Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
MỤC LỤC
Phần 1 3
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 3
1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt: 3
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguồn
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 Vietland,Vietland.LTD Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Phần 1 3
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 3
1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt: 3
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
MỞ ĐẦU
Xu thế chung của thế giới trong giai đoạn hiện nay là khu vực hoỏ cỏc nền
kinh tế. Liên minh Châu Âu (EU) là một điển hình về xu thế này. Qua đó, các nước
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
đủ những điều kiện cần thiết để trở thành một Kiểm toán viên thực thụ trong tương
lai.
Ngoài phần mở đầu,kết luận,danh mục chữ viết tắt và phụ lục,bài báo cáo
thực tập tổng hợp của em được chia thành ba chương chính :
Phần I: Đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm
Toán và Tư vấn Đất Việt
Phần II: Đặc điểm tổ chức kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Đất Việt
Phần III: Nhận xét và các giải pháp đề xuất về tổ chức và hoạt động của Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
Phần 1
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT
VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt:
1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt.
Nền kinh tế nước ta đang phát triển với một tốc độ rất cao, với nhiều ngành
nghề, lĩnh vực mới mẻ. Cùng sự phát triển đó là sự đầu tư mạnh mẽ không những
của nhà đầu tư trong nước mà cũn cú cả sự đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
trên mọi lĩnh vực. Nhu cầu tất yếu của những nhà quản lý, nhà đầu tư là đòi hỏi
những thông tin tài chính, kế toán chính xác, khách quan, kịp thời nhất để phục vụ
cho các quyết định quản lý, đầu tư của mình. Mô hình các Công ty Kiểm toán độc
lập ra đời đã góp phần giỳp cỏc nhà quản lý, những người quan tâm đến thông tin
- Mã số thuế : 03027223703
- Vốn điều lệ : 5 tỷ đồng
1.1.3 Lịch sử hình thành về công ty :
Kể từ ngày Bộ Tài Chính ký quyết định thành lập Công ty Kiểm toán AASC
và Công ty Kiểm toán VACO đánh dấu giai đoạn đầu tiên của Kiểm toán độc lập tại
Việt Nam. Từ chỗ chỉ có 2 Công ty Kiểm toán với 13 người làm việc đến nay đó cú
hơn 136 Công ty Kiểm toán với hơn 6000 cán bộ. Có thể nói đây là giai đoạn phát
triển mạnh mẽ của hoạt động Kiểm toán với việc ngày càng hoàn thiện hệ thống các
chuẩn mực Kiểm toán và sự ra đời ngày càng nhiều của các Công ty Kiểm toán tạo
thành hệ thống các Công ty Kiểm toán non trẻ nhưng đầy nhiệt huyết và năng lực.
Và Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt cũng đứng trong hàng ngũ đó.
Ngoài ra Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt cũn cú cỏc chi nhánh
tại Vũng Tàu (có tên gọi là VPĐD Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt ),
tại Hà Nội, tại Đồng Nai, Kiêng Giang, Tây Ninh, Bạc Liờu, Bỡnh Thuận,…
Công ty đã chuyển địa điểm vì một số lý do cả chủ quan lẫn khách quan, và
dường như, những bước thăng trầm của Công ty cũng luôn được gắn chặt với lần
thay đổi địa điểm như vậy. Có thể chia quá trình phát triển của Công ty từ ngày
thành lập cho đến nay thành 3 giai đoạn, cũng tương ứng với những quyết định
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Công ty.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
Giai đoạn 1: Từ ngày thành lập đến năm 2004.
Công ty được thành lập vào ngày 26 tháng 09 năm 2002, trụ sở chính được
đặt tại số 142 đường Điện Biên Phủ, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Trong giai
đoạn này, Công ty gặp rất nhiều khó khăn do mới thành lập, khách hàng chưa nhiều,
trụ sở kinh doanh chưa thuận lợi. Nhưng với lòng quyết tâm của Ban Lãnh Đạo,
Công ty vẫn cố gắng tiến lờn từng bước một, và bước đầu đã tạo được uy tín với
đặc biệt là của ban Giám Đốc, Công ty đã không ngừng cố gắng để tìm địa điểm
phù hợp và thuận lợi cho việc kinh doanh. Và nỗ lực đú đó được đền đáp khi Công
ty đã tìm được một địa điểm phù hợp và lâu dài. Chắc chắn sau khi đã “an cư” rồi
thì Công ty sẽ ngày càng đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng và qua đó
tạo dựng được vị thế và uy tín của mỡnh trờn thị trường kiểm toán Việt Nam.
