TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH BÌNH THUẬN
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Vật lý (khối 10)
I. LÝ THUYẾT GIÁO KHOA
1.Phát biểu và viểt biểu thức định luật bảo toàn động lượng. Viết biểu thức tường minh định luật bảo toàn động
lượng đối với hệ kín gồm hai vật.
2.Mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung của lực (dạng khác của định luật II Newton).
3.Định nghĩa và viết biểu thức: động năng, thế năng đàn hồi và thế năng trọng trường.
4.Trình bày nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
5.Phát biểu và viết biểu thức của các định luật nhiệt học
+Định luật Boyle – Mariotte về quá trình đẳng nhiệt.
+ Định luật Charles về quá trình đẳng tích.
+Định luật Gay lussac về quá trình đẳng áp.
6.Nội năng là gì? Có mấy cách làm biến đổi nội năng? Tại sao nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích?
7.Phát biểu hai nguyên lí cơ bản của nhiệt động lực học.
II. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang, tại thời điểm bắt đầu khảo
sát, ô tô có vận tốc 18km/h và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 2,5m.s
-2
. Hệ số masats giữa bánh xe và
mặt đường là µ = 0,05. Lấy g = 10ms
-2
.
1 Tính động lượng của ô tô sau 10giây.
2. Tính quãng đường ôtô đi được trong 10 giây đó.
3. Tìm độ lớn của lực tác dụng và lực masat.
4. Tìm công của lực phát động và lực masat thực hiện trong khoảng thời gian đó.
Bài 2: Một viên có khối lượng m = 4kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250ms
-1
thì nổ thành hai mảnh có
khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay với vận tốc 500
o
so với mặt phẳng nằm ngang. hệ
số masat giữa bánh xe và mặt dốc là
35
1
. Xác định công của lực masat, và tìm độ lớn lực kéo của động cơ trong giai
đoạn xe chuyển động lên dốc.
Bài 6: Một xe có khối lượng 100kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A, xuống dốc nghiêng AB hợp với mặt
phẳng nằm ngang một góc 30
o
. Biết rằng khi xuống dốc xe không nổ máy, và đến B xe có vận tốc 20m/s. Hệ số masat
giữa bánh xe và mặt phẳng nghiêng là
35
1
.
1.Tìm chiều dài của dốc AB.
2.Đến B, xe nổ máy và tiếp tục chuyển động đều lên dốc BC dài 50m, đỉnh dốc cao 30m so với chân mặt
phẳng nghiêng, hệ số masat là 0,1. Xác định lực kéo của động cơ khi lên dốc BC.
Bài 7: Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường nằm ngang đi qua A với vận tốc 5m/s và đến B với vận
tốc 15m/s, biết quãng đường AB dài 200m và lực kéo của động cơ là 3000N.
1.Tính độ lớn lực masat trên đoạn đường AB và suy ra hệ số masat trên đoạn đường này.
2. Đến B, xe tiếp tục chuyển độgn thẳng đều lên dốc BC dài 50m với góc nghiêng của dốc là 30
o
, hệ số masat
trên đoạn đường dốc là 0,2. Tính lực kéo của động cơ và công suất trung bình của động cơ trong giai đoạn xe chuyển
động lên dốc BC.
Bài 8: Một ô tô có khối lượng 3 tấn bắt đầu chuyển động tại A và xuống dốc AB hợp với mặt phẳng nằm ngang một
góc 30
o
. Biết lực kéo của động cơ là 2000N, hệ số masat là 0,1. Đến chân dốc B ô tô có đạt vận tốc20m/s.
hệ số masat giữa vật và mặt đường là 0,2. Tính quãng đường BC.
Bài 12: Một xe có khối lượng 500kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A trên đoạn đường nằm ngang AB dài
100m. Biết rằng khi đến B xe có vận tốc 10m/s, và hệ số masat giữa bánh xe và mặt đường là µ
1
= 0,1.
1.Tính công của lực kéo động cơ và công của lực masat khi vật chuyển động trên đoạn đường AB.
2.Đến B, xe tắt máy và xuống dốc nghiêng BC dài 50m có góc nghiêng α so với mặt phẳng nằm ngang. Biết
sinα = 0,6. Hệ số masat trên dốc BC là µ
2
= 0,4, tính vận tốc của xe khi đến chân dốc C.
3.Để đến C xe có vận tốc 90km/h thì lực kéo của động cơ trên AB có độ lớn là bao nhiêu, biết rằng hệ số masat
trên cả hai đoạn đường AB và BC là không đổi và khi xuống dốc BC xe vẫn tắt máy.
Bài 13: Một vật từ chân mặt phẳng nghiêng A hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30
o
, đỉnh mặt phẳng nghiêng cao
10m.Bỏ qua masat giữa vật và mặt phẳng nghiêng, và lấy d g = 10m/s
2
.
1.tính công của trong lực, công của lực kéo trên AB, cho biết vật có khối lượng m = 1kg, lực kéo có độ lớn F =
7,1N, vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng v
A
= 4m/s.
2.Tính vận tốc của vật khi đến đỉnh B của mặt phẳng nghiêng.
Bài 14: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của mọt mặt phẳng nghiêng AB dài 10m, mặt phẳng nghiêng hợp với
mặt phẳng nằm ngang một góc 30
o
.
1.Trên mặt phẳng nghiêng không masat, hãy tính vận tốc của vật tại khi đến chân mặt phẳng nghiêng.
2.Biết khối lượng của vật là m = 2kg, hãy tính thế năng của vật tại vị trí vật chuyển động trên mặt phẳng
nghiêng có vận tốc 5m/s.
-2
.
1. Tìm cơ năng của vật.
2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
4. Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
Bài 19: Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6lít đến thể tích 4lít, áp suất khí tăng thêm 0,75atm. Tính áp suất ban đầu
của khí.
Bài 20: biết áp suất của một lượng khí hiđrô ở 0
o
C là 700mmHg. Tính áp suất của một lượng khí đó ở 30
o
C, biết thể
tích của khí được giữ không đổi.
Bài 21: Chất khí ở 0
o
C có áp suất p
o
. Cần đun nóng chất khí lên bao nhiêu độ để áp suất của nó tăng lên 3lần.
Bài 22: Khi đun nóng đẳng tích một khối khí để nhiệt độ tăng 1
o
C thì áp suất tăng thêm
360
1
áp suất ban đầu. Tính
nhiệt độ ban đầu của khí.
Bài 23: Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47
o
C và áp suất 0,7 atm.
a.Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8atm. Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá
Bài 27: trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm
3
hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 47
0
C. Pít tông nén
xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm
3
và áp suất tăng lên tới 15 atm. Tính hỗn hợp khí nén.
Bài 28: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20
o
C. Người ta thả vào bình một miếng sắt
có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75
o
C. Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt.
Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt
là 460J/kgK. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh.
Bài 29: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4
o
C. Người ta thả một
miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100
o
C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của
miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5
o
C.
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của
nước là 4180J/kgK.
NHỮNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH ÔN TẬP
1. Giáo viên định hướng để học sinh tự giải các bài toán mẫu (đã có lời giải)