TI LIU ễN THI TT NGHIP THPT QUC GIA MễN SINH C SC
Chuyờn 2: Tính quy luật của hiện tợng di truyền
Câu 1. (ĐH 2010) Cho cây lỡng bội dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen
phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể
thu đợc ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen
đồng hợp về 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lợt là
A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%.
Câu 2. (ĐH 2010) Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá
thể thu đợc ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ
4%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thờng và không có đột biến xảy ra. Kết
luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.
D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
Câu 3. (ĐH 2010) Trong trờng hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể
cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A. AaBb x AaBb. B. X
A
X
A
Bb x X
a
Ybb. C.
ab
AB
DD x
ab
Ab
dd. D.
ab
Câu 5*. (ĐH 2010) Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu
gen
ab
AB
đã xảy ra hoán vị gen giữa A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí
thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử đợc tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào
trên là
A. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. B. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen. D. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
Câu 6. (ĐH 2010) ở một thực vật lỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen
(B và b) nằm trên một cặp NST khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi
trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa 2
cây đều dị hợp tử về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ
kiểu hình thu đợc ở đời con là
A. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. B. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây
hoa trắng.
C. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. D. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây
hoa trắng.
Câu 7. (ĐH 2010) Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?
A. NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
B. Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các
tính trạng thờng.
C. ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính là XX, cá thể đực có cặp NST
giới tính là XY.
D. ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tơng đồng, giống nhau giữa
giới đực và giới cái.
Câu 8. (ĐH 2010) ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa
vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tơng đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội
cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để
xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F
3
là
A. 81/256. B. 1/81. C. 16/81. D. 1/16.
Câu 11. (ĐH 2010) ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả 2 alen trội A và B thì
cho ra kiểu hình thân cao, nếu thiếu 1 hoặc cả 2 alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân
thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho giao
phấn giữa các cây dị hợp tử về 3 cặp gen trên thu đợc đời con phân li theo tỉ lệ 9 thân cao,
hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa đỏ : 4 thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng
này nằm trên NST thờng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép
lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A.
ad
AD
Bb x
ad
AD
Bb. B.
abD
ABd
x
aBD
Abd
. C.
bD
Bd
Aa x
bD
quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn;
80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trờng hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai
nào dới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
A.
aD
Ad
Bb x
ad
ad
bb. B.
ab
AB
Dd x
ab
ab
dd. C.
ad
AD
Bb x
ad
ad
bb. D. Aa
bd
BD
x
aa
bd
bd
.
Câu 14. (ĐH 2009) Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen
Câu 16. (ĐH 2009) ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu đợc F
1
gồm 900 cây
thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F
1
tự thụ phấn cho F
2
gồm toàn
cây thân cao so với tổng số cây ở F
1
là
A. 1/2. B. 3/4. C. 2/3. D. 1/4.
Tính quy luật của hiện tợng di truyền
4
Câu 17. (ĐH 2009) ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,
a và B, b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động tác động đến sự hình thành màu sắc
hoa theo sơ đồ:
Gen A Gen B
Enzim A Enzim B
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ
Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần
chủng thu đợc F
1
gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F
1
tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu đợc ở F
2
là
A. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. F
1
: 1 có sừng : 1 không sừng; F
2
: 1 có sừng : 1 không sừng.
C. F
1
: 100% có sừng; F
2
: 1 có sừng : 1 không sừng.
D. F
1
: 100% có sừng; F
2
: 3 có sừng : 1 không sừng.
