CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN:
ĐỘNG VẬT HỌC ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
*********************
1. Đặc điểm chung của ngành động vật có dây sống và mối quan hệ giữa ngành nửa dây
sống, ngành da gai và ngành dây sống?: đặc điểm cơ thể 3, dây sống, thần kinh, cơ, đuôi,
hệ tiêu hóa, túi mang, tim, bộ xương. (9 ý) trong đó có 4 dđ phân biệt với ngành đv khác.
Tai sao nói: ngành nửa dây sống có quan hệ gần gũi với ngành da gai hơn ngành dây
sống? so sánh: nửa ds-dg: 2 đ: quá trình phát triển phôi, hoạt động lấy nước và thải
nước; nds-ds: 3đ: khe mang thành hầu,(đại diện sun dải) mầm tk hệ thần kinh; mầm
ds dây sống, cột sống. Cả 3 nhóm giống nhau 4 ý: đx 2 bên, phân cắt phóng xạ, động
vật miệng thứ sinh, xoang cơ thể có nguồn gốc từ xoang phôi 3.
Tóm lại là nds gần dg hơn ds, chúng đều là các nhóm kx gần gũi với ds, dg vá ds có một
tổ tiên chung, có thể tách ra vào một thời kì xa xưa nào đó.
Ngắn: nhớ lấy nhé, đừng quên, học key:
2. Nguồn gốc và sự tiến hoá của ngành động vật có dây sống?
Theo xevecxop tổ tiên động vật ds là động vật hình dun, cơ thể ít phân đốt, sống biển, có
14- 17 khe mang thông vs phần đầu ống tiêu hóa, có tên là động vật không sọ nguyên
thủy, đây là nhóm động vật có đời sống cố định, ít vận động, sống đáy lọc thức ă và hô
hấp thụ động như cá lưỡng tiêm ngày nay,từ động vật không sọ nguyên thủy phat sinh ra
nhóm động vật có sọ nguyên thủy, có não bộ và giác quan ohats triển đặc trưng cho
động vật cxs. Từ đó phat sinh ra hai nhánh chuyên hóa, tồn tại và phát triển đến ngày
nay:
Phân ngành có bao vs đời sống cố định, và phân ngành đầu sống vs đs ít vận động
Và tổ tiên của động vật có xương sống ngày nay
3. Đặc điểm chung của phân ngành Có bao (Tunicata)?
Số ít đvds phân bố rộng ở biển, chuyên hóa định cư, điển hình bình hai cổ, 1 siphon hút,
một thoát, kích thước hiển vi đên cm, chuyên hóa thoái hóa, dạng trưởng thành mất hết
của ds chỉ còn thành hầu thửng nhiều khe mang, mất 3 dđ cơ bản khác, tự suy. ấu trùng
có đầy đủ 9 dd của ds.
Tại sao còn gọi phân ngành Có bao (Tunicata) là phân ngành Đuôi sống (Urochordata)?
Gọi là co bao: dạng trưởng thành cơ thể được bọc trong một cái bao đặc biệt gồm chất
giác quan tiêu biến, bao cơ thể hình thành, xoang bao mang phat triển, khe mang ở thành
hầu tăng lên. Đời sống chuyên hóa định cư.
Giải thích giả thuyết Hải tiêu là tổ tiên của động vật có xương sống của Water
Gangstang (1928).
Trong điều kiện nào đó, ấu trùng nòng nọc kéo dài tính ấu trùng, các tuyens sd ptr, ấu
trùng sinh sản,tiến hóa sau đó dẫn đến hình thành ds mới bơi lội tự do.
Bằng chứng: hiện nay trong phân ngành đuôi sống có lớp có cuống và sanpo, thực ra là
ấu trùng đc giữ lại suốt đời, mặc dù chúng rất chuyên hóa, ấu trùng nòng nọc có đuôi
phát triển, ds cứng, dây tk lưng ptr, có khả năng hợp nhất thông tin cảm giác và vận
động tích cực, báo hiệu con đường tiến hóa tiếp theo, hơn 500 tr năm trc, một số ấu
trùng đã khởi đầu sinh sản ấu trùng, phát sinh ra có giáp cổ tổ tiên có xương ngày nay.
