Thuê phương tiện vận tải khi nhập khẩu E, F
Chuyến
Chợ
Làm thủ tục hải quan nhập khẩu
Phối hợp với ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ
Xin giấy phép nhập khẩu( nếucó)
Làm thủ tục ban dầu thanh toán quốc tế
Thúc giục người bán giao hàng
Mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu E; F; CFR; CPT
Thanh toán, nhận bộ chứng từ
Nhận hàng từ người vận tải
Kiểm tra chất lượng hàng hóa
Giải quyết tranh chấp (nếu có)
GĐ
Chu Huy Hiền
Phó GĐ
Kinh doanh
Phòng dự án
Phó GĐ
Tài chính
Phòng kinh doanh
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng Marketing
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế toán tài chính
Phòng kỹ thuật
Trung tâm phân phối
Trung tâm bán lẻ
Trung tâm giao nhân
Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật
Trung tâm bảo hành
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu đối với tất
cả các mặt hàng mà công ty tiến hành nhập khẩu trong thời gian qua.
Về thời gian nghiên cứu: Do công ty chỉ mới tiến hành nhập khẩu trong
một vài năm trở lại đây cho nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trong giai
đoan từ năm 2004 cho đến năm 2006.
1.5. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 chương đó là:
Chương I : Một số vấn đề lí luận về nhập khẩu và sự cần thiết phải
hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH phát triển công nghệ và
kĩ thuật Nam Á
Chương II : Thực trạng nhập khẩu các mặt hàng CNTT của công ty
TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của
công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á trong thời gian tới
2
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỰ CẦN THIÊT
PHẢI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
TNHH PHÁT TRIểN CÔNG NGHỆ VÀ KĨ THUẬT NAM Á
I. NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA NHẬP KHẨU.
1. Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu là một bộ phận của thương mại quốc tế và có thể hiểu một
cách đơn giản như sau: đó là sự mua bán hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài để
phục vụ cho nhu cầu sản xuât tiêu dùng trong nước hay là chỉ tạm nhập rồi
xuất khẩu để thu lợi nhuận. Nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh quốc tế
cho nên đó là một hoạt động có hệ thống và có tố chức.
2. Các đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
trình độ của người lao động.
Thứ ba nhập khẩu góp phần cải thiện nâng cao đời sống nhân dân vì
nhập khẩu vừa có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân về hàng
tiêu dùng và còn đảm bảo cho nền sản xuât trong nước về nguyên nhiên liệu,
tạo việclàm ổn dịnh cho người lao động.
Thứ tư nhập khẩu cũng có vai trò trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Việc
thúc đẩy này thể hiện ở chổ nhập khẩu sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho các
ngành sản xuất hàng xuất khẩu. Hiện nay nền sản xuất công nghiệp phụ thuộc
khá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài nhất là các mặt
hàng xuất khẩu.
4
4
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Các hình thức nhập khẩu cơ bản.
4.1 Nhập khẩu trực tiếp
Là hình thức nhập khẩu mà trong đó nhà nhập khẩu sẽ phải tự mình
đứng ra giao dịch trực tiếp với các đối tác xuất khẩu nước ngoài. Hình thức
nhập khẩu này doanh nghiệp sẽ phải tự mình thực hiện các công việc để có
thể tiến hành việc nhập khẩu từ việc nghiên cứu thị trường nhập khẩu cho đến
viện thực hiện hợp đồng nhập khẩu và giải quyết các khiếu nại tranh chấp có
xảy ra.
Hình thức nhập khẩu này doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu mọi trách
nhiệm đối với những vấn đề có thể xảy ra đối với doanh nghiệp trong quá
trình nhập khẩu.
4.2 Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập hình thành và được sử dụng khi một doanh nghiệp
trong nước có nhu cầu nhập khẩu về một loại mặt hàng nào đó nhưng không
có đủ khả năng hoặc không có quyền nhập khẩu trực tiếp cho nên doanh
nghiệp tiến hành ủy thác cho một doanh nghiệp khác có chức năng nhập khẩu
trực tiếp, nhập khẩu mặt hàng mà doanh nghiệp cần và có khả năng thực hiện
được kí kết bởi bên nhận ủy thác nhập khẩu với bên xuất khẩu nước ngoài.
