởng hệ thống sọ mặt giai đoạn 9-
17 tuổi có liên quan với tuổi xương: trẻ trưởng thành sớm có đỉnh tăng trưởng mặt
sớm, trẻ trưởng thành trễ có đỉnh tăng trưởng mặt trễ, nhóm trưởng thành trung bình
có đỉnh tăng trưởng mặt rất biến thiên [33]. Lewis (1982) nhận định đỉnh tăng
trưởng của xương hàm dưới giai đoạn dậy thì ở nữ sớm hơn nam từ 1,5-2 năm, và
có tương quan với tuổi xương bàn-cổ tay [102]. O’Reilly và Yanniello (1988) cho
thấy các giai đoạn trưởng thành của đốt sống cổ liên quan với sự tăng trưởng xương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SỰ TĂNG TRƯỞNG XƯƠNG HỆ THỐNG SỌ MẶT GIAI ĐOẠN 8-18
TUỔI
1.1.1. Nhắc lại giải phẫu học và cơ chế tăng trưởng xương hệ thống sọ mặt
1.1.1.1. Giải phẫu học
Hệ thống xương sọ mặt gồm có 23 xương: xương trán, xương sàng, 2 xương đỉnh,
xương chẩm, xương bướm, 2 xương thái dương, 2 xương xoăn mũi dưới, 2 xương
lệ, 2 xương mũi, xương lá mía, 2 xương hàm trên, 2 xương gò má, 2 xương khẩu
cái, xương hàm dưới, xương móng [14], [5] (Hình 1.1). Các xương này chia thành 2
khối:

Hình 1.1: Hệ thống xương sọ mặt nhìn thẳng và nhìn nghiêng
“Nguồn: Netter, 1996” [14]
Khối xương sọ não (8 xương đầu tiên của hệ thống sọ mặt) tạo nên hộp sọ chứa não
bộ, cơ quan thính giác-thăng bằng. Phần trên của hộp sọ là vòm sọ và phần dưới là
nền sọ. Nền sọ ngăn cách não bộ phía trên với khối xương mặt, ổ mắt, ổ mũi, hầu,
đốt sống ở dưới. Khối xương mặt (15 xương còn lại của hệ thống sọ mặt). Các
xương hệ thống sọ mặt kết nối nhau bởi các khớp bất động trừ khớp thái dương hàm

trễ còn sự tăng trưởng sụn ở khớp sụn bướm-chẩm sẽ làm tăng kích thước nền sọ
sau.
Sự tăng trưởng sụn vách mũi sẽ đẩy mũi ra trước dọc theo nền sọ trước và tăng
trưởng sụn lồi cầu sẽ làm tăng chiều dài và chiều cao xương hàm dưới. 6
Hình 1.2: Những vùng tăng trưởng sụn của hệ thống sọ mặt
(a) sụn bướm-chẩm, (b) sụn vách mũi, (c) lồi cầu xương hàm dưới
“Nguồn: Foster, 1982” [71]
Hình 1.3: Các khớp sụn ở nền sọ: (a) xương trán, (b) xương sàng, (c) xương tiền
bướm, (d) nền bướm, (e) nền chẩm, (f) đường khớp sụn bướm sàng, (g) đường khớp
sụn giữa xương bướm, (h) đường khớp sụn bướm chẩm
“Nguồn: Bộ Môn CHRM, 2004” [3]
Hình 1.5: Hệ thống các đường khớp vùng đầu mặt
“Nguồn: Foster, 1982” [71]

Khối xương mặt được bao quanh bởi các đường khớp cho phép sự tăng trưởng theo
chiều trước sau, chiều đứng và chiều rộng. Hệ thống các đường khớp của khối
xương mặt bao gồm các đường khớp ở hai bên như đường khớp trán-hàm trên, trán-
gò má, gò má-hàm trên, bướm-khẩu cái và khẩu cái-hàm trên; hệ thống đường khớp
ở đường giữa như khớp giữa khẩu cái, khớp giữa hàm trên (Hình 1.6).
Xương khẩu cái

Xương bướm


Xương hàm trên
Xương gò má

Xương thái dương

Xương chẩm


“Nguồn: Enlow, 1996” [61] 9

Hình 1.8: Mở rộng xoang trán bằng cơ chế đắp và tiêu
xương bề mặt “Nguồn: Enlow, 1996” [61]