7. Những đặc điểm cấu tạo thích nghi tiến hoá của động vật có xương sống?
Hình dạng, bộ xương, sọ, xương chi, hệ thần kinh, hệ thần kinh giao cảm, cqdb,
giác quan, hệ th, hô hấp, tuần hoàn, thể xoang, bài tiết, sinh dục.
Hình dạng: ở nước đầu mình thân, đuôi chuyển vận chủ yếu; ở cạn ngoài 3 phần có thêm
cổ và hông, đuôi thường tiêu giảm, chuyển vận là chi năm ngón.
Vỏ da: bảo vệ ct, trao đổi chất, tập trung hệ tk cảm giác, gồm hai lớp biểu bì và bì.
2
Bộ xương trong: bộ khung vững chắc bằng sụn hay bằng xương, nâng đỡ co thể, chịu đc
tác động ngoại lực; cột sống: nhóm thấp, phôi nhóm cao: dây sống, có bao liên kết bv.
Các nhóm cao ds tiêu giảm đc thay thế bạng cột sống.
Sọ: sọ não và sọ tạng: nâng đỡ và bảo vệ não bộ
Xương chi: chi lẻ và chi chẵn, chi chẵn có nguồn gốc từ hai nếp gấp da dọc hai bên
bụng, gồm xương đai và xương chi, cấu tạo xương chi theo kiểu chi năm ngón, chi lẻ :
nâng đỡ vây lẻ: đuôi, hậu môn.
Hệ thần kinh phát triển cao: não bộ phân hóa chuyên hóa, có từ 10 đến 12 đôi dây thần
kinh; tủy sống: ở phía sau não bộ, gồm các sợi thần kinh không có mieelin và chất trắng.
Hệ thần kinh giao cảm: phát triển gồm hai chuỗi hạch thần kinh hai bên cột sống.
Giác quan phát triển hoàn chỉnh: giác quan da: rải rác bề mặt da, màng nhày của phủ
tạng, cơ quan đường bên: phát triển đặc biệt đối với động vật ở nước. Thính giác, thi
nhánh bên tách biệt khỏi nhóm thiếu giáp chuyển sang đời sống chuyên hóa kí sinh và
tồn tại đến ngày nay.
10.Đặc điểm chung cá Sụn (Chondrichthyes)?
Cơ thể, vây, miệng, lỗ mũi, vảy da, bx, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, bống
bơi- phổi, hệ bài tiết, não, cơ quan cảm giác, giác quan, hệ sinh dục,.
Hãy nêu những đặc điểm chứng tỏ rằng, cá Sụn vừa có những đặc điểm nguyên
thuỷ vừa có những đặc điểm tiến bộ?
3 đ tiến bộ: thụ tinh, trứng, cơ quan bảo vệ
Nguyên thủy: xương, vảy da, vách mang, phổi-bóng bơi.
11. Sự đa dạng của cá Sụn?
850 loài, 2 lớp phụ: mang tấm: nhám 8 bộ. Đuối 5 bộ; toàn đầu: 1 bộ: khi me
12. Nguồn gốc và hướng tiến hoá của cá Sụn (Chondrichthyes)?
Cuối silua không hàm suy thoái, bắt đầu xuất hiện cá có hàm, tổ tiên trực tiếp của
cá có hàm chưa đc xác định, cá có hàm cổ nhất đc xem là cá da tấm, thuộc nhóm
cá móng treo. Hàm đc hình thành từ hai cung mang đầu tiên, cá móng treo có bộ
xương bằng sụn, giáp đầu và giáp ngực khớp vs nhau. Xương hàm có cạnh sắc và
nhiều răng lớn, nhiều dạng cả chi trước và chi sau cũng phủ tấm xương, chúng là
nhóm chuyên hóa, bị tuyệt diệt ở đề vôn, chỉ còn lại một số ít ở đầu kỉ thạch tán.
Trong nhóm cá móng treo có nhóm có gai cổ, cá nhỏ hình thoi, phủ bộ giáp gồm
nhiều vảy nhỏ, vây có gốc rộng và có gai lớn. tuy thuộc nhóm cá móng treo, cá gai
cổ cx đã có nhiều nét của cá xương, như vảy giống vs vảy láng, có thể cá gai cổ là
nguồn gốc của cá sụn và cá xương.