Đây là hợp đồng thể hiện việc giữa bên uỷ thác và bên đối tác nước ngoài đã
đi đến thống nhất về các điều kiên mua bán. Trong hợp đồng nêu rõ trách
nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên trông quá trình nhập khẩu nhất là trong giai
đoạn thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
6
6
Chuyên đề tốt nghiệp
4.3 Nhập khẩu liên doanh liên kết
Là hình thức nhập khẩu dựa trên cơ sở liên kết tự nguyện giữa các
doanh nghiệp với nhau mà trong đó phải có ít nhất một doanh nghiệp được
phép nhập khẩu trực tiếp.
Hình thức nhập khẩu liên doanh liên kết diễn ra khi một doanh nghiệp
có nhu cầu nhập khẩu về một loại mặt hàng nào đó nhưng không có đủ năng
lực để nhập khẩu bởi thiếu vốn hay công nghệ… Điểm khác biệt với hình
thức nhập khẩu uỷ thác là ở hình thức này doanh nghiệp vẫn được phết nhập
khẩu trực tiếp chỉ không có đủ năng lực nhập khẩu mà thôi. Khi đó doanh
nghiệp sẽ tìm một doanh nghiệp có đủ năng lực để nhập khẩu và cũng có nhu
cầu nhập khẩu mặt hàng đó để liên doanh liên kết tiến hành nhập khẩu mặt
hàng đó.
Việc thực hiện liên doanh liên kết nhập khẩu sẽ giúp cho hai doanh
nghiệp có thể bổ sung hỗ trợ cho nhau đối với những khó khăn hay rủi ro có
thể xảy ra khi tiến hành việc nhập khẩu. Hơn nữa các doanh nghiệp sẽ có thể
giảm bớt những mất mát, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nhập khẩu bởi có
họ thể chia sẽ được một phần rủi ro, mất mát cho phía đối tác liên doanh.
4.4 Nhập khẩu tái xuất
Đây là hình thức nhập khẩu mà hàng hóa được nhập nhập khẩu không
phải được đưa vào sử dụng hay phục vụ công việc sản xuất kinh doanh trong
nước mà để xuất khẩu sang nước thứ ba để thu lợi nhuân. Trong hình thức
nhập khẩu này khác với các hình thức nhập khẩu khác đó là luôn có ba quốc
khẩu thì hiểu quả mà hoạt động nhập khẩu mang lại cho doanh nghiệp là rất
thấp.
8
8
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Các yếu tố khách quan
• Hệ thống chính sách thương mại quốc tế của nhà nước
Tất cả mọi hoạt động xuất nhập khẩu đều chịu điều chỉnh của các
chính sách và các quy định pháp luật về xuất nhập khẩu của nhà nước. Hệ
thống các chính sách này có thể tác động một cách tích cực làm cho nền kinh
tế phát triển và cũng có thể kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế một quốc
gia. Cũng tương tự như vậy hệ thống chính sách pháp luật về xuất nhập khẩu
của nhà nước cung có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn
nhưng cũng có thể gây cản trở cho các doanh nghiệp nhập khẩu. Cho nên để
hoạt động nhập khẩu được diễn ra một cách thuận lợi và phù hợp với điều
kiện trong nước thì đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách về xuất nhập
khẩu sao cho phù hợp.
Nhưng hiện nay ở nước ta thì hệ thống chính sách về chính sách xuất
nhập khẩu còn nhiều điểm chưa phù hợp. Đó là hệ thống pháp luật về xuất
nhập khẩu còn chồng chéo, mâu thuẫn nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp
xuất nhập khẩu. Cung cách làm việc của các cán bộ hành chính còn quan liêu,
cố thình gây nhũng nhiễu cho doanh nghiệp. Đơn cử như có chính sách nhằm
khuyến khích việc nhập khẩu các sản phẩm công nghệ mới nhưng đi đôi với
chính sách này lại có các chính sách về thuế và thủ tục hải quan thiếu đồng
bộ và thống nhất gây cản trở cho việc mua sắm công nghệ mới của các doanh
nghiệp.