Tính quy luật của hiện tợng di truyền
5
Câu 21. (ĐH 2009) ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho
ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu đợc F
1
có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80
hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F
1
đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt
trắng ở F
1
là
A. 1/8. B. 3/8. C. 3/16. D. 1/6.
Câu 22. (ĐH 2009) Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở
vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở Đồng Bằng Sông Cửu Long cho năng suất 10
abX
c to ra t c th ny l :
A. 2,5% B. 5,0% C.10,0% D. 7,5%
Cõu 25(ĐH 2011):: mt loi thc vt, tỡnh trng hỡnh dng qu do hai gen khụng alen
phõn li c lp cựng quy nh. Khi trong kiu gen cú mt ng thi c hai alen tri A v B
cho qu dt, khi ch cú mt trong hai alen cho qu trũn v khi khụng cú alen tri no cho
qu di. Tớnh trng mu sc hoa do mt gen cú 2 alen quy nh, alen D quy nh hoa
tri hon ton so vi alen d quy nh hoa trng. Cho cõy qu dt. hoa (P) t th phn,
thu c F
1
cú kiu hỡnh phõn li theo t l 6 cõy qu dt, hoa : 5 cõy qu trũn, hoa trng :
3 cõy qu dt, hoa trng :1 cõy qu trũn hoa trng : 1 cõy qu di, hoa .
Bit rng khụng xy ra t bin, kiu gen no ca (P) sau õy phự hp vi kt qu
trờn?
A.
Ad
Bb
aD
B.
BD
Aa
bd
C.
Ad
BB
AD
D.
AD
Bb
ad
x
X
A
Y
Câu 27(§H 2011):: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa
trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân
cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F
1
gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ;
99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao,
hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả
tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
A.
AB
Dd
ab
B.
Ad
Bb
aD
C.
AD
Bb
ad
D.
Bd
Aa
bD
Câu 28(§H 2011):: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
ab
x
Ab
ab
Câu 30(§H 2011):: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F
1
toàn cây hoa đỏ. Cho cây F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa
trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở F
2
là:
A.1: 2 :1 :2 :4 :2 :1 :1 :1 B. 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 :1 :2 :1
C. 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1 D. 3 : 3 : 1 :1 : 3 : 3: 1: 1 : 1
Câu 31(§H 2011):: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt.
Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
7
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh
dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở
F
1
, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy
đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F
1
là:
1
giao
phối với nhau, thu được F
2
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu.
Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?
A. Aa × aa. B. AA × aa. C. X
A
X
a
× X
a
Y. D.X
a
X
a
× X
A
Y.
Câu 35(§H 2011):: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
AD
ad
đã xảy ra hoán vị
gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của
cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A. 180. B. 820. C. 360. D. 640.
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
8
Câu 36: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu
sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3
AB Ab
×
ab aB
cho đời con có kiểu gen
Ab
Ab
chiếm tỉ lệ
A. 10% B. 4% C. 40% D. 16%
Câu 39: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen
Ab
Dd
aB
giảm phân bình thường và có hoán
vị gen giữa alen B và b, Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A. ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD
B. ABD; abd hoặc Abd; abD hoặc AbD; aBd
C. abD; abd hoặc Abd; ABD hoặc AbD; aBd
D. ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
9
Câu 40: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa:0,5aa. Các
cá thể của quần thể ngẫn phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F
1
là:
A. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
B. 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng
C. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp
không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh
con mắc cả hai bệnh trên?
A. AaX
M
X
m
× AAX
m
Y B. AaX
M
X
M
× AAX
m
Y
C. AaX
m
X
m
× AAX
M
Y D. AaX
m
X
m
× AaX
M
Y
Câu 45: Ở một lời thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
X X ×X Y
Câu 47 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng.
Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có
kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25 %. B. 37,50%. C. 6,25%. D. 18,75%.
Câu 48 :Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng
hoa trắng (P) thu được F
1
gồm toàn cây hoa trắng. Cho F
1
tự thụ phấn thu được F
2
có tỉ lệ
phân ly kiểu hình là 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Cho cây F
1
giao phấn
với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỷ lệ phân li kiểu
hình ở đời con của phép lai này là :
A. 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B. 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng.
C. 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D. 3 cây hoa trắng ; 1 cây hoa vàng.
Câu 49: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy
định lông trắng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với
nhiễm sắc thể giới tính Y. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ
phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?