Vào kỷ đêvon, từ cá móng treo đã phát sinh ra nhóm cá sụn cổ, không có giáp
xương như cá móng treo mà có vẩy tấm; đại diện là cá sụn cổ (Cladoselache). Cá
nhám chính thức (Elasmobranchii) xuất hiện vào kỷ thạch thán và đã phát triển
hưng thịnh trong suốt kỷ thạch thán, đến kỷ pecmi bị suy tàn, nhưng được phục
hồi số lượng vào đầu đại trung sinh và phát triển bình thường đến ngày nay. Nhóm
cáđuối phát sinh từ kỷ silua. Cá khime (lớp cá toàn đầu) chỉ tìm thấy hóa thạch
trong lớp đá kỷ tam điệp, nhưng có thể chúng có quan hệ họ hàng với cá nhám vào
thời kì xa xưa, và là một nhánh bên của cá sụn.
mà đc bạo vệ bởi xương nắp
mang, vách mang không phát
triển
Phổi và bóng
bơi
Không có có
Số lượng
cung đm
Thường có 5 cung động mạch
tới mang và rời mang
Có 4 đôi
Ruột Dạ dày hình chữ j, ruột có van
xoắn ốc
Có van ở nhóm thấp, nhóm cao ko
có
Thụ tinh Thụ tinh trong Thụ tinh ngoài
14. Phân loại cá Xương đến phân lớp? Nêu các bộ cá điển hình của phân lớp cá phổi và cá
vây tia, kèm theo đại diện của từng bộ?
Cá xương gồm các vây thịt cá vây tia
Cá vây tia:
Tổng bộ cá láng sụn: bộ cá tầm, bộ cá nhiều vây
5
Tổng bộ cá láng xương: bộ cá cai man và bộ cá amia
Tổng bộ cá xương: bộ cá trích, chép, nheo, chình, chuối, lươn, vược, đối, ngừ, bơn, nóc.
Cá vây thịt:
Lợp phụ cá phổi: bộ 1 phổi, bộ hai phổi
Lớp phụ cá vây tay: ripidisian: đã tuyệt diệt, và nhóm coelacanth: đại diện là latime
15. Sự điều hoà áp suất thẩm thấu ở , cá? Các nhóm sinh thái ở cá ?
Đối vs nước ngọt: hàm lượng muối không đáng kể, khoảng 0,0001 đến 0,0005 phần
nghìn, dưới nồng độ muối của máu trong cơ thể cá từ 0,2 -0,3 phần nghìn, vì vậy nước
răng nhọn và hướng về phía sau. Độ dài ruột thay đổi tùy thuộc vào thức an của cá, ruột
6
ngắn ở cá ăn động vật, dạ dày không rõ ràng hoặc thiếu ở cá ăn thực vật. Thành phần
thức ăn và cường độ dinh dưỡng thay đổi tùy độ tuổi, và mùa trong năm, sự thay đổi
cường độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự dinh dưỡng của cá thể, thể hiện trong vòng năm
của vảy, sự sinh trưởng của cá phụ thuộc vào thức ăn và nhiệt dộ nước.
Màu sắc ẩn nấp: màu thường ứng với màu nền nước, giúp cá bảo vệ và tấn công con
mồi, nhiều loài có màu sắc sặc sỡ, đề báo hiệu, nhận biết đồng loại, thường có gai độc và
tuyến điện, màu sắc do sắc tố bên trong biểu bì da tiết ra, nhiều loài có màu sắc bắt
chước để bảo vệ.
Cơ quan tự vệ: một số loài cá có cơ quan điện, làm tê liệt con mồi hay kẻ thù, ngoài ra
còn có thể có gai độc.
17. Sinh sản, sinh trưởng và di cư của cá ?
Sinh sản, sinh trưởng: các kiểu sinh ản: đẻ trứng, đẻ trứng thai hoặc đẻ con. Hầu hết
phân tính, sai khác đực cái không rõ ràng, những loài thụ tinh trong thì sai khác đực cái
rõ ràng hơn. Số lứa đẻ thay đổi tùy loài, phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, số lượng trứng thay
đổi tùy loài, chăm sóc trứng chỉ thấy ở một số loài.