1.1.4 Mục tiêu của Công ty.
Mục tiêu hoạt động của Công ty được xây dựng nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ tốt nhất, qua đó đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe nhất của mọi khách
hàng:
- Góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia, giỳp cỏc đơn vị kinh tế có
một bảng khai tài chính đúng đắn, được trình bày trung thực, hợp lý, tạo lòng tin
cho những người quan tâm
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.
- Tăng cường tích luỹ, phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô trên nhiều
phương diện, hướng tới việc mở thêm những chi nhánh ở nước ngoài.
- Không ngừng nâng cao lợi ích của từng thành viên trong Công ty, từ Ban
Lãnh Đạo cho đến nhân viên.
1.1.5 Tình hình kinh doanh của Công ty trong một vài năm gần đây :
Cho đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt đã và đang phục
vụ cho hơn 300 khách hàng hoạt động trong lĩnh vực, bao gồm :
- Các Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong
các lĩnh vực Sản xuất – Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ - Khách sạn –
Ngân hàng – Giao thông vận tải – Dầu khí, …
- Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh
hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các cơ quan và tổ chức của quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện và
cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
6
2010 bứt phá về doanh thu để thoát khỏi cái “dớp” khủng hoảng năm 2008-2009.
Và quả vậy, tuy năm 2010 chưa được quyết toán nhưng đến hết quớ 3 doanh thu đã
vượt qua con số của năm 2009, đây là một tín hiệu rất đáng mừng của Công ty. Với
uy tín và nỗ lực của toàn thể Công ty thì chắc chắn Công ty sẽ tiếp tục phát triển và
vươn lên tầm cao mới.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Đất Việt :
* Dịch vụ Công ty cung cấp cho khách hàng:
Công ty luôn hướng tới việc cung cấp dịch vụ đa dạng với chất lượng cao
nhất.
a. Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế :
* Kiểm toán: Công việc kiểm toán Báo cáo tài chính được thực hiện theo các
chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam và các quy chế kiểm
toán độc lập hiện hành ở Việt Nam. Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cở
sở chọn mẫu các ghi chép kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu,
thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính. Công ty cũng đồng thời đánh giá
những kế hoạch và quyết định trọng yếu của Ban Giám Đốc trong quá trình lập Báo
cáo tài chính và xem xét các chính sách kế toán được áp dụng có nhất quán qua cỏc
niờn độ hay không? Có được trình bày đầy đủ hay không? Các dịch vụ cụ thể bao
gồm:
• Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính
• Kiểm toán xác nhận Báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm
• Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
• Lập kế hoạch tài chính
* Kế toán: Dịch vụ này giúp đơn vị khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán
mình thông qua các tư vấn về việc:
sẽ tiến hành tư vấn cho khách hàng lập báo cáo vốn đầu tư công trình xây dựng cơ
bản hoàn thành theo đúng qui định của nhà nước. Khi cần thiết, kiểm toán viên sẽ
phối hợp cùng khách hàng giải trình, bảo vệ báo cáo quyết toán trước cơ quan và
đơn vị có thẩm quyền. Các dịch vụ chính của kiểm toán xây dựng cơ bản:
• Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của các công trình, dự
án.
• Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình.
• Kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án.
• Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư số
12/2000/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày15 tháng 9 năm 2000 hướng dẫn
hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
c. Dịch vụ kiểm toán dự án.
Bao gồm 4 dịch vụ chi tiết:
• Kiểm toán độc lập các dự án.
• Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
• Kiểm soát tính tuân thủ của dự án.
• Hướng dẫn quản lý dự án.
d. Dịch vụ tư vấn kinh doanh.
Bao gồm các dịch vụ sau:
• Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành
• Tư vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh
• Tư vấn quản lý sản xuất.
