Báo cao thực tập tổng hợp về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty tnhh phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới - Pdf 27

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
Trong quá trình đó cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không hề ít,
đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt được
thời cơ, vượt qua khó khăn thử thách để tồn tại và phát triển.
Được thành lập đầu năm 1992 Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới -
công nghệ mới đã dần trưởng thành,phát triển nhanh chóng, bền vững hơn và
ngày càng có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đóng góp tích cực cho công
việc phát triển kinh tế của đất nước.Điều đó chứng tỏ công ty đã có những
bước đi đúng hướng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo và
sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên phòng tài chính - kế toán của
Công ty em đã có những hiểu biết sơ bộ về công ty. Em xin được trình bày
kết quả thực tập của em qua bản báo cáo, gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH phát triển
sản phẩm mới - công nghệ mới.
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới.
Phần III: Một số đánh giá chung về tình hình tổ chức hạch toán tại
Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới
Mặc dù em được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Phạm
Thành Long và cán bộ nhân viên phòng kế toán - tài chính Công ty TNHH
phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới. Song do thời gian và trình độ nhận
thức còn hạn chế nên dù đã cố gắng nhưng bài viết của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý,chỉ bảo của thầy giáo và tập thể
cán bộ tại đơn vị thực tập để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39

các thị trường Liên bang Nga và Đông Âu.
Công ty chuyên cung cấp máy tính và các thiết bị điện tử khác cho thị
trường này và nhập khẩu nguyên liệu, máy móc trở lại Việt Nam.
Những hoạt động ban đầu đã nhanh chóng mang lại cho Công ty những
thành quả tốt và khả năng tài chính vững mạnh, tạo điều kiện tốt để công ty
mở rộng sang các lĩnh vực đầu tư khác đó là:
DPT đã mở rộng các hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại từ thị
trường Đông Âu và Liên bang nga sang ASIAN, Nhật Bản và cả Mỹ.
Vào đầu năm 1994, Công ty bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực công nghệ
thông tin. Năm 1995, DPT trở thành nhà phân phối độc quyền cho ALV
(Advanced Logic Research, Inc) công ty hàng đầu trong lĩnh vực máy tính
Mỹ.
DPT cũng là nhà phân phối cho các nhãn hiệu nổi tiếng như BIM,
Compaq, HP. Công ty cũng thành công trong một vài dự án IT của Chính phủ.
Trong số đó phải kể đến các giải pháp mà công ty đã sử dụng để cài đặt cho
các máy tính của công ty để vượt qua sự cố Y2K, phần cứng và cả phần mềm.
DPT đã thu được nhiều kinh nghiệm và thành công trong cung cấp dịch
vụ tư vấn cho đầu tư và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ chế
biến thực phẩm. Bên cạnh đó, công ty có vai trò rất quan trọng trong việc
cung cấp các thiết bị kỹ thuật, các thiết bị công nghệ cao và dịch vụ bảo
dưỡng. Khách hàng của DPT luôn nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu và
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
luôn có những phản hồi tích cực. Do đó DPT luôn thu hút được số lượng
khách hàng thường xuyên. Phần lớn là các cơ quan lớn liên quan tới nông
nghiệp, thú y và sinh học. Trên nền tảng của một công ty công nghệ với
những thành công ban đầu đã tạo dựng cho công ty có khả năng kỹ thuật và
tiềm năng tài chính để đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là kinh
doanh chế biến thực phẩm.

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới-công nghệ mới từ khi thành lập
đến nay đã có những bước phát triển không ngừng.Để có được những thành
tựu và vị thế trong nền kinh tế thị trường đầy tính cạnh tranh như hiện nay thì
công ty đã phải nỗ lực cố gắng rất nhiều trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh .Công ty chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vưc kinh doanh:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp và thương mại
- Dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ
- Sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng lương thực thực phẩm
Do hoạt dộng trong ngành sản xuất kinh doanh,công ty luôn phải đặt cho
mình mục tiêu phát triển phù hợp với đặc điểm của ngành nói riêng và sự phát
triển chung của đất nước.Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng
doanh thu,tối đa hoá lợi nhuận đồng thời nâng cao đời sống cho người lao
động.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ngoài ra với những hoạt động kinh doanh trên, Công ty cần đảm bảo
thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh. Tuân thủ
các qui định pháp luật và kiên định thực hiện để đạt được mục tiêu cuối cùng.
- Đảm bảo chất lượng hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn đã huy động vào cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu đủ bù chi và đảm bảo có lãi kinh
doanh, phát triển công ty, đảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh
nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế; các nghĩa vụ tài sản khác đối
với nhà nước và đối với các đối tượng có liên quan.