Tăng trưởng tái tạo cũng là cơ chế tăng trưởng chính của hệ thống xương mặt ở giai
đoạn trễ khi sự tăng trưởng sụn và tăng trưởng ở các đường khớp đã chậm lại [41],
[61], [71].
Để tăng chức năng hô hấp, vùng xoang mũi cũng được mở rộng: sàn mũi bị đẩy tịnh
tiến xuống dưới và có hiện tượng tiêu xương bề mặt. Đồng thời có hiện tượng đắp
xương phía khẩu cái xương hàm trên. Mặc dầu có hiện tượng đắp xương phía khẩu
cái xương hàm trên nhưng chiều cao vòm họng vẫn tiếp tục tăng theo tuổi. Đó là do
sự tăng trưởng đáng kể của xương ổ răng kèm theo quá trình mọc răng sữa và răng
vĩnh viễn (Hình 1.9). Ngoài những vị trí thành lập xương đặc biệt như trên, một số
vị trí của khối xương hàm trên vẫn có quá trình đắp xương/ tiêu xương bề mặt (Hình
1.10) [61]. .
1.1.2. Các giai đoạn tăng trưởng cơ thể sau sinh
Sự tăng trưởng là quá trình diễn ra trong suốt cuộc đời của con người mặc dầu tốc
độ tăng trưởng giảm đáng kể sau tuổi 20. Sự tăng trưởng cơ thể trong 20 năm đầu
tiên thường được chia thành 4 giai đoạn: trẻ em, thiếu niên, vị thành niên và trưởng
thành. Giai đoạn trẻ em (từ lúc mới sinh đến 2 tuổi) là giai đoạn đầu tiên sau sinh.
Tiếp theo là giai đoạn thiếu niên (khoảng từ 2-10 tuổi). Giai đoạn vị thành niên
(khoảng 10-18 tuổi) với đặc trưng là thời kỳ dậy thì. Cuối cùng là giai đoạn trưởng
thành sau 18 tuổi. Mặc dầu mỗi cá nhân đều qua 4 giai đoạn tăng trưởng nhưng giai
đoạn vị thành niên có độ biến thiên đáng kể về thời điểm, thời gian và tốc độ tăng
trưởng (Hình 1.12) [10], [41], [48], [127].
Hình 1.12: Đường cong tăng trưởng chiều cao theo Bjork 11
1.1.3. Tăng trưởng hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi
Giai đoạn 8-18 tuổi có sự gia tăng nhu cầu thức ăn, oxy của toàn cơ thể. Hệ thống
hàm mặt cũng có sự tăng trưởng đáng kể để phù hợp với sự gia tăng chức năng của
hệ thống hô hấp và tiêu hóa. Có sự tăng trưởng mạnh vùng mũi-đường thở theo
chiều đứng để phù hợp với một cơ thể đang tăng trưởng nhanh với kích thước gia
tăng của phổi. Đây cũng là giai đoạn có sự tăng trưởng mạnh vùng hệ thống nhai,
vùng răng-xương ổ răng và những thành phần vùng miệng-hầu để đạt đến kích

tái tạo liên quan với sự tăng trưởng giai đoạn vị thành niên, tuy nhiên quá trình tái
tạo xương vẫn tiếp tục ở người trưởng thành và người lớn tuổi nhưng với mức độ
giảm để vẫn thích nghi với những thay đổi chức năng [41], [61].
1.1.4.2. Quá trình dịch chuyển hay tịnh tiến
Có hai quá trình dịch chuyển: dịch chuyển nguyên phát và dịch chuyển thứ phát.
Dịch chuyển nguyên phát khi hai xương kế cận đẩy tách ra nhau tại đường khớp
giữa hai xương. Dịch chuyển thứ phát là khi xương này thay đổi kích thước và hình
dạng làm dịch chuyển một xương khác ở vị trí xa hơn. Quá trình dịch chuyển diễn
ra ở các đường khớp và quá trình dịch chuyển có thể diễn ra đồng thời với quá trình
tái tạo.
Ví dụ phức hợp mũi-hàm trên tiếp xúc với nền sọ theo các đường khớp ở nền sọ
trước. Toàn bộ phức hợp mũi-hàm trên sẽ dịch chuyển xuống dưới và ra trước nhờ
sự tăng trưởng nới rộng của các đường khớp ở vùng tầng giữa mặt với nền sọ trước.
Như vậy quá trình dịch chuyển sẽ đẩy phức hợp mũi-hàm trên xuống dưới và ra
trước và đồng thời một lượng xương được tái tạo tương ứng (ở vị trí đường khớp
với nền sọ) theo hướng ngược lại lên trên và ra sau (Hình1.14) [41], [61], [71],
[127].
Tương tự, ở mặt đang phát triển toàn bộ xương hàm dưới dịch chuyển khỏi ổ khớp
xương thái dương nhờ sự phát triển của phức hợp cơ, mô mềm ở vùng này. Lúc này
lồi cầu và nhánh đứng xương hàm dưới sẽ tăng trưởng tái tạo theo hướng lên trên và
ra sau. Vì lồi cầu khớp với hõm khớp xương thái dương nên khi lồi cầu tăng trưởng
lên trên và ra sau, làm dịch chuyển toàn bộ xương hàm dưới theo hướng xuống dưới
và ra trước (Hình 1.11).
13
Vậy nền tảng của quá trình tăng trưởng là (1) quá trình dịch chuyển - đẩy các xương
tách xa nhau nhờ lực căng của mô mềm hoặc nhờ hoạt động của những vùng chức
năng và (2) quá trình tái tạo xương tại các đường khớp giữa các xương và quá trình


Theo dõi sự tăng trưởng của hệ thống sọ mặt theo mức độ trưởng thành xương có
thể giúp xác định mức độ tăng trưởng khác biệt giữa các cá thể vì mức độ tăng
trưởng trung bình theo tuổi năm sinh khó có thể cho thấy sự khác biệt này.
Phương pháp đánh giá trưởng thành xương bàn-cổ tay trên phim X quang từng được
xem là chuẩn vàng để đánh giá mức độ trưởng thành xương hệ thống sọ mặt. Gần
đây, phương pháp đánh giá trưởng thành xương đốt sống cổ trên phim sọ nghiêng
được quan tâm nhiều và ứng dụng phương pháp này để xác định thời điểm tối ưu
trong các điều trị CHRM [32], [127].
1.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRƯỞNG THÀNH XƯƠNG – TUỔI
XƯƠNG
1.3.1. Khái niệm trưởng thành xương – tuổi xương
Tuổi xương là thước đo mức độ trưởng thành của mô xương. Có hai phương pháp
đánh giá mức độ trưởng thành xương sử dụng trong ngành Chỉnh hình răng mặt là
phương pháp đánh giá trưởng thành xương bàn-cổ tay trên phim X quang và
phương pháp đánh giá trưởng thành xương đốt sống cổ trên phim sọ nghiêng.
1.3.2. Phương pháp đánh giá trưởng thành xương bàn-cổ tay (BCT)
Ở xương dài, giữa đầu và thân xương là cổ xương - nơi có đĩa sụn tăng trưởng, giữ
vai trò tăng trưởng chiều dài xương. Khi đầu xương liền với thân xương chứng tỏ
xương ngưng tăng trưởng chiều dài hay xương đã trưởng thành [21].
Có thể phân thành hai nhóm phương pháp đánh giá trưởng thành xương bàn-cổ tay.
1.3.2.1. Phương pháp so sánh:
* Phương pháp của Greulich và Pyle: Greulich và Pyle (1959) đã đưa ra bản Atlas
gồm những hình chụp X quang của xương bàn-cổ tay điển hình từ lúc 3 tháng đến
17 tuổi. Khi đánh giá tuổi xương của bệnh nhân theo phương pháp này, hình ảnh X
quang xương tay của bệnh nhân được so sánh với những hình ảnh tương ứng trong
Atlas và định tuổi theo những chuẩn đó [81].
*Phương pháp so sánh và cho điểm số: Acheson (1954, 1957) chia sự phát triển
xương thành các giai đoạn 1, 2, 3… sẽ được cho điểm 1, 2, 3…Tổng số điểm khác
nhau tương ứng với số tuổi xương khác nhau [144].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status