Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á trong thời gian tới - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lí do lựa chọn đề tài
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11 năm
2006 đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để tìm kiếm và
xâm nhập các thị trường kinh doanh mới ngoài các thị trương quen thuộc như
Mỹ hay EU…
Hiện nay Việt Nam được đánh giá là một nước có tiềm năng phát triển
nghành CNTT là rất lớn. Nhưng các mặt hàng CNTT có mặt trên thị trường
Việt Nam phần lớn đều được nhập khẩu từ các thị trường doanh trong lĩnh
vực CNTT đều phải cố gắng nước ngoài như Nhật Bản, Malaysia, Trung
Quốc…Cho nên các công ty kinh tìm cách để hoàn thiện hoặc nâng cao hiệu
quả của việc nhập khẩu các mặt hàng CNTT của mình.
Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á là một công ty
kinh doanh trong lĩnh vực CNTT được 6 năm và hoạt động nhập khẩu mặt
hàng này chỉ mới được thực hiện ở một vài năm gần đây cho nên hoạt động
nhập khẩu của Công ty còn nhiều yếu kém. Nhất là khi Việt Nam đã gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có kiến thức
chuyên môn tốt để thực hiện công việc của mình một cách sao cho hiệu quả
Đó là lí do mà em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu
của công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á trong thời gian
tới”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu của chuyên đề là trên cơ sở phân tích và
đánh giá thực trạng nhập khẩu của công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ
thuật Nam Á để đi đến kiến nghị và đề xuất một số giải pháp cho công ty để
có thể thực hiên tốt hơn hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gian tới.
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ
thuật Nam Á.

nhập khẩu thể hiện mối quan hệ giửa các nền kinh tế của các quốc gia với
nhau và mối quan hệ giữa nền kinh tế quốc ới nềgia vn kinh tế thế giới. Nhất
là trong tình hình thế giới hiên nay với xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa
nến kinh tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ làm cho mức độ ảnh hưởng và tác
động lẫn nhau giữa các quốc gia và giữa các khu vực của thế giới ngày một
tăng
Hoạt động nhập khẩu có sự tham gia của ít nhất là hai doanh nghiệp có
quốc tịch khác nhau và hàng hóa nhập khẩu được nhập khẩu đuợc vận chuyển
qua biên giới quốc gia cho nên đối tượng của hoạt động nhập khẩu rất phong
phú, đa dạng và phức tạp hơn quan hệ mua bán hàng hóa trong nước ở chổ
đồng tiền thanh toán là đồng ngoại tệ mạnh và hàng hóa được chuyển qua
biên giới quốc gia
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Vai trò và chức năng của nhập khẩu
Thứ nhất nhập khẩu đóng vai trò cung cấp cho nền kinh tế trong nước
nguyên nhiên liệu sản xuất và tiêu dùng. Một quốc gia không thể có đủ tất cả
mọi loại tài nguyên để phục vụ cho nhu cầu sản xuẩt của mình được mà chỉ có
thể đáp ứng được một phần nào đó thôi. Cho nên để đáp ứng được nhu cầu
sản xuất trong nước thì họ phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài. Cũng
tương tự như thế nền kinh tế trong nước cũng không thể đáp ứng được hết
nhu câu tiêu dùng trong nước cho nên các doanh nghiệp cũng như nhà nước
phải tiến hành nhập khẩu để phục phụ nhu cầc tiêu dùng trong nước.
Thứ hai nhập khẩu có vai trò đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị
trong nước. Với một đất nước đang phát triển như nước ta thì việc đổi mới
dây chuyền thiết bị sản xuất đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát
triển nền kinh tế. Bởi vì việc nhập khẩu sẽ thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở
vậy chất kĩ thuật, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Việc nhập khấu máy mác thiết bị sẽ là tiền đề cho việc nâng
cao năng lực sản xuất của đất nước, làm tăng năng suất lao động, nâng cao
trình độ của người lao động.