• Phân tích kế hoạch kinh doanh
• Xem xét hợp đồng thoả thuận kinh doanh
• Tư vấn thành lập văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam
văn phòng chi nhánh tại Vũng Tàu, 15 nhân viên thuộc văn phòng chi nhánh
tại Hà Nội và 35 nhân viên thuộc chi nhánh còn lại. Tất cả các nhân viên của
Công ty tại các văn phòng đại diện đều có thời gian công tác trên 4 năm.
- Do nhu cầu không ngừng mở rộng quy mô hoạt động cũng như nâng cao
chất lượng dịch vụ, nên vào năm 2009 Công ty đã tuyển thêm khoảng 20
nhân viên có trình độ cử nhân, tốt nghiệp các chuyên ngành Kế toán, Kiểm
toán, Xây dựng.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý :
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt bao gồm:
Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đứng đầu
Hội đồng thành viên là Chủ tịch Hội động thành viên. Hội đồng thành viên quyết
định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; quyết
định giải pháp phát triển thị trường; bầu miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám Đốc;
quyết định mức lương thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Tổng Giám Đốc; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty; sửa đổi bổ sung
điều lệ Công ty.
Tổng Giám Đốc: là người trực tiếp điều hành công việc hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình; quyết định các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày của Công
ty; ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty; trình báo cáo quyết toán tài chính
hàng năm lên Hội đồng thành viên, xử lý lãi (lỗ) và tuyển dụng lao động.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
Hội đồng khoa học: không trực tiếp tham gia kinh doanh nhưng giữ một vị trí
vô cùng quan trọng, tham mưu cho Hội động thành viên và Ban Giám Đốc Công ty
trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh. Ngoài ra, Hội đồng khoa học còn tiến
Bỏo cỏo thc tp tng hp
GVHD: TS. Ngụ c Long
S b mỏy t chc qun lý ca Cụng ty c th hin qua s 1.1 nh sau:
S 1.1: S b mỏy t chc qun lý ca t Vit
SV: Hong Vit Thỏi
Lp: Kim toỏn 50C
Định
Hi ng
thnh viờn
Tng giỏm
c
Phú tng
giỏm c
Hi ng
khoa hc
Phú tng
giỏm c
Cỏc vn
phũng
nhỏnỏnh
Phòng
NV2
Phòng
NV3
Phòng
NV4
Phòng
NV1
Phòng
tổng hợp
2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán :
2.1.1 Đặc điểm tổ chức các phòng nghiệp vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Đất Việt :
Các phòng nghiệp vụ trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt
được bố trí nhân sự một cách rõ ràng. Trong phòng, nhân viên được chia nhóm theo
lĩnh vực hoạt động, theo “sở trường” chuyên môn của từng cá nhân. Trỏnh khụng
để xảy ra tình trạng nhân viên làm trái với chuyên môn của mình. Mỗi phòng
nghiệp vụ có 1 trưởng phòng, người này sẽ chịu trách nhiệm trước phó tổng Giám
Đốc về mọi mặt của phũng đú, có quyền phân công công việc, chia, tỏch nhúm, bố
trí nhân sự vào từng nhóm phù hợp với mong muốn và sở trường của từng nhân
viên mỗi phòng nghiệp vụ cũng có một trợ lý, có trách nhiệm trợ giúp trưởng
phòng về mọi mặt, sắp xếp lịch công tác, nghe các cuộc điện thoại cả trong nội bộ
Công ty và bên ngoài,
Mỗi phòng thường được chia thành 4 nhóm nhỏ hơn, mỗi nhóm này sẽ phụ
trách một lĩnh vực hoạt động như: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng
cơ bản, định giá tài sản, tư vấn kế toán và thuế Trong mỗi nhúm cú một trưởng
nhóm, phụ trách những công việc chung ở nhúm đú, có trách nhiệm báo cáo lên
trưởng phòng những vấn đề trưởng phòng quan tâm, để từ đó có thể giám sát nhóm.
Tùy thuộc vào tình hình và khối lượng công việc mà trưởng nhóm sẽ đề nghị lên
trưởng phòng số nhân viên cần thiết trong nhúm mỡnh. Tuy vậy, trưởng phòng cũng
sẽ xem xét việc đề đạt đó một cách kỹ càng và sẽ quyết định về số nhân sự cần thiết.