• Các quy định về xuất nhập khẩu của nước người xuất khẩu
Một trong những đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh quốc tế là
các giao dịch kinh doanh chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau
từ pháp luật nước nhập khẩu, nước xuất khẩu cho đến các thông lệ buôn bán
Chuyên đề tốt nghiệp
khác nhau, nếu không có sự chon lựa cẩn thận thì Công ty sẽ nhập khẩu phải
sản phẩm mà nhu cầu sử dụng ở trong nước là không lớn và không phù hợp
với nhu cầu tiêu dùng ở thị trường trong nước.
2. Lập phương án kinh doanh
Phương án kinh doanh trong ngoai thương là một bản giải trình về một
dự án kinh doanh, các phương án thực hiện, các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
của dự án.
Quy trình lập dự án kinh doanh: 5 Bước
• Bước 1: Đánh giá thị trường quốc tế và mặt hàng mà doanh nghiệp
định nhập khẩu
• Bước 2: Lựa chọn thời cơ và điều kiện kinh doanh
• Bước 3: Đăt ra các mục tiêu kinh doanh cho doanh nghiệp
• Bước 4: Đề xuất các phương án tực hiện
• Bước 5 : Đánh giá hiệu quả dự án thông qua việc phân tích các chỉ
tiêu cơ bản
3. Gọi chào hàng và lựa chọn đối tác nhập khẩu
Khi có đủ các thông tin về thị trường và các nhà cung cấp các doanh
nghiệp sẽ tiến hành phát thư hỏi hàng tới các nhà cung cấp tiềm năng. Trong
thư hỏi hàng các bày doanh nghiệp sẽ trình cho phía đối tác yêu cầu về giá cả
và những thông tin có liên quan đến hàng hóa mà doanh nghiệp sẽ nhập khẩu.
Sau khi nhận được thư chào hàng (thư báo giá) của các nhà xuất khẩu
nước ngoài các doanh nghiệp sẽ xem xét các thư chào hàng (thư báo giá) để
lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất với doanh nghiệp. Tùy thuộc vào đặc
điểm của từng loại sản phẩm mà các doanh nghiệp có có các tiêu chí lựa chon
riêng, các tiêu chí thường được các doanh nghiệp sử dụng đó là: giá cả, chất
lượng, uy tín của nhà xuất khẩu….
4. Đàm phán và kí kết hợp đồng nhập khẩu
4.1 Đàm phán
Đàm phán là quá trình đối toại giữa người mua và người bán nhằm đi
của việc hai bên đã đi đến thống nhất với nhau về các điều kiện mua bán dược
thể hiện thông qua các điều khoản trong hợp đồng.
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều khoản sau:
• Điều khoản 1: Mô tả hàng hóa nhập khẩu
• Điều khoản 2: Mô tả chất lượng hàng hóa nhập khẩu
• Điều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa nhập khẩu theo đơn
vị tính toán
• Điều khoản 4: Đơn giả theo điều kiện thương mại và tổng số tiền phải
thanh toán của nhà nhập khẩu
• Điều khoản 5: Thời hạn và địa điểm giao hàng
• Điều khoản 6: Phương thức thanh toán cho phía đối tác
• Điều khoản 7: Quy cách đóng gói và ghi nhãn hiệu hàng hóa
• Điều khoản 8: Bảo hành hàng hóa nhập khẩu
• Điều khoản 9: nếu Quy định về phạt và bồi thường một bên vi phạm
hợp đồng
• Điều khoản 10: Bảo hiểm hàng hóa
• Điều khoản 11: Bất khả kháng
• Điều khoản 12: Khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có)
5. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Bảng 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu
Đối với mặt hàng được quản lí bằng hạn ngạch thì tùy vào nhu cầu và
năng lực nhập khẩu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có văn bản trình lên
bộ Thương mại để xin nhập khẩu một lượng hàng nhất định trong một khoảng
thời gian xác định.