việc nhập khẩu một cách tốt nhất là: nghiên cứu thị trường nhập khẩu, lập
phương án kinh doanh. Ở dây doanh nghiệp được ủy thác chỉ đóng vai trò là
đại diện cho bên ủy thác trong việc giao dịch đàm phán, kí kết và thực hiện
hợp đồng với bên nước ngoài.Với việc thựchiên các giao dịch nhập khẩu cho
nên doanh nghiệp được uỷ thác nhập khẩu cũng phải chịu trách nhiệm nếu có
xảy ra khiếu nại hay tranh chấp đối với hợp đồng nhập khẩu mà doanh nghiệp
được ủy thác nhập khẩu.
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi hoàn thành hợp đồng nhập khẩu cho bên uỷ thác thì bên ủy
thác nhập khẩu sẽ trả cho bên được ủy thác nhập khẩu một khoản thù lao gọi
là phí ủy thác. Phí ủy thác được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác và
thường là tính theo phần trăm của tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu được ủy
thác.
Với doanh nghiệp được ủy thác nhập khẩu thì sau khi hoàn thành việc
nhập nhập khẩu ủy thác sẽ không được tính tổng giá trị hàng nhập khẩu được
uỷ thác vào doanh thu của mình, mà chỉ được tính khoản phí ủy thác nhập
khẩu được phía uỷ thác trả vào doanh thu và chỉ phải chịu thuế giá tri gia tăng
đối với phần phí uỷ thác nhận được.
Trong hình thức nhập khẩu này thì doanh nghiệp được ủy thác nhập
khẩu sẽ phải lập và thực hiện hai loại hợp đồng đó là: Hợp đồng nội và hợp
đồng ngoại.
• Hợp đồng nội hay còn gọi là hợp đồng ủy thác: là hợp đồng được kí
kết giữa bên ủy thác nhập khẩu và bên nhận ủy thác nhập khẩu. Hợp đồng này
quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác như:
Bên uỷ thác sẽ phải trả cho bên được uỷ thác bao nhiêu khi hoàn thành việc
uỷ thác, trách nhiêm của cả hai bên nếu có rủi ro xảy ra trong quá trình nhập
khẩu.
• Hợp đồng ngoại hay còn gọi là hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng
được kí kết bởi bên nhận ủy thác nhập khẩu với bên xuất khẩu nước ngoài.
Đây là hợp đồng thể hiện việc giữa bên uỷ thác và bên đối tác nước ngoài đã

khẩu. Do mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất có thể không được
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập về nước mà có thể chuyển thẳng sang nước nhập khẩu thứ ba cho nên
doanh nghiệp có thể không phải chịu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng đó.
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU .
1. Các yếu tố chủ quan
• Năng lực của công ty
Năng lực của công ty là nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới khả năng
nhập khẩu của doanh nghiệp. Năng lực của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố
như: Vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, con người.
 Vốn: Nguồn vốn của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng
trong quá trình hoạt động sản xất kinh doanh của công ty nói chung và hoạt
động nhập khẩu của công ty nói riêng. Hoạt động nhập khẩu phụ thuộc nhiều
vào lượmg ngoại tệ của doanh nghiêp, bởi vì đồng tiền thanh toán trong hoạt
động nhập khẩu thường là ngoại tệ mạnh. Cho nên nguồn vốn của doanh
nghiệp phải đáp ứng được việc thanh toán bằng ngoại tệ trong hoạt động nhập
khẩu.
 Con người: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và
hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp nói riêng thì trình độ và năng lực của
cán bộ nhân viên đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh
nghiệp. Trong hoạt động nhập khẩu thì trình độ và năng lực của các cán bộ
xuất nhập khẩu của công ty quyết định tới việc thành công hay không của
hoạt động nhập khẩu. Nếu trình độ năng lực của các cán bộ xuất nhập khẩu
tốt thì các công việc phải thực hiên để tiến hành nhập khẩu từ nghiên cứu thị
trường cho đến thực hiên hợp đồng nhập khẩu sẽ được tiến hành một cách
thuận lợi và tốt nhất. Và ngược lại nếu trình độ và năng lực của cán bộ xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nhập
khẩu thì hiểu quả mà hoạt động nhập khẩu mang lại cho doanh nghiệp là rất
thấp.
Chuyên đề tốt nghiệp

nhập khẩu.
• Môi trường văn hóa của nước người xuất khẩu
Trong hoạt động kinh doanh quốc tế thì các yếu tố văn hóa có ảnh
hưởng rất lớn đến tập quán kinh doanh của của các doanh nghiệp quốc gia đó.
Đặc biệt là yếu tố văn hóa có sự ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đàm phán và
đi đến kí kết các hợp đồng kinh doanh quốc tế trong đó có hợp đồng nhập
khẩu. Ngày nay quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế yêu cầu các nhà kinh
doanh quốc tế phải tiếp cận với những nền văn hóa xa lạ so vói những gì đã
quên thuộc trước đây. Việc am hiểu văn hóa của phía đối tác sẽ giúp cho
doanh nghiệp có cách ứng xử phù hợp trong hoạt động kinh doanh quốc tế
của mình.
III. QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1. Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Đây là bước đầu tiên và chiếm một vai trò quan trọng trong việc xâm
nhập thị trường quốc tế. Thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp
sẽ nắm được nhu cầu thị hiếu và đối tượng tiêu của người dùng điều này có ý
nghĩa rất lớn cho việc nhập khẩu của doanh nghiệp.
Có thể nói thị trường CNTT là một thị trường phong phú và đa dạng
bởi vì trên thị trường quốc tế có nhiều nhà sản xuất và cung cấp loại sản phẩm
này, cho nên Công ty cần phải xác định được sản phẩm của nhà cung cấp nào
là phù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước và điều kiện kinh doanh của
doanh nghiệp mình. Đây là kiều kiện bắt buộc bởi vì hiện nay trên thị trường
CNTT các sản phẩm của mỗi hãng sẽ có một đặc thù khác nhau về công nghệ
và nhu cầu đối với sản phẩm của các hãng với người tiêu dùng trong nước là
Chuyên đề tốt nghiệp
khác nhau, nếu không có sự chon lựa cẩn thận thì Công ty sẽ nhập khẩu phải
sản phẩm mà nhu cầu sử dụng ở trong nước là không lớn và không phù hợp
với nhu cầu tiêu dùng ở thị trường trong nước.
2. Lập phương án kinh doanh
Phương án kinh doanh trong ngoai thương là một bản giải trình về một

• Giai đoạn 3: Đề xuất
• Giai đoan 4: Thảo luận
Đàm phán bao gồm các hình thức như: Đàm phán qua thư tín, Đàm
phán qua điện thoại, Đàm phán trực tiếp.
• Đàm phán qua thư tín: tiết kiệm được nhiều chi phí, ý kiến đưa ra
được cân nhắc kĩ càng và đã thông qua tập thể, giao dịch cùng lúc đồng thời
nhiều khách hàng. Nhưng hình thức nay thường làm chậm trễ, khó biết được
thái độ của phía đối tác. Đây là hình thức hiện nay khá phổ biến trong quá
trình giao dịch mua bán quốc tế của các doanh nghiệp chi phí khi đàm phán
qua hình thức này là không lớn.
• Đàm phán qua điện thoại: Đảm bảo tính khẩn trương, tiết kiệm
nhưng thường bị hạn chế do cước điện thoại cao và không thảo luận đuợc chi
tiết vấn đề. Hình thức này được sử dungj như là tiền đề cho việc tiến hành
đàm phán trực tiếp sau này của doanh nghiệp với phía đối tác.
• Đàm phán trực tiếp: có ưu điểm là các bên thảo luận dược nhiều vấn
đề một cách chi tiết nhưng chi phí cho một cuộc đàm phán trực tiếp là khá tốn
kém. Trước khi tiến hành đàm phán bằng hình thức này hai bên có thể đã đàm
phán sơ bộ với nhau qua thư tín hay điên thoại rồi.
Chuyên đề tốt nghiệp
4.2 Kí kết hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hoàn thành hoạt động đàm phán có nghĩ là hai bên đã đi đến
thống nhất các điều khoản mà hai bên sẽ tiến hành giao dịch thì hai bên sẽ
tiến hành việc kí kết hợp đồng nhập khẩu. Hợp đồng nhập khẩu là biểu hiện
của việc hai bên đã đi đến thống nhất với nhau về các điều kiện mua bán dược
thể hiện thông qua các điều khoản trong hợp đồng.
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều khoản sau:
• Điều khoản 1: Mô tả hàng hóa nhập khẩu
• Điều khoản 2: Mô tả chất lượng hàng hóa nhập khẩu
• Điều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa nhập khẩu theo
đơn vị tính toán

tra bộ chứng từ
Xin giấy phép nhập khẩu( nếucó)
Làm thủ tục ban dầu thanh toán quốc tế
Thúc giục người
bán giao hàng
Mua bảo hiểm
cho hàng hóa
nhập khẩu E; F;
CFR; CPT
Thanh
toán,
nhận
bộ
chứng
từ
Nhận
hàng
từ
người
vận tải
Kiểm
tra
chất
lượng
hàng
hóa
Giải
quyết
tranh
chấp

điền vào mẫu mở thư tín dụng theo mẫu của ngân hàng, Lập hồ sơ mở thư tín
dụng,và hợp đồng nhập khẩu đã kí gửi cho ngân hàng
 Thuê phương tiện vận tải
Đối với hình thức nhập khẩu theo nhóm E, F thì người nhập khẩu làm
thủ tục thuê tàu (Incoterm 2000)
Có hai hình thức thuê tàu đó là:
• Thuê tàu chợ: đây là hình thức vận tải mà tàu được nhà nhập khẩu
thuê sẽ chạy trên một tuyến nhất định, theo một lịch trình nhất định, và thỏa
thuận giữa bên thuê tầu và hãng tàu được điều chỉnh bởi vận đơn đường biển
(Bill of Lading)
• Thuê tàu chuyến: Được sử dụng khi phải vận chuyển một lượng
hàng hóa lớn và tàu sẽ chạy theo lịch trình của người thuê tàu và quyền lợi và
nghĩa vụ các bên được điều chỉnh bởi hợp đồng thuê tàu.
Các nghiệp vụ thuê tàu:
• Liên hệ với cá hãng tàu để lấy bản đăng kí thuê tàu, biểu cước phí,
lịch tàu.
• Lựa chọn hãng tàu, tên tàu và chuyến tàu
• Điền vào mẫu đăng kí thuê tàu
• Giao hàng cho hãng tàu,thanh toán cước phí và lấy vận đơn
 Thúc giục người bán giao hàng
Sau khi đã làm thủ tục thuê tàu nhà nhập khẩu tiến hành thúc giục
người bán giao hàng để nhà nhập khẩu có thể thực hiện đúng tiến độ kinh
doanh của mình.
Nhà nhập khẩu soạn thư gửi cho bên đối tác xuất khẩu để đôn đốc và
giám sát quá trình thực hiện hợp đồng. Cùng với đó yêu cầu phía đối tác xác
định rõ thời hạn giao hàng của phía đối tác xuất khẩu.
Chuyên đề tốt nghiệp
Đồng thời đưa ra các các giải pháp nhằm giải quyết các vướng mắc có
thể xảy trong quá trình thực hiện hợp đồng.
 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Đồng thời với quá trình thông quan hàng hóa nhà nhập khẩu tiến hành
thanh toán cho phía đối tác xuất khẩu, nhận các chứng từ liên quan đến hàng
hoá nhập khẩu để có thể nhận hàng hoá từ người vận chuyển. Nhà nhập khẩu
có thể thanh toán cho phía đối tác bằng một trong các phương thức thanh toán
sau:
• Phương thức thanh toánh nhờ thu
• Phương thức thanh toán chuyển tiền
• Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền
• Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
• Phương thức thanh toán gi sổ
 Nhận hàng từ người vận tải
Để nhận được hàng từ phía nhà vận tải nhà nhập khẩu phải thực hiện
một số công việc sau:
• Nhận bộ chứng từ do người bán gửi thông qua ngân hàng nếu phương
thức thanh toán trong hợp đồng là L/C hay nhờ thu đổi chứng từ(D/P hoặc
D/A)
• Trình vận đơn cho hãng tàu để nhận ba bản lện giao hàng (D/O)
• Nộp hồ sơ đăng kí xin kiểm hóa hải quan và nhận thông báo sẵn sàng
dỡ hàng của tàu
Chuyên đề tốt nghiệp
• Nhân viên giao nhận của phía nhập khẩu có mặt cùng với đại điện của
các cơ quan liên quan khi mở hầm tàu
• Làm thủ tục hải quan
 Kiểm tra chất lượng hàng hóa
Sau khi hàng hóa đã dỡ xuống khỏi tàu và nhập kho nhà nhập khẩu tiến
hành kiểm tra hàng hóa xem có đúng số lượng và chất lượng theo như yêu cầu
trong hợp đồng nhập khẩu hay không.
Các nghiệp vụ kiểm tra hàng hóa nhập khẩu bao gồm các công việc
như: phá bỏ chì công hàng, kiểm tra mẫu hàng hoặc toàn bộ hàng hóa, lập
biên bản giao nhận và kiểm tra hàng nhập khẩu, tiến hành lưu giữ các hồ sơ