A. X
A
Y × X
qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Bố mắt đen, tóc
thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A.Sinh con mắt đen, tóc thẳng ,
nhóm máu O. Kiểu gen của bố mẹ có thể là:
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
11
A. Bố AabbI
B
I
O
x Mẹ aaBBI
A
I
O
B. Bố AabbI
B
I
O
x Mẹ aaBbI
A
I
O
C. Bố AAbbI
B
I
O
x Mẹ aaBbI
A
I
A
D. Bố AabbI
O
, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen I
O
I
O
, nhóm máu AB được quy định bơi
kiểu gen I
A
I
B
.Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4
loại nhóm máu?
A. I
A
I
O
x I
A
I
B
B. I
B
I
O
x I
A
I
B
C. I
A
A
I
O
C. I
B
I
O
và I
B
I
O
D.
I
O
I
O
và I
A
I
O
con máu AB và O→ bố và mẹ là I
B
I
O
và I
A
I
O
ông bà ngoại đều máu A nên mẹ phải là I
A
12
Chị có alen I
B
, em có alen I
A
→ nhóm máu của 2 chị em là AB
Câu 55: Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng
hoán vị gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?
A. 10% B. 20% C. 30% D.
40%
Câu
56 : Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa cácg
en là:
AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM. Trật tự đúng c
ủacác gen trên nhiễm sắc thể đó là
A. A B
C D . B. C A B D. C. B A C D. D. D C A B.
Khoảng cách CD lớn nhất →C và D nằm 2 đầu mút
khoảng cách AC < BC →A giữa C và B
Vậy trật tự là C A B D
Câu 57: Ở ruồi giấm 2n=8NST.Giả sử trong quá trình giảm phân ở ruồi cái có 2 cặp NST
mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn ko cùng 1 lúc. Thì số loại giao tử là bao nhiêu?
Mỗi cặp chỉ có 2 lần TĐC tại 2 điểm khác nhau, trong trường hợp này mỗi cặp NST tạo 6
loại giao tử( 2 crômatit ngoài cùng không thay đổi chỉ HV giữa 2crômatit bên trong tạo
2x2 = loại gt nữa, tổng cộng =2+2.2=2.3 loại gt)
Vì vậy ta có số loại gt = (2.3).(2.3).2.2 = 2.2.2.2.9 = 144
***Câu 58: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau:
không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra
từ phép lai nào?
A. AaBb x aaBb B. AaBB x AaBb C. Aabb x
aaBb D. AaBb x Aabb
Câu 60: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng
với Y. Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng.
Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao
1/ Ruồi mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ:
A. 3/16 B. 7/16 C. 9/16 D. 13/16
2/ Câu 61 Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm gì ?
A. 100% là ruồi đực B. 100% là ruồi cái C. 1/2 là ruồi cái D. 2/3 là ruồi đực
SĐL
P : X
A
Y x X
A
X
a
→ F1 x F1: (1X
A
X
A
, 1X
A
X
a
) x (1X
A
Y, 1X
a
B
có tỉ
lệ kiểu hình A-bb chiếm 35%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội
hoàn toàn. Quy luật di truyền chi phối phép lai
là
A. hoán vị gen với tần số 15%.
B. liên kết gen hoàn toàn.
C. hoán vị gen với tần số 30%.
D. phân li độc lập.
P: AAbb x aaBB→
AaBb
Phép lai phân tích:
AaBb x
aabb
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
16
- Nếu là PLĐL cho A-bb =
25%
- Nếu là LK: Vì Kh A-bb = 35% mà ab/ab cho 100% gt ab →Ab/aB cho Ab =
35% → tần số HV = 1-(35%.2) = 30%
Câu 65: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy
định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy
định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với
ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F
X
d
x ♂AB/abX
D
Y
- xét riểng ở F1:
+ màu mắt: P: (♀X
D
X
d
x ♂X
D
Y) : cho F1: 3/4 đỏ
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
17
+ thân – cánh: P: (♀Ab/aB x ♂AB/ab): cho F1: 60% Xám –dài
→ tỉ lệ xám – dài – đỏ = 3/4.60% = 45%
Câu 66: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ad đã xảy ra hoán vị gen giữa
các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này
giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A. 180. B. 820. C. 360. D. 640.