Sinh trưởng cá: sinh trưởng cá phụ thuộc nhiều vào chế độ thức ăn, nhiệt độ nước, nhiệt
độ quyết định sống còn đến sinh sản ấu trùng và trứng, hầu hết cá sinh sản và mùa xuân
hoặc đầu hè, một số ít sinh sản vào mùa thu hoặc đông, sự sinh trưởng cảu cá thể hiện ở
vòng năm của vảy cá, cá lớn suốt đời, càng về già tốc độ lớn càng chậm.
Di cư: chỉ có ít loài cá sống định cư, đa số di cư, di cư đẻ trúng làm giảm tỉ lệ tử vong
của trứng và cá bột. Có hai hình thức di cư, thụ động: ấu trùng và cá con, chủ động:
kiếm ăn, tránh rét, đẻ trứng. Những loài cá di cư thường là những loài rộng nhiệt và rộng
muối, có khả năng thích nghi cao với môi trường.
18. Những đặc điểm cấu tạo thích nghi với kiểu chuyển vận nhảy của Lưỡng cư không đuôi
(Anura) ?
Thân ngắn rộng, cổ không rõ ràng, chi sau dài hơn chi trước thích nghi với lối chuyển
vận nhảy, chỉ có 10 đốt sống, xương xườn tiêu giảm nhưng vẫn có xương mỏ ác, các đốt
sống đuôi ngắn khớp với nhau thành trâm đuôi, hai xương tay quay và tay trụ gắn liền vs
môi trường, đời sống và hoạt động gắn liền vs sự thay đỏi nhiệt độ mt, nhiệt độ và độ
ẩm có sự ảnh hưởng lớn đến phân bố của lưỡng cư, chúng chỉ sống đc trong các vực
nước có hàm lượng muối từ 1- 1,5 , cũng không thể sống trong các thủy vực hơi axit hay
bazo, hàm lượng cascbon hay oxi trong nc cững ảnh hưởng đến phân bố, áp suất kk cũng
ảnh hưởng đến phân bố.
Nhóm sinh thái theo nơi ở: cây, đất nước.
23. Sinh sản của Lưỡng cư ?
Lưỡng cư phân tính, sai khác đực cái được thể hiện trong các đặc điểm thứ cấp: kích
thước, túi kêu, màu sắc ; lưỡng cư không có cơ quan giao cấu, nhưng có hiện tượng kết
đôi giao phối, hầu hết tiến hành trong nước, thụ tinh ngoài. Một số laoif khôn có hiện
tượng kết đôi, con cái đẻ trứng ra sau đó con đực tiến đến thụ tinh cho đám trứng.
Sinh sản chủ yếu diễn ra vào mùa ấm trong năm, thường là xuân hè.
Cỡ trứng, số lượng trứng thay đổi tùy loài, trứng thường kết thành đám, khối hoặc dải;
màng nhày bao bọc đám trứng thành màng bảo vệ chống lại những va chạm cơ học,
đồng thời cũng là thấu kính hội tụ tăng nhiệt cho đám trứng.
Đa số đẻ trứng trong nước, một số đẻ trên thân cây, lá cây, trên bờ nước.
Khoảng 10 % lưỡng cư không đuôi và một vài laoif ko chân có bản năng chăm sóc
trứng, ở mức độ khác nhau, đơn giản nhất là chuẩn bị nơi đẻ, số lứa đẻ tùy loài, và cx
thay đổi hàng năm tùy thuộc vào đk mt, vùng ôn đới thường chỉ đẻ 1 lần trong năm,
nhiệt đới thường nhiều lần.
8
Phát triển qua ấu trùng và biến thái hoặc ko biến thái.
24. Đặc điểm chung của lớp Bò sát (Reptilia) ? Những đặc điểm sai khác giữa Bò sát và
Lưỡng cư ?
Dạng rùa, thằn lằn, rắn, cá sấu. Bề mặt cơ thể phủ vảy xừng, biểu bì được keratin hóa,
hoặc bởi những tâm xương bì, có hai đôi chi chẵn thường 5 ngón, leo trèo, chạy bơi, một
số có chi tiêu giảm hoặc không có, bộ xương cốt hóa, cột sống 5 phần: cổ ngực, thắt
lưng, chậu đuôi, xương sườn gắn với xương ức tạo nên lồng ngực chính thức, đai chậu
có lỗ bít lớn, cá sấu có khẩu cái thứ cấp phát triển. hô hấp bằng phổi có kích thước lớn
và cơ quan liên sườn; hai vòng tuần hoàn: cơ thể và phổi, tim 3 ngăn, hai tâm nhĩ và 1
cứng thứ cấp phát triển
Lồi cầu
chẩm
2 lồi cầu, 1 đốt sống cổ 1 lồi cầu chẩm, và nhiều đốt sống cổ
X đai Đai chậu hình đĩa và ko có lỗ bít dáy Đai chậu có lỗ bít lớn
não Các phần não ít chồng lên nhau, tiểu
não bé chưa có vòm não mới, có 10
đôi dây thần kinh não
Uốn khúc não rõ ràng, bán cầu não và
tiểu não lớn, có vòm não mới, 12 đôi dây
tk não
hđ Đơn giản Phức tạp
Hô hấp Da và phổi Hô hấp hoàn toàn bằng phổi nhờ co dãn
lồng ngực
Tuần hoàn Tim hai ngăn, máu pha Tim ba ngăn, máu đi nuôi nủa sau cơ thể
vẫn là máu pha
Lưỡi Gốc lưỡi găn phía trước thềm miệng Gốc lưỡi gắn cuối khoang miệng
9
Bài tiết Trung thận, không có cơ quan giao
cấu, thụ tinh ngoài, trứng đc bao bọc
bởi lớp gelatin, phát triển qua ấu trùng
và dưới nước
Hậu thận, có cq giao cấu, thụ tinh trong,
trúng có vỏ dai hay màng ối, phôi phát
trienr hoàn toàn và trên cạn
25. Sơ bộ phân loại Bò sát đến bộ và nêu các đại diện điển hình của từng bộ.
4 bộ: bộ đầu mỏ: hatteria; bộ có vảy: thằn lằn, tắc kè hoa, bộ cá sấu: cá xấu; bộ rùa: đồi
mồi, baba
26. Nguồn gốc và sự tiến hóa của Bò sát ? Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự tuyệt diệt của
các loài Bò sát cổ và sự tồn tại của các nhóm Bò sát hiện nay ?
nhiệt đới bò sát hoạt động quanh năm.
29. Sinh sản của Bò sát ?
Phân tính, sai khác sinh dục ko rõ ràng, vào mùa sinh sản có đặc trưng tập tính : giao
hoan, tiếng kêu của rùa đực, rắn đực hoạt động tích cực, tìm kiếm con cái mùa sinh sản
chủ yếu phụ thuộc vào khí hậu, mùa sinh sản thường ứng vs thời điểm thức ăn dồi dào,
đk khí hậu thuận lợi, ấm nóng. Thời gian mang thai dài ngắn tùy loài, số lứa đẻ, số lượng
trứng thay đổi tùy loài. Đa số đẻ con một số ít các loài rắn để trứng, ngoài ra một số thằn
lằn còn có hiện tượng rinh sinh sinh. Hiện tượng chăm sóc trứng thay đổi tùy loài, một
số chỉ đẻ trứng song bỏ đi, một số làm tỏ, một số canh giữ trứng. Sinh trưởng: tg thành
thục sinh dục thay đổi tùy loài, một số thằn lằn thành thục trong một năm, một số rùa sau
tuổi thứ nhật hoặc thứ 2. Bò sát thường sông lâu, rùa có thể 100 năm, rắn 20 năm, thằn
lằn 10 năm.
30. Đặc điểm chung lớp Chim (Aves) ?