hiện nay với mục tiêu trở thành một Công ty hàng đầu cung cấp các sản phẩm
CNTT ở Việt Nam thì việc chủ động về nguồn hàng là một yếu tố rất quan
trọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty. Vì vậy về lâu dài Công ty
cần phải tìm cách để có thể chủ động về nguồn hàng của mình, mà phướng
pháp cơ bản nhất là trực tiếp nhập khẩu các mặt hàng CNTT từ các thị trường
nước ngoài. Công ty đã tiến hành nhập khẩu thử trong một vài năm trở lại đây
và đã chính thức đi vào nhập khẩu vào đầu năm 2007 với mục tiêu kim
nghạch nhập khẩu trong năm 2007 đạt từ 15-20% tổng giá tri hàng hóa của
công ty.
Với việc trực tiếp nhập khẩu thì Công ty sẽ có thể chủ động được về
nguồn cung cấp thường xuyên đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty được tiến hành theo đúng kế hoạch. Cũng với việc trực tiếp nhập
Chuyên đề tốt nghiệp
khẩu trực tiếp này Công ty sẽ nâng tầm của mình lên thành nhà phân phân
phối hay bán buôn các sản phẩm CNTT và điện tử trên thị trường, và có thể
thực hiện được mục tiêu trở thành doanh nghiệp CNTT hang đầu ở thị trường
Việt Nam.
2. Công tác nhập khẩu của Công ty còn gặp nhiều hạn chế
Mặc dù Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào
cuối năm 2006 nhưng trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt
Nam còn gặp nhiều bất cập và yếu kém, cũng như quá trình tham gia vào các
hoạt động kinh doanh quốc tế như nhập khẩu các sản phẩm CNTT còn gặp
nhiều hạn chế từ chính phía Công ty và chính sách của nhà nước.
Trong công tác nhập khẩu hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do hệ
thống chính sách thương mại của Việt Nam mang lại, cơ chế hành chính chưa
được thông thoáng, thuế nhập khẩu còn cao, các thủ tục để thông quan hàng
hoá còn gặp nhiều trở ngại từ các cơ quan hải quan. Điều này gây ra lãng phí
về tiền bạc và thời gian cho các doanh nghiệp nhập khẩu nhất là những doanh
nghiệp mới tiến hành nhập khẩu như Công ty.
Kinh nghiệm và năng lực của các cán bộ nhân viên còn non kém đặc

Development Company Limited
Tên viết tắt: South Asia Tech Co.Ltd
Địa chỉ : Số 12 bis Lý Nam Đế, quận Hoàn kiếm, Hà Nội
Điện thoại :04.7337007
Fax :04.7337066
Website : www.nama.com.vn
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp
 Chức năng
-Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là hàng điện tử,
tin học, máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đo lường, tự động hoá, viễn
thông, trang thiết bị văn phòng)
-Sản xuất, lắp ráp các sán phẩm điện tử, tin học
-Dịch vụ kĩ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm
tin học, viễn thông
-Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học,
tự động hoá, đo lường.
-Sản xuất và buôn bán phần mềm tin học.
-Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hoá.
 Nhiệm vụ
 Tổ chức nghiên cứu và phát triển thị trường trong và ngoài nước
nhằm tạo cho công ty một môi trường kinh doanh thuận lợi và nhập khẩu
được những mặt hàng phù hợp với yêu cầu kinh doanh của công ty.
 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế mà công ty phải nộp cho ngân
sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và từng bước nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên trong công ty
 Đưa ra những chính sách phát triển công ty phù hơp với xu thế phát
triển của thời đại nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Thực hiện việc quản lí tài chính theo đúng quy định của pháp luật và
bộ Tài chính nhằm bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

nguồn vốn lúc công ty mới thành lập đã có sự gia tăng đáng kể. Để được như
vậy công ty đã tổ chức huy động vốn và điều tiết sử dụng phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả công ty đã áp dụng những biện pháp tích
Chuyên đề tốt nghiệp
cực như: tiết kiệm, huy động vốn nhàn rỗi trong tập thể, vay thêm vốn ở các
ngân hàng và các tổ chức tín dụng, liên doanh để có thêm nguồn vốn mở rộng
sản xuất kinh doanh.
3.3. Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty TNHH phát triển công nghệ và kĩ thuật Nam Á có trụ sở chính
tại 12 bis Lí Nam Đế với tổng diện tích sử dụng kể cả nhà kho là hơn 250m2
với hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tất cả các phòng ban và chi nhánh của công ty được trang bị một hệ
thống các trang thiết bị hiện đại. Hệ thống thông tin bao gồm các máy điện
thoại, telex, fax, máy vi tính được trang bị đến tất cả các phòng ban và chi
nhánh, cửa hàng của công ty. Điều này giúp các cán bộ công nhân viên trong
công ty có thể liên tục liên lạc với khách hàng trong và ngoài nước, và liên lạc
trong nội bộ công ty, góp phần đưa lại các thông tin một cách hợp lý và kịp
thời. Đồng thời với đó là công ty có cơ sở lắp ráp máy vi tính với thương hiệu
Asiapower đã được tổ chức BVQI đã chính thức công nhận và cấp giấy
chứng nhận cho công ty Nam Á trong việc áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 v ào năm 2004.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trích đoạn Hoàn thiện quá trình chuẩn bị giao dịch trước ki kí hợp đồng Nâng cao năng lực và nghiệp vụ của cán bộ xuất nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status