Tại phòng nghiệp vụ III, ngoài trưởng phòng, trợ lý ra, nhóm kiểm toán báo cáo tài
chính có 15 người, nhóm kiểm toán xây dựng cơ bản có 7 người, nhóm tư vấn thuế
và kế toán có 3 người. Tuy đã được tổ chức và phân nhóm theo sở trường như vậy,
nhưng trong nhiều trường hợp vẫn có sự tương trợ giữa các nhóm trong phòng nếu
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
- Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
- Giai đoạn 3: kết thúc kiểm toán
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán :
Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, có vai trò rất quan trọng,
chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Thể hiện qua
một vài điểm sau:
• Nú giúp kiểm toán kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán
đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng về Báo cáo tài chính, từ
đó giỳp cỏc kiểm toán viên hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý,
nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững được uy tín nghề nghiệp đối với khách
hàng.
• Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng
như phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan như kiểm toán nội bộ, các
chuyên gia bên ngoài… Đồng thời qua sự phối hợp hiệu quả đó, kiểm toán viên có
thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chương trình đã lập với các chi phí ở mức
hợp lý, tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho Công ty kiểm toán và giữ uy tín với
khách hàng trong mối quan hệ làm ăn lâu dài.
• Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để Công ty kiểm toán tránh xảy ra
những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toỏn đó lập, kiểm
toán viên thống nhất với các khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời
gian tiến hành kiểm toán cũng như là trách nhiệm của mỗi bờn… Điều này tránh
xảy ra những hiểm lầm đáng tiếc giữa hai bên.
• Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toỏn đó được lập, kiểm toán viên có thể
kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toỏn đó và đang thực hiện, góp
phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó càng thắt chặt hơn
Bước 2: Thực hiện thủ tục kiểm soát: Kiểm toán viên thực hiện so sánh số dư
của các khoản mục trong các năm tài chính khác nhau. Thực hiện việc tính toán và
so sánh các tỷ suất tài chính giữa các năm và so sánh với số liệu chung của ngành,
bước đầu đưa ra những đánh giá mang tính tổng quát về tình hình tài chính của
Công ty khách hàng.
Bước 3: Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Trong giai đoạn này kiểm toán
viên cần tiến hành kiểm tra chi tiết với tường khoản mục cụ thể và xem xét phạm vi
sai phạm. Đây là công việc chủ yếu trong một cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên tiến
hành đối chiếu các số liệu trờn cỏc sổ sách kế toán của khách hàng để kiểm tra tính
chính xác, đầy đủ và hợp lý của việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Khi
thực hiện kiểm tra chi tiết, mọi phát hiện của kiểm toán viên đều phải được ghi chép
đầy đủ vào giấy tờ làm việc.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
Bước 4: Đưa ra kết luõn, Trờn cơ sở các thủ tục đã tiến hành, kiểm toán viên
đưa ra các kết luận của mình về phần hành hay khoản mục mà mỡnh đó kiểm toán.
Và kết hợp từ các phần hành đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ra ý kiến về Báo cáo
tài chính của khách hàng thông qua Báo cáo kiểm toán. Ngoài ra, kiểm toán viên có
thể còn lập thư quản lý nhằm mục đích tư vấn cho khách hàng về hệ thống kiểm
soát nội bộ hay về các chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng.
Công ty đã xác định, trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm
toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động
vẫn còn nhiều mới mẻ. Trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán
chưa đầy đủ, nội dung, quy trình cũng như phương pháp được vận dụng trong các
cuộc kiểm toán của Việt Nam mới ở giai đoạn đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số
lượng, tính đồng bộ và hạn chế về mặt chất lượng. Do vậy, Công ty hết sức coi
trọng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của
các bằng chứng kiểm toán phải minh chứng được:
- Thiết kế các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách thể kiểm toán thích hợp
để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trọng yếu.
- Hoạt động kiểm soát đã được triển khai theo đúng yêu cầu của thiết kế
trong thực tế. Bằng chứng về sự vận hành hữu hiệu này liên quan đến cách thức áp
dụng các hoạt động kiểm soát về tính nhất quán trong quá trình áp dụng và đối
tượng áp dụng những hoạt động đó.