gọi a là số tb có xảy ra HV → a.2/1000.4 =18% → a = 360
vậy số tb không xảy ra HV = 1000-360=640
câu 67 Xét phép laiAB/ab x AB/ab,F1 cho cơ thể mang tính trạng trội 1 cặp gen sẽ là bao
nhiêu nếu cho rằng khoảng cách A và B LÀ 40 CM , hoán vị xày ra ở cả bố và mẹ.
A.32% B.16% C.20.5% D.41%
Giải: aabb = 0.3*0.3= 0.09
A-bb = aaB- = 0.25 - 0.09 = 0.16
> A-bb + aaB- = 0.32
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỈ LỆ CÁC ALEN TRỘI HOẶC LẶN TRONG PHÉP
15
64
C.
27
64
D.
5
16
Hd: ADCT
2
a
n
C
/4
n
trong đó 2n là tổng số alen của KG, a là số gen trội
Hay xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu
gen AaBbDd là
2
6
C
/4^3 = 15/64 Đáp án B
VD2 : Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định.Sự có mặt mỗi alen
trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm.
Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ. Xác định:
- Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội, 4 alen trội.
- Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm
Giải
* Tần số xuất hiện : tổ hợp gen có 1 alen trội = C
2n
B1: Xác định số tổ hợp giao tử của phép lai = số giao tử ♂ x số giao tử ♀ giả sử là 2
k
B2: Xác định số gen trội tối đa được tạo ra từ phép lai trên giả sử là m
B3: Nhận xét xem trong phép lai trên có phép lai của cặp gen nào chắc chắn cho gen trội
hay không giả sử có b
(VD: PL AA x Aa sẽ chắc chắn cho 1 gen trội b ở đời sau vậy trong TH này b = 1)
Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có:
B4: Số tổ hợp gen có a gen trội là:
a b
m b
C
−
−
Tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội là:
a b
m b
C
−
−
/2
k
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
19
VD: Chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao
thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 220cm. Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFe x
AaBbddEeFe cho đời con: cây có chiều cao 190cm chiếm tỉ lệ:
A. 45/128 B. 30/128 C. 35/128 D. 42/128
Giải :
- Phép lai: AaBBDdeeFe x AaBbddEeFe
- Số tổ hợp giao tử của phép lai: 2
⇒
tỉ lệ giao tử trao đổi chéo kép AbD = aBd = 0,042/2 = 0,021
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
20
Tức là 0,7 =
Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:
0,3 – 0,042 = 0,258
⇒
tỉ lệ giao tử aBD = Abd = 0,258/2 = 0,129
Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là
0,2 – 0,042 = 0,158
⇒
tỉ lệ giao tử ABd = abD = 0,158/2 = 0,079
⇒
tỉ lệ giao tử liên kết hoàn toàn ABD = abd = (1-0.042-0.258-0.158)/2=0.271
Câu 5 : là giao tử được tạo từ trao đổi chéo đơn giữa a/b Về trật tự khoảng cách giữa 3
gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau:
X 20 Y 11 Z.
Hệ số trùng hợp là 0,7.