10
- Sản xuất, chế biến, mua bán nguyên liệu, hương liệu, phụ gia và các
sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và thực phẩm.
11
- Đầu tư kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng và nhà
ở cho thuê, dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao.
* Các sản phẩm sản xuất:
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hiện tại công ty sản xuất gần 50 sản phẩm, trong đó có khoảng 15 loại là
chủ yếu. Công ty hiện có 2 xưởng sản xuất bánh một ở Hà Nội và một ở thành
phố Hồ Chí Minh. Xưởng sản xuất Hà Nội được chia làm 3 tổ gồm: tổ vỏ, tỏ
nhân và tổ thành phẩm. Mỗi tổ sản xuất đều có chức năng nhiệm vụ riêng biệt
nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công ty có một chu trình sản xuất bánh đơn giản, diễn ra một cách liên
tục, khép kín từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng là sản xuất ra sản phẩm
hoàn thành.
Qui trình công nghệ sản xuất có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất
- Giai đoạn sản xuất
- Giai đoạn kiểm nghiệm, đóng gói và nhập kho.
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
9
Nguyên liệu
(bột mì, nước men…)
Tạo khuôn, nhân
Ủ rồi hấp trong lò

mua sắm tài sản cố định đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phó Giám đốc Công ty:
Là người trực tiếp giúp việc cho giám đốc thay giám đốc quản lý điều
hành sản xuất khi giám đốc đi vắng. Các phó giám đốc công ty được phân
công các nhiệm vụ phù hợp với năng lực lãnh đạo của từng người, quản lý các
bộ phận, phòng ban theo sự phân công của giám đốc, các phó giám đốc phải
phối hợp với nhau một cách chặt chẽ nhằm tạo sự vận hành có hiệu quả của
bộ máy quản lý công ty. Các phó giám đốc có thể đại diện cho công ty trong
trường hợp có uỷ quyền của giám đốc. Các phó giám đốc của công ty cũng
tham gia trong quá trình ra quyết định kinh doanh và phải trực tiếp báo cáo
với giám đốc về các lĩnh vực mà mình phụ trách.
- Phòng Hành chính nhân sự:
Tham mưu cho giám đốc về tổ chức báo cáo về tiền lương, xây dựng
chiến lược đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng
công nhân viên, theo dõi báo cáo về tình hình lao động để ban giám đốc có
thể đưa ra các chính sách nhân sự hợp lý. Bên cạnh đó, phòng Hành chính -
Nhân sự của công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ về văn thư, giấy tờ, lưu
trữ…
- Phòng Kinh doanh:
Là phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh
doanh của Công ty, thực hiện các giao dịch Thương mại nghiên cứu thị
trường, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thương mại tổng hợp, tìm kiếm hợp
đồng, khách hàng… Ngoài ra phòng Kinh doanh còn có cả chức năng xây
dựng kế hoạch chiến lược.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phòng tài chính - kế toán
Là Phòng chuyên trách về quản lý tài sản, tiền vốn, tổ chức bộ máy Kế
toán giữa văn phòng Công ty với các xưởng sản xuất cho phù hợp. Do vậy,

TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới đã tuân thủ tốt các quy định
chung của pháp luật, cũng như phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, quy mô nghiệp vụ. Với bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, các bộ
phận phòng ban Chức năng, cũng như các cá nhân từng bộ phận luôn có sự
phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả cao.
1.4. Vài nét về tình hình tài chính và kết quả Kinh doanh của Công
ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới - Công nghệ mới
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất
Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới đã tồn tại và đứng
vững trong cơ chế thị trường đầy những thách thức. Với sự cố gắng, nỗ lực
phấn đấu, hiệu quả kinh doanh của Công ty ngày càng được nâng cao,doanh
thu hàng năm tăng lên đáng kể. Có thể thấy rõ điều này qua một số số liệu
sau:
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1: Một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất Kinh
doanh của Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - Công nghệ mới.
(Từ năm 2007 - 2009)
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 2009
1 Tổng doanh thu 8.334.586.405 9.598.672.321 10.213.170.907
2 Doanh thu thuần 8.334.586.405 9.598.672.321 10.213.170.907
3 Giá vốn 8.124.170.129 8.443.362.165 8.681.384.696
4 Lãi gộp 534.189.160 627.113.168 1.895.235.331
5 Chi phí QLDN 134.261.815 172.876.554 410.327.782
6 Lợi nhuận từ HĐTC 774.243 6.120.672 356.265.578
7 Tổng LN Trước thuế 608.301.590 680.557.814 1.972.567.400
Qua các số liệu về kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Sản
phẩm mới - Công nghệ mới. Ta thấy có sự Phát triển đáng kể trong kinh
doanh của Công ty qua từng năm tài chính. Doanh thu tăng hàng năm và có

Báo cáo thực tập tổng hợp
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI -
CÔNG NGHỆ MỚI
2.1. Tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty TNHH Phát triển sản phẩm
mới - Công nghệ mới.
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - công
nghệ mới được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán của
Công ty được tập trung tại Phòng kế toán - Tài chính.
Cách thức tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty phù hợp với quy mô
doanh nghiệp, loại hình sản xuất. Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung này
đã tạo điều kiện cho Kế toán Trưởng chỉ đạo tập trung thống nhất. Điều đó
cũng đảm bảo sự kiểm tra, quản lý có hiệu quả của ban lãnh đạo Công ty. Tổ
chức công tác kế toán cũng tạo thuận lợi cho việc chuyên môn hoá theo phần
hành của nhân viên kế toán cũng như trang bị phương tiện xử lý thông tin.
Bộ máy kế toán gồm 7 người.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
16
Kế toán trưởng
Kế
toán
kho
TP, ĐL,

tiêu
thụ
Kế
toán
tiền

ngân hàng nhập quỹ, ký phiếu thu, phiếu chi. Theo dõi thu chi.
- Trần Hương Sen: Kế toán thuế: Hạch toán các khoản thuế nộp vào
ngân sách. Kiểm tra các hoá đơn GTGT đầu vào và đầu ra để lập báo cáo
quyết toán thuế hàng tháng, quý…
- Nguyễn Thu Hương: Kế toán NVL, CCDC, TSCD: tính toán theo dõi
nhập, xuất tồn, NVL, CCDC. Nhận được đơn đặt hàng sẽ nhận định để nhập
vào phiếu xuất kho NVL cho sản xuất. Theo dõi tình hình sử dụng CCDC
(găng tay, tạp dề, mũ, ủng, quần áo bảo hộ….).
Theo dõi công việc sử dụng và trích khấu hao TSCD.
Công việc chính liên quan tới NVL, CCDC, đặc biệt là TSCD thì không
có nhiều. Nhiệm vụ cơ bản nhất của bộ phận kế toán này là hàng ngày tính
định mức và khớp kho NVL, máy sổ sách.
- Vũ Thị Lan: Kế toán chi phí - Giá thành: Tập hợp chi phí để tính giá
thành, quản lý chi phí sản xuất.
- Bùi Thị Hương: Kế toán tiền lương và thanh toán: tập hợp số liệu, lập
bảng thanh toán lương, thưởng từ bảng chấm công, bảng kế tạm ứng nghỉ
phép… (CNV được nghỉ phép 4 ngày trong một tháng, nếu nghỉ quá không lý
do sẽ bị phạt 2 ngày lương).
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Kế toán tiền lương còn có nhiệm vụ thanh toán lương.
- Vũ Thị Dịu: Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ đối với
Khách hàng, các khoản phải thu của người mua và phải trả cho người bán.
Lập và ký phiếu thu, phiếu chi.
- Nguyễn Thị Thêu: Kế toán kho thành phẩm, đông lạnh và tiêu thụ thành
phẩm: Nhập vào các hoá đơn bán hàng kiểm phiếu xuất kho nhập kho thành
phẩm, phiếu nhập kho đông lạnh, phiếu xuất kho (nội bộ), xuất huỷ hàng (vì
lý do nào đó) phiếu nhập hàng bán bị trả lại, hàng ngày cuối tháng kiểm tra sổ
sách kế toán đối với phần mềm và với sổ sách của kho thành phẩm định kỳ

- Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng: theo năm, năm kế toán trung với
năm dương lịch (tính từ 1/1/N đến 31/12/N).
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
19
Chứng từ gốc
Máy vi tính
Hạch toán chi tiết
Tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Nhật ký Chung
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kỳ kế toán công ty áp dụng là 1 tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ Kế toán
Hệ thống Chứng từ có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động Công ty.
Xét về mặt quản lý, nó đảm bảo quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, về mặt kế toán nó giúp kế toán thực hiện công tác ghi sổ trên cơ sở
chứng từ hợp lý hợp lệ. Ngoài ra nó còn tạo hệ thống bằng chứng từ có tính
pháp lý cao khi giải quyết các tranh chấp trong quan hệ hành chính, pháp luật.
Căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ sản xuất của Công ty để xác định
số lượng Chủng loại chứng từ cho phù hợp. Là doanh nghiệp sản xuất với quy
mô vừa, Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - Công nghệ mới sử dụng
các loại chứng từ sau:
- Các chứng từ về lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh
toán lương, thanh toán BHXH, bảng ghi năng suất cá nhân, bảng thanh toán
tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, giấy đề nghị tạm ứng, thanh
toán tạm ứng.
- Các chứng tử về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, biên

- Hệ thống sổ sách của Công ty
+ Nhật ký chung
+ Các sổ chi tiết
+ Các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái các tài khoản.
+ Bảng đối chiếu số phát sinh.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty được lập vớ mục đích tổng hợp và
trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn
công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong một kỳ kế toán. Ngoài ra hệ thống báo cáo kế toán còn cung cấp các
thông tin, kế toán, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của
Công ty trong kỳ hoạt động đã qua và những dự toán trong tương lai.
Nội dung hệ thống báo cáo kế toán bao gồm 4 biểu báo cáo:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN III
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI -
CÔNG NGHỆ MỚI
3.1. Đánh giá chung về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại
công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - Công nghệ mới
Xét một cách tổng thể, Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - Công

chép, tính toán được thuận tiện hơn, Việc cung cấp sô liệu cũng nhanh chóng,
kịp thời, chính xác hơn.
Mặc dù có những ưu điểm nhất định trong tổ chức bộ máy kế toán
nhưng hiện nay ở Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới - Công nghệ mới,
việc bố trí nhân sự trong phòng kế toán còn chưa hợp lý. Điều này thể hiện ở
việc mỗi kế toán phụ trách một mảng công việc khác nhau là đã qua nhiều,
nhưng do đặc thù sản xuất của Công ty nên vào những ngày mà kế toán viên
này nghĩ thì kế toán khác phải làm thêm cả phần việc không thường xuyên
của mình, làm ảnh hưởng tới chất lượng công việc, là hệ quả do áp lực công
việc mang lại.
3.3. Đánh giá chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công
ty TNHH phát triển sản phẩm mới - Công nghệ mới
Sau khi nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán của Công ty, có thể thấy
Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - Công nghệ mới rất tuân thủ các quy
định hiện hành về chế độ chứng từ, tài khoản, sổ sách cũng như báo cáo kế
toán. Cụ thể, Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ theo quy định của bộ tài
chính. Quá trình luân chuyển chứng từ được tổ chức khoa học, từ việc lập phê
duyệt sử dụng đến lưu trữ, bảo quản giúp cho công tác kiểm tra được tiến
hành hiệu quả và chặt chẽ, thuận lợi cho việc theo dõi kiểm tra khi cần thiết.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp: KT1 - K39
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ở Công ty đã và đang áp dụng hình thức Nhật ký Chung trong công tác kế
toán. Hình thức kế toán này rất phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty,
đó là nghiệp vụ phát sinh nhiều, cần được theo dõi thường xuyên theo trình tự
thời gian, phù hợp bởi hình thức sổ kế toán Nhật ký Chung sẽ giúp Công ty
hạn chế được số lượng sổ sách kế toán phức tạp, đồng thời tạo điều kiện thuận
lợi cho việc áp dụng vi tính vào công tác kế toán, giúp cho việc tổng hợp số
liệu cuối kỳ được nhanh chóng kịp thời.
Về phương pháp kế toán. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status