1. Cơ thể hình thoi, 4 phần đầu, cổ, thân đuôi, cổ dài thường có hình chữ s.
2. Chi trước biến thành cánh, chi sau thích nghi vs nhiều hoạt động, đạu trên cây đi trên
mặt nước, bơi, chân thường 4 ngón, một số 2 ỏ 3
3. Cơ thể bao phủ bởi lông vũ, vảy xừng có ở chân, da mỏng ít tuyến da, vành tai ngaoif
kém phat trien
4. Bộ x cốt hóa hoàn toàn, xương xốp mỏng nhẹ nhiều khoang khí, hộp sọ và các đốt
sống ngực gắn kết lại vs nhau, hộp sọ lớn, một đôi lồi cầu chẩm, x ức phtrn tạo nên
gờ lưỡi hái, xương đòn hình chữ v, x quạt khỏe, đai vai x chi biến đổi thích ứng vs cử
động bay,
5. Hệ tk ptrn cao, bán cầu đại não, tiểu não và hai thùy thị giác lớn, uốn khúc não rõ
ràng, 12 đôi dây tk não, khứu giác kém phat trn
6. Hệ tuần hoàn kín, tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, một cung đm phải, hồng cầu có
nhân
7. Nội nhiệt
8. Hệ cơ: lớn nhất là cơ ngực hạ cánh, nâng cánh thứ 2
9. Tiêu hóa: có su hướng làm nhẹ cơ thể, ko răng, ruột thẳng, phủ tạng tập trung ở phần
trc cơ thể
dưới dạng acid uric, có tuyến thải muối
32. Cơ quan hô hấp và cách hô hấp đặc trưng của chim?
Hô hấp: Hệ hô hấp: Độ xốp phổi kém, phổi nhỏ, kém sốp, ít dãn nở vì dính sát vào thành
cơ thể; Hô hấp kép nhờ phổi và hệ thống túi khí; Túi khí giúp cách nhiệt, giảm nhẹ thể
trọng, hô hấp khi bay (75% khi đi vào túi khí). Tiếp giáp giữa khí quản và 2 phế quản là
minh quản. Khi ngủ chim thở bằng cách phồng xẹp ngực, khi bay do cơ ngực hoạt động
chim ko thể hô hấp bằng giãn nở lồng ngực, mà nhờ hệ thống túi khí. Các túi khí phía
sau như cơ quan dự trữ kk, khi đạp cánh các túi khí phía sau xẹp xuống đẩy ra ngoài qua
phổi và đc tập trung lại trong các túi khí phía trc. Hoạt động của túi khí giúp chim nâng
cao hiệu xuất hô hấp khi bay.
33. Phân loại lớp Chim (Aves) đến tổng bộ? Nêu các bộ điển hình cho từng tổng bộ,
kèm theo các đặc điểm đặc trưng và đại diện của từng bộ đó?
Gòm hai tổng bộ: tổng bộ có hàm cổ gòm 5 bộ còn tồn tại đến ngày nay, tổng bộ chim
có hàm mới: 35 bộ.
Tổng bộ có hàm cổ:
Bộ đà điểu mĩ: Chân có 3 ngón. Chỉ chim trống ấp trứng và nuôi con. Sống ở thảo
nguyên Nam Mỹ,.
12
Bộ Đà điểu Phi (Struthioniformes)Chân 2 ngón;
Bộ Tinamiformes: hình dạng gần giống gà , phân bố ở Trung và Nam Mỹ, đại diện
Tinamus major
Bộ Đà điểu Úc – Chân 3 ngón. Lông có thân phụ làm thành lông kép. Chim trống ấp
trứng và chăm sóc con. một họ khác Chân 3 ngón. lông màu đen, trên đầu có mào sừng,
sống ở rừng New Ghinea và các đảo lân cận
Bộ Kivi hay Bộ Không cánh (Apterygiformes) Cánh không nhìn thấy từ bên ngoài. Chân
4 ngón. 5 loài hiện sống.
Tổng bộ có hàm mới:
Bộ chim cánh cụt - Sphenisciformes: gồm khoảng 21 loài Cánh biến đổi thành mái chèo.
Chân có màng bơi .Có gờ lưỡi hái ở x. ức.
Bộ Hạc (Ciconiiformes) Cỡ lớn và trung bình, cổ dài, uốn cong, mỏ dài và chân cao, dd
lên nên khi cánh đập xuống, chim được đẩy về phía trước. Tốc độ bay khác nhau tùy
vào điều kiện nhất định.
Trèo Chân sau có móng khoẻ với 2 ngón hướng trước và 2 ngón hướng sau (ở vẹt, gõ
kiến) hoặc 4 ngón đều hướng về phía trước (Yến); giò, ống chân ngắn lại. Cách trèo
khác.