Nếu P :
xYZ
Xyz
x
xyz
xyz
thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F1 là:
A. 70,54% B. 69% C. 67,9% D. không xác định được
Cách tính hoàn toàn tương tự bài tập trên : (lưu ý đây là phép lai phân tích vì vậy tỉ lệ %
kiểu hình không bắt chéo của F1 = % tỉ lệ giao tử ko bắt chéo – liên kết )
Câu 6 : Ở ngô gen A – mầm xanh, a – mầm vàng; B – mầm mờ, b – mầm bóng; D – lá
abd 60
TĐC đơn ở
đoạn II
ABd
abD
ABd
abd
abD
abd
40
88
48
12,1
TĐC kép ở đoạn
I và II
AbD
aBd
AbD
abd
aBd
abd
7
11
4
1,5
Tổng cộng 726 100
Khoảng cách giữa a-b và b-d lần lượt là
A. 17,55 & 12,85 B. 16,05 & 11,35 C. 15,6 & 10,06 D. 18,3 & 13,6
chắc ABD/abd mà viết nhầm thành vậy đó.
- số tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa A và B là 100 + 100 = 200 tế bào
giảm phân cho 800 gtử trong đó có 400 giao tử hoán vị =>tần số TĐC giữa A và
B là: f = 400/4000 = 10% => khoảng cách giữa A và B là 10cM).
- Số tb xảy ra TĐC 1 điểm giữa B và D là 500 + 100 = 600 (khi giảm phân cho
2400gt, trong đó có 1200 gt HV) => tần số TĐC giữa B và D là: 1200/4000=30%.
Chọn đáp án A là đúng.
Bạn Hoàn đúng rồi đó. Mình xin tổng quát công thức
Gọi + N tổng số TB ABD/abd
+ số TB trao đổi đơn giữa A và B là x, giữa B và D là y và trao đổi kép là z
==>> TS TĐC giữa A và B là ((x+z)/N)/2; giữa B và D là ((y+z)/N)2
==>> Kcách
Cau 2: Cho biet mau sac qua di truyen tuong tac kieu: A-bb,aaBb,aabb: mau trang; A-B-:
mau so. Chieu cao cay di truyen tuong tac kieu: D-ee,ddE-,ddee: cay thap,D-E-: cay
cao.
P: (Ad/aD)(BE/be) x (Ad/aD)(BE/be) va tan so hoan vi o 2 gioi la nhu nhau: f(A/d)= 0.2;
f(B/E)=0.4.
Doi con F1 co kieu hinh qua do, cay cao (A-B-D-E-) chiem ti le:
A.30,09% B.20,91% C.28,91% D.So khac
BAI LAM:
TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn
23
Ta tách ra làm 2 phép lai: Phép lai 1: Ad/aD x Ad/aD ==> A-D- = 0,5 + %aabb =
0,5+0,1.0,1 = 0,51.Phép lai 2: BE/be x BE/be ==> B-E- = 0,5+ %bbee = 0,5+0,3.0,3=
0,59.===> A-B-D-E-= A-D- x B-E- = 0,51.0,59 = 30,09%
Câu 2: Ở lúa Đại Mạch, đột biến gen a gây ra tính trạng mầm trắng, đột biến gen b
gây ra tính trạng mầm vàng, các alen trội a
+
và b
+
+
−
quy định mầm vàng,
ab
a
+
−
quy định mầm trắng;
ab
ab
chết ở giai đoạn nảy mầm
Sơ đồ lai: P
ab
a b
+
+
(mầm lục) x
ab
a b
+
+
(mầm lục)
G
P
43,500%ab a b
+ +
= =
43,500%ab a b
24
ab
+
43,500%
ab
ab
+
+
18,9225%
a b
ab
+
+
18,9225%
a b
ab
+ +
+
2,8275%
ab
ab
+
2,8275%
a b
+
43,500%
a b
ab
+
+
+ +
+ +
0,4225%
a b
ab
+ +
0,4225%
ab
6,500%
ab
ab
+
2,8275%
a b
ab
+
2,8275%
a b
ab
+ +
0,4225%
ab
ab
0,4225%
Tỷ lệ kiểu hình :
Mầm lục : 50,4225%; mầm trắng : 24,5775% (chết);
mầm vàng: 24,5775%(chết)
Do đó có 50,4225% số cây ở F
1
phát triển thành cây trưởng thành