Các cách thức hay phương pháp cụ thể mà các kiểm toán viên của Đất Việt
áp dụng trong kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
- Điều tra: Bao gồm quan sát thực địa và xác minh thực tế kể cả chữ ký trờn
cỏc chứng từ hoặc báo cáo kế toán.
- Phỏng vấn: Là cách thức đưa ra những câu hỏi và thu thập những câu trả lời
của các nhân viên của khách thể kiểm toán để hiểu rõ về những nhân viên này và
xác nhận họ đã thực hiện các hoạt động kiểm soát.
- Thực hiện lại: Được hiểu đơn giản là phép lặp lại hoạt động của một nhân viên
đã làm để xác nhận mức độ thực hiện trách nhiệm của họ với công việc được giao.
- Kiểm tra từ đầu đến cuối: Là sự kết hợp giữa kỹ thuật phỏng vấn, điều tra và
quan sát theo trật tự diễn biến qua từng chi tiết của nghiệp vụ cụ thể đã được ghi lại
trong sổ cái.
- Kiểm tra ngược lại: Theo thời gian là biện pháp kiểm tra một nghiệp vụ từ sổ
cái ngược lại đến thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó.
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: TS. Ngô Đức Long
Sau khi thực hiện cỏc biờn phỏp kỹ thuật chủ yếu, các kiểm toán viên lưu hồ
sơ và xem xét ảnh hưởng của những phát hiện qua kiểm tra đến lựa chọn cỏc phộp
thử với mỗi hoạt động kiểm tra, lưu trữ vào hồ sơ các tài liệu chủ yếu như: tính
chất, thời gian và phạm vi của các biện pháp kiểm soát nội bộ và những phát hiện
GVHD: TS. Ngô Đức Long
- Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ: dựa theo mô hình và trên cơ sở
dữ liệu độc lập và tin cậy có thể so sánh ước tính này với giá trị ghi sổ. Phép so
sánh này cần chú ý tới những xu hướng sau:
Tính thường xuyên của việc đánh giá mối quan hệ đang được nghiên cứu.
Tính biến động tất yếu và biến động bất thường.
- Phân tích nguyên nhân chênh lệch: chênh lệch phát sinh có thể do số dư tài
khoản hay loại nghiệp vụ được kiểm toán chứa đựng sai sót nhưng có thể chênh
lệch được hình thành từ chính ước tính trong phân tích.
- Xem xét những phát hiện qua kiểm toán: bằng chứng kiểm toán thu nhận
được từ thủ tục phân tích cần được đánh giá do phát hiện qua kiểm toán không chỉ
bao gồm những sai sót trong tài khoản mà cả những quan sát hệ thống kiểm soát nội
bộ, hệ thống thông tin và những vấn đề khác.
2.2.2.4 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết :
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc
nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiêm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm
toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp
vụ. Trên thực tế, thủ tục kiểm tra chi tiết là thủ tục mất khá nhiều thời gian và công
sức, vì vậy, kiểm toán viên trong Công ty luôn xem xét kỹ việc áp dụng thủ tục này
đến mức độ nào, khi kiểm toán viên cảm thấy hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng được vận hành trơn tru và được kiểm soát một cách chặt chẽ thì sẽ không cần
thiết phải áp dụng thủ tục này với số lượng lớn, và ngược lại. Trong chương trình
kiểm toán của Đất Việt thì quá trình kiểm tra chi tiết bao gồm những bước cơ bản
như sau:
Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết
Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết
Lựa chọn khoản mục chính
Kiểm tra chi tiết trờn cỏc khoản mục đã chọn bằng các biện pháp kỹ thuật
Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Xử lý chênh lệch kiểm toán
trữ.
- Các thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh, pháp luật có ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh, quá trình phát triển của khách hàng.
- Các tài liệu về thuế: các văn bản, chế độ thuế áp dụng riêng trong lĩnh vực
kinh doanh.
- Các tài liệu có liên quan, các bằng chứng dạng văn bản, là cơ sở giúp kiểm
toán viên đưa ra những ý kiến của mình.
- Các thông tin chung về khách hàng:
SV: Hoàng Việt Thái
Lớp: Kiểm toán 50C
22