Đi và chạy: Là cáchchuyển vận trên mặt đất của hầu hết các loài chim. Khả năng đi và
chạy khác nhau tùy loài: Các loài chim nước (Cốc, Le, Vịt, Ngỗng, Ngan ) đi chậm;
Chim đồng lầy và chim ở cạn đi giỏi; Các loài có chân cao, ngón chân dài, mảnh như
Diệc,Rẽ, Gà nước lủirất nhanh hau tùy loài:
Hoạt động di cư
Hiện tượngdi cư của chim:Nhiều loài chim di chuyển có quy luật theo mùa giữa vùng
sinh sản mùa hè và vùng trú đông.Di cư giúp cho chim tránh được điều kiện khí hậu
khắc nghiệt, sống trong điều kiện khí hậuthuận lợi nhất. Tạo điều kiện tối ưu cho sự sinh
sản và nuôi dưỡng chim non.Tăng khoảng không gian rộng lớn, giảm sựcạnh tranh lãnh
thổ.
36. Thức ăn của Chim?
Thức ăn Thức ăn quyết định phần lớn đặc điểm sinh thái học của chim, phân bố địa
lý, ảnh hưởng tới độ mắn đẻ, là nguyên nhân khởi đầu củasự di cư và phát tán của chim.
Do sự trao đổi chất mạnh nên chim ăn rất nhiều: chim ruồi nặng 3g có thể ăn lượng
thức ăn trong một ngày bằng 100% trong lượng cơ thể của nó, còn ở chim sẻ là 30%, ở
gà nặng khoảng
2 kg là 3,4%. Chim nhỏ, chim non ăn nhiều hơn chim lớn Sự tiêu hóa diễn ra nhanh
chóng: Chích chòe non cứ sau 3 - 4 phút lại đòiăn; chim hét tiêu hóa hoàn toàn thứcăn
sau 30 phút.
Nhóm chim ăn động vật: Chim ăn thịt: Cắt, Diều hâu, Cú vọ, Đại bàng Chim ăn xác
động vật: Kền kền. Chim ăn cá: Bồ nông, Cốc, Mòng biển, Bói cá, Chim ăn rắn
có chân cao, khoẻ: Chim ưng
37. Sinh sản của Chim?
Sai khác đực, cái Sự sai khác đó có thể vĩnh viễn suốt đời (Gà, Gà lôi, Trĩ ) hoặc chỉ
xuất hiện trong thời kỳ sinh sản(mộtsố loài Rẽ, Mòng két, Vịt ). Sai khác đực cái
não có nhiều khe rãnh, tiểu não phtr thành bán cầu đại não, đủ 12 đôi dây thần kinh
não.
5. Mí có thể cử động . Có vành tai ngoài.khứu giác phát triển, có xương xoắn mũi.
6. Hệ tuần hoàn: tim có 4ngăn 2 vòng hoàn; còn đm hở trái; hồng cầu không nhân, lõm
hai mặt
7. Hệ hô hấp gồm hổi xốp, với các phế nang, khí quản ; có cơ hoành; có khẩu cái cứng
thứ cấp ngắn cách khoang hô hấp vs khoang tiêu hóa;
8. Hệ tiêu hóa: ống tiêu hóa phân hóa rõ ràng, thay đổi theo chế độ thức ăn. Các tuyến
tiêu hóa hoàn chỉnh.
9. Nội nhiệt, đẳng nhiệt
10.Thận là hậu thận, ống dẫn nước tiểu đổ vào bóng đái.
11.Sinh sản: lỗ huyệt chỉ có ở thú huyệt, các loài thú khác ống niệu- sinh dục và ống tiêu
hóa đổ ra người qua hai lỗ khác nhau. Phân tính, các cơ quan sinh sản là dương vật,
tinh hoàn ở con đực, âm dạo, buồng trứng, ống dẫn trứng ở con cái, tử cung có cấu
tạo hoàn chỉnh.thụ tinh trong trứng phát triển trong tử cung vs nhau thai trừ thú
huyệt, có màng phôi, màng ối, con được nuôi bằng sữa từ tuyến sữa của mẹ.
39. Da và sản phẩm da ở Thú?
15
Lông mao: sản phẩm sừng đặc trưng của thú, có nguồn gốc từ biểu bì, chỉ có một số ít
loià gần như ko có lông mao/; cá voi, tê giác.