14
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các mặt hàng không chịu sự quản lí của nhà nước bằng hạn
ngạch thì xin giấy phếp như bình thường trừ trường hợp nhập khẩu trong
thuận giữa bên thuê tầu và hãng tàu được điều chỉnh bởi vận đơn đường biển
(Bill of Lading)
• Thuê tàu chuyến: Được sử dụng khi phải vận chuyển một lượng
hàng hóa lớn và tàu sẽ chạy theo lịch trình của người thuê tàu và quyền lợi và
nghĩa vụ các bên được điều chỉnh bởi hợp đồng thuê tàu.
Các nghiệp vụ thuê tàu:
• Liên hệ với cá hãng tàu để lấy bản đăng kí thuê tàu, biểu cước phí,
lịch tàu.
• Lựa chọn hãng tàu, tên tàu và chuyến tàu
• Điền vào mẫu đăng kí thuê tàu
• Giao hàng cho hãng tàu,thanh toán cước phí và lấy vận đơn
Thúc giục người bán giao hàng
Sau khi đã làm thủ tục thuê tàu nhà nhập khẩu tiến hành thúc giục
người bán giao hàng để nhà nhập khẩu có thể thực hiện đúng tiến độ kinh
doanh của mình.
Nhà nhập khẩu soạn thư gửi cho bên đối tác xuất khẩu để đôn đốc và
giám sát quá trình thực hiện hợp đồng. Cùng với đó yêu cầu phía đối tác xác
định rõ thời hạn giao hàng của phía đối tác xuất khẩu.
Đồng thời đưa ra các các giải pháp nhằm giải quyết các vướng mắc có
thể xảy trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Mua bảo hiểm cho hàng hóa
16
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu nhập khẩu theo các điều kiện E, F, CFR, CPT (Incoterm) thì nhà
nhập khẩu phải tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa nhằ hạn chế những rủi
ro có thể xảy ra đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển hàng hoá đến nơi
quy định.
Khi đi mua bảo hiểm cho hàng hóa nhà nhập khẩu cần thự hiên theo
trình tự sau:
• Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền
• Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
• Phương thức thanh toán gi sổ
Nhận hàng từ người vận tải
Để nhận được hàng từ phía nhà vận tải nhà nhập khẩu phải thực hiện
một số công việc sau:
• Nhận bộ chứng từ do người bán gửi thông qua ngân hàng nếu
phương thức thanh toán trong hợp đồng là L/C hay nhờ thu đổi chứng từ(D/P
hoặc D/A)
• Trình vận đơn cho hãng tàu để nhận ba bản lện giao hàng (D/O)
• Nộp hồ sơ đăng kí xin kiểm hóa hải quan và nhận thông báo sẵn
sàng dỡ hàng của tàu
• Nhân viên giao nhận của phía nhập khẩu có mặt cùng với đại điện
của các cơ quan liên quan khi mở hầm tàu
• Làm thủ tục hải quan
Kiểm tra chất lượng hàng hóa
18
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi hàng hóa đã dỡ xuống khỏi tàu và nhập kho nhà nhập khẩu tiến
hành kiểm tra hàng hóa xem có đúng số lượng và chất lượng theo như yêu cầu
trong hợp đồng nhập khẩu hay không.
Các nghiệp vụ kiểm tra hàng hóa nhập khẩu bao gồm các công việc
như: phá bỏ chì công hàng, kiểm tra mẫu hàng hoặc toàn bộ hàng hóa, lập
biên bản giao nhận và kiểm tra hàng nhập khẩu, tiến hành lưu giữ các hồ sơ
vê hàng hóa nhập khẩu.
Khiếu nại và giải quyết tranh chấp(nếu có)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu có bất cứ tranh chấp
nào phát sinh thì nhà nhập khẩu sẽ tiến hành lập hồ sơ khiếu nại để tiến hành
khiếu nại.
chính thức đi vào nhập khẩu vào đầu năm 2007 với mục tiêu kim nghạch nhập
khẩu trong năm 2007 đạt từ 15-20% tổng giá tri hàng hóa của công ty.