Có hai loại lông chính, lông phủ dài ở ngaoif, lông ngắn nệm ở trong, giữ nhiệt cho cơ
thể và ko thấm nc. Lông mọc đến độ dài nhất định sẽ ngừng sinh trưởng, sau đó rụng và
đc thay thế bằng lông mới, đa số loài thú có hai kì thay lông trong năm: đầu xuân và cuối
thu.
Móng vuốt chỉ thấy ở vài loài thú, hoặc ko ptrn, bảo vệ đầu ngón làm nhiệm vụ tấn công
kẻ thù
Sừng và gạc : thú có 3 loại sừng: sừng thật: trâu bò, hình ống, ôm chặt lõi xương mọc
lên từ sọ, cả con đực, con cái đều có sừng. Sừng hươu hay gạc: khi già toàn bộ hóa
xương, hàng năm sừng cũ rụng và mọc sừng mới, thường rụng sau mùa sinh sản, sừng
mới mọc: nhung; già hơn: mi, hóa xương thành gạc. Sừng tê giác: loại sừng sợi mọc len
Hướng hình thành bộ gặm nhấm, bộ thỏ
Ngoài ra còn hai hướng hình thành các bộ đều đã tuyệt diệt ở kỉ eoxen
Cuối đệ tam thú nhau đã phân hóa gần như ngày nay
42.Trao đổi nhiệt và sự thích nghi của thú theo môi trường sống?
Là động vật đẳng nhiệt, mức độ trao đổi nhiệt cao, khẳ năng điều hòa thân nhiệt lớn, nên
nhiệt độ cơ thể tương đối ổn định, một số ít dao động ít trong ngày, nhóm ngủ đông có
thân nhiệt thay đổi theo mùa. Nhờ khả năng điều hóa thân nhiệt trong các điều kiện mt
khác nhau nên thú phân bố rộng khắp trái đất.
Thích nghi của thú theo mtr sống:
Môi trường nóng: thú nhỏ: đào hang, lấy nước qua t/a, nước tiểu đặc phân khô ; thú lớn:
bộ lông xám sáng, cách nhiệt, phản xạ ánh sáng, nước tiểu đặc, phân khô, ỗi hóa mỡ
hoặc bướu tạo nc cần thiết cho cơ thể.
Môi trường lạnh: Hai cơ chế chủ yếu để giữ nhiệt cơ thể ổn định và giảm sự tỏa nhiệt
của cơ thể tăng cưởng sản sinh nhiệt:
Bộ lông dày giảm sự tỏa nhiệt của cơ thể; sản sinh nhiệt nhiều hơn bằng hoạt động tích
cực hoặc run, những loài thú nhở thường sống dưới tuyết, nơi có nhiệt độ ít khi thấp hơn
5 oC.
43. Các nhóm sinh thái, lãnh thổ và vùng sống của Thú?
Nhóm thú ở đất: gồm nhiều loài nhất, phân bố khắp mặt đất
Nhóm thú dưới đất: gồm một số loài, chủ yếu là gặm nhấm, ăn sâu bọ or đào hang để ở
nhưng kiếm ăn trên mặt đất.
Nhóm ở cây: đa số là linh trưởng, gặm nhấm, thú tú
Thú ở nước: bán thủy sinh: thú mỏ vịt, hải li, hoàn toàn ở nước: cá voi,
Lãnh thổ: nhiều lời thú có lãnh thổ làm nơi trú ẩn, nghỉ ngơi, sinh sản, thay lông, chỉ
riêng cá voi ko có nói cư chú, kích thước lãnh thổ tùy thuộc vào cỡ lớn của loài, tập quán
kiếm ăn, có hai loại nwoi cư trú và làm tổ: nơi cư trú tạm thời: thú sống trong hang ko có
nơi ở xác định: sư tử biển, gấu biển cư trú tạm thời nhưng làm tổ để sinh đẻ: lợn rừng.
Nơi cư trú cố định: nơi nghỉ ngơi cố định, sinh sản cố định, sống thành gia đình, có sự
phân công công việc và chăm sóc con non.
44. Thức ăn, dinh dưỡng và hoạt động ngày, mùa của Thú?