Với việc trực tiếp nhập khẩu thì Công ty sẽ có thể chủ động được về
nguồn cung cấp thường xuyên đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty được tiến hành theo đúng kế hoạch. Cũng với việc trực tiếp nhập
khẩu trực tiếp này Công ty sẽ nâng tầm của mình lên thành nhà phân phân
phối hay bán buôn các sản phẩm CNTT và điện tử trên thị trường, và có thể
thực hiện được mục tiêu trở thành doanh nghiệp CNTT hang đầu ở thị trường
Việt Nam.
2. Công tác nhập khẩu của Công ty còn gặp nhiều hạn chế
20
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặc dù Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào
cuối năm 2006 nhưng trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt
Nam còn gặp nhiều bất cập và yếu kém, cũng như quá trình tham gia vào các
hoạt động kinh doanh quốc tế như nhập khẩu các sản phẩm CNTT còn gặp
nhiều hạn chế từ chính phía Công ty và chính sách của nhà nước.
Trong công tác nhập khẩu hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do hệ
thống chính sách thương mại của Việt Nam mang lại, cơ chế hành chính chưa
được thông thoáng, thuế nhập khẩu còn cao, các thủ tục để thông quan hàng
hoá còn gặp nhiều trở ngại từ các cơ quan hải quan. Điều này gây ra lãng phí
về tiền bạc và thời gian cho các doanh nghiệp nhập khẩu nhất là những doanh
nghiệp mới tiến hành nhập khẩu như Công ty.
Kinh nghiệm và năng lực của các cán bộ nhân viên còn non kém đặc
biệt là các cán bộ xuất nhập khẩu, các cán bộ liên quan do chưa có ai được
đào tạo chính quy về chuyên ngành ngoại thương, xuất nhập khẩu. Nhất là họ
còn thiếu kinh nghiệm đàm phán quốc tế cho nên thường bị yếu thế trong quá
trình mua bán và thường phải mua với giá cao hơn giá trị thực tế của hàng
hóa.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng
-Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là hàng điện tử,
tin học, máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đo lường, tự động hoá, viễn
thông, trang thiết bị văn phòng)
-Sản xuất, lắp ráp các sán phẩm điện tử, tin học
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp
-Dịch vụ kĩ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm
tin học, viễn thông
-Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học,
tự động hoá, đo lường.
-Sản xuất và buôn bán phần mềm tin học.
-Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hoá.
Nhiệm vụ
Tổ chức nghiên cứu và phát triển thị trường trong và ngoài nước
nhằm tạo cho công ty một môi trường kinh doanh thuận lợi và nhập khẩu
được những mặt hàng phù hợp với yêu cầu kinh doanh của công ty.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế mà công ty phải nộp cho ngân
sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và từng bước nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên trong công ty
Đưa ra những chính sách phát triển công ty phù hơp với xu thế phát
triển của thời đại nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Thực hiện việc quản lí tài chính theo đúng quy định của pháp luật và
bộ Tài chính nhằm bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có hiệu quả.
Quyền hạn
Được phép tổ chức sản xuất, láp ráp các sản phẩm tin học, tổ chức
xây dựng phát triển các phần mềm ứng dụng không bị pháp luật Việt Nam
sản xuất kinh doanh.
24
24
Chuyên đề tốt nghiệp
3.3. Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á có trụ sở chính
tại 12 bis Lí Nam Đế với tổng diện tích sử dụng kể cả nhà kho là hơn 250m2
với hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tất cả các phòng ban và chi nhánh của công ty được trang bị một hệ
thống các trang thiết bị hiện đại. Hệ thống thông tin bao gồm các máy điện
thoại, telex, fax, máy vi tính được trang bị đến tất cả các phòng ban và chi
nhánh, cửa hàng của công ty. Điều này giúp các cán bộ công nhân viên trong
công ty có thể liên tục liên lạc với khách hàng trong và ngoài nước, và liên lạc
trong nội bộ công ty, góp phần đưa lại các thông tin một cách hợp lý và kịp
thời. Đồng thời với đó là công ty có cơ sở lắp ráp máy vi tính với thương hiệu
Asiapower đã được tổ chức BVQI đã chính thức công nhận và cấp giấy
chứng nhận cho công ty Nam Á trong việc áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 v ào năm 2004.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty