Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT (Hệ GDTX) môn Vật lý - Pdf 26

Ngày dạy: tuần dạy: tiết dạy:
CHƯƠNG I – DAO ĐỘNG CƠ
Phần I – Hệ thống kiến thức
1 - Dao động điều hòa. Các đại lượng đặc trưng

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian.
Phương trình của dao động điều hòa: x = Acos(ωt + ϕ)
Vận tốc: v = x' = - ωAsin(ωt + ϕ)
Gia tốc: a = v' = x''= - ω
2
x

Chu kì (T) của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần, đơn
vị giây (s)

Tần số (f) của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây, đơn vị
héc (Hz)

Tần số góc ω =
T
π
2
= 2πf. Đơn vị: rad/s

Pha của dao động (ωt + ϕ): là đại lượng cho phép xác định trạng thái của dao động tại thời điểm t
bất kỳ. Đơn vị: rad.

Biên độ dao động A =
2
2


T = 2π
k
m
T = 2π
g
l
Tần số
f =
π
2
1
m
k
f =
π
2
1
l
g
Cơ năng
W

=
2
1
mv
2
+
2
1

của hệ dao động. Điều kiện f = f
0.

Dao động duy trì: Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay
đổi chu kỳ dao động riêng
4 - Phương pháp giản đồ Frenen

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 1/45

Nếu một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các phương
trình: x
1
= A
1
cos (ωt + ϕ
1
) và x
2
= A
2
cos(ωt + ϕ
2
)
Thì dao động tổng hợp sẽ là: x = x
1
+ x
2
= Acos(ωt + ϕ) với A và ϕ được xác định bởi:
A
2

Câu 1: Một vật nhỏ dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 8 cm. Dao động này có biên độ là
A. 16 cm. B. 4 cm. C. 2 cm. D. 8 cm.
Câu 2: Nói về một chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
B. Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
C. Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
D. Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Câu 3: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ
)
2
2cos(2
π
π
+= tx
(x tính bằng cm, t
tính bằng s). Tại thời điểm
st
4
1
=
, chất điểm có li độ bằng
A. 2 cm B.
cm 3−
C. – 2 cm D.
cm 3
Câu 4: Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωt +
ϕ
). Cơ
năng của vật dao động này là
A.

f
π
2=
B.
k
m
f
π
2=
C.
k
m
f
π
2
1
=
D.
m
k
f
π
2
1
=
Câu 6: Một vật dao động điều hòa với tần số 2 Hz. Chu kì dao động của vật này là
A. 0,5 s. B. 2 s. C. 1,0 s. D. 1,5 s.
Câu 7: Một vật nhỏ dao động điều hòa với phương trình li độ



Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 2/45
Câu 8: Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình li độ lần lượt là
( )
cm
2
100cos5
1






+=
π
π
tx

( ) ( )
.cm 100cos12
2
tx
π
=
Dao động tổng hợp của hai dao động này có
biên độ bằng
A. 7 cm. B. 8,5 cm. C. 17 cm. D. 13 cm.
Câu 9: Đối với dao động tuần hòan, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như
cũ gọi là
A. Tần số dao động. B. Chu kì dao động.

Câu 15: Biểu thức quan hệ giữa biên độ A, li độ x và tần số góc ω của chất điểm dao động điều hòa ở
thời điểm t là
A. A
2
= x
2
+
2
2
ω
v
. B. A
2
= v
2
+
2
2
ω
x
.
C. A
2
= v
2
+ ω
2
x
2
. D. A

A
. D. x = ±
4
2A
.
Câu 19: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T = 3,14s và biên độ A = 1m. Khi chất điểm đi
qua vị trí cân bằng thì vận tốc của nó bằng
A. 0,5m/s. B. 2m/s. C. 3m/s. D. 1m/s.
Câu 20: Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
A. biên độ dao động. B. li độ của dao động.
C. bình phương biên độ dao động. D. chu kì dao động.
Câu 21: Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi:
A. Li độ có độ lớn cực đại. C. Li độ bằng không.
B. Gia tốc có độ lớn cực đại. D. Pha cực đại.
Câu 22: Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.
B. Tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.
C. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hòan.
D. Tổng năng lượng của con lắc phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu.
Câu 23: Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt +
4
π
) cm. Gốc
thời gian được chọn lúc nào?
A. Lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ x = A/2 theo chiều dương.
B. Lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ x =
2
2A
theo chiều dương.
C. Lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ x =

2
1
k
m
. D. T = 2π
m
k
.
Câu 27: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật có khối lượng m dao động điều hòa, khi khối
lượng của vật là m = m
1
thì chu kì dao động là T
1
, khi khối lượng của vật là m = m
2
thì chu kì dao động
là T
2
. Khi khối lượng của vật là m = m
1
+ m
2
thì chu kì dao động là
A.
21
1
TT +
. B. T
1
+ T

.
C. T = 2π
g
l∆
. D.
π
2
1
k
m
.
Câu 29: Công thức nào sau đây dùng để tính tần số dao động của lắc lò xo treo thẳng đứng (∆l là độ
gin của lò xo ở vị trí cn bằng):
A. f = 2
π
m
k
B. f =
ω
π
2
C. f = 2
π
g
l∆
D. f =
π
2
1
l


Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 5/45
C. gia tốc trọng trường. D. chiều dài dây treo.
Câu 35: Tại cùng một vị trí địa lí, nếu chiều dài con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kì dao động điều hòa của

A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần.
C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần.
Câu 36: Trong các công thức sau, công thức nào dùng để tính tần số dao động nhỏ của con lắc đơn:
A. f = 2
π
.
l
g
B. f =
π
2
1
g
l
C. f = 2
π
.
g
l
D. f =
π
2
1
l
g

cos(10πt +
4
π
) (cm). D. x = 5cos(10πt +
2
π
) (cm).
Câu 39: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số:
x
1
= A
1
cos (
ω
t +
1
ϕ
) và x
2
= A
2
cos (
ω
t +
2
ϕ
). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt cực đại khi
A.
=−
12

1
ϕ
) và x
2
= A
2
cos (
ω
t +
2
ϕ
). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt cực tiểu
khi
A.
=−
12
ϕϕ
(2k + 1)
π
B.
=−
12
ϕϕ
(2k + 1)
2
π
C.
=−
12
ϕϕ

B. Dao động của đồng hòa quả lắc.
C. Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 45: Chọn câu sai khi nói về dao động cưỡng bức
A. Là dao động dưới tác dụng của ngoai lực biến thiên tuần hòan.
B. Là dao động điều hòa.
C. Có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ dao động thay đổi theo thời gian.

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 7/45
Ngày dạy: tuần dạy: tiết dạy:
CHƯƠNG II – SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
Phần I – Hệ thống kiến thức
1 - Khái niệm sóng cơ, sóng ngang, sóng dọc, các đặc điểm, tính chất của sóng

Sóng cơ: dao động lan truyền trong một môi trường

Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật
chất thì dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.

Sóng ngang: sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.

Sóng dọc: sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
2 - Các đặc trưng của sóng: tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng
của sóng

Tốc độ truyền sóng (v): bằng tốc độ truyền pha dao động.

Bước sóng (λ): quãng đường sóng lan truyền trong một chu kỳ. (Bước sóng cũng là khoảng cách
giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau).

M
= Acosω(t –
v
x
)= Acos2π(
T
t
-
λ
x
)
4 - Sóng âm, các đặc trưng vật lí và sinh lí của âm

Sóng âm: những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
+ Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16Hz – 20 000Hz.
+ Những sóng cơ học tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm.
+ Những sóng cơ học tần số lớn hơn 20 000Hz gọi là sóng siêu âm.
+ Nhạc âm là âm có tần số xác định.

Các đặc trưng vật lí và sinh lí của âm
Đặc trưng vật lí Đặc trưng sinh lí
Cường độ âm I (W/m
2
): năng lượng âm truyền qua một đơn vị
diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm. I
0
= 10
-12
W/m
2

= kλ
+ Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nửa nguyên
lần bước sóng.d
2
– d
1
= (k + 1/2) λ.
6 - Sóng dừng và cơ chế tạo thành sóng dừng trong hai trường hợp (có hai đầu có định; 1 đầu cố
định, 1 đầu tự do)

Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới và triệt tiêu
lẫn nhau.

Nếu vật cản tự do thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ luôn luôn cùng pha với sóng tới và tăng cường
lẫn nhau.

Sóng tới và sóng phản xạ, nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo
thành hệ sóng dừng.

Trong sóng dừng, có 1 số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động
với biên độ cực đại gọi là bụng. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp thì bằng nửa
bước sóng (
2
λ
).

Điều kiện để có sóng dừng :
Để có sóng dừng trên sợi dây với hai nút ở hai đầu (hai đầu cố định) thì chiều dài của sợi dây phải
bằng một số nguyên lần nữa bước sóng. l = k
2

dBL =
C.
( )
I
I
dBL
0
lg10=
D.
( )
0
lg10
I
I
dBL =
Câu 2: Trên một sợi dây dài 90 cm có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút
sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là
A. 40 cm/s. B. 90 cm/s. C. 90 m/s. D. 40 m/s.
Câu 3: Một sóng cơ có tần số 0,5 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi đủ dài với tốc độ 0,5 m/s. Sóng
này có bước sóng là
A. 0,8 m. B. 1 m. C. 0,5 m. D. 1,2 m.
Câu 4: Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
B. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
D. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Câu 5: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước
sóng của sóng truyền trên dây là
A. 0,25 m. B. 0,5 m. C. 1 m. D. 2 m.
Câu 6: Phát biểu nào sai khi nói về sóng cơ?

Câu 12: Quan sát trên một sợi dây thấy có sóng dừng với biên độ của bụng sóng là a. Tại điểm trên sợi
dây cách bụng sóng một phần tư bước sóng có biên độ dao động bằng
A.
2
a
B. 0 C.
4
a
D. a
Câu 13: Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo
phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB,
phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động
A. lệch pha nhau góc
3
π
B. cùng pha nhau
C. ngược pha nhau D. lệch pha nhau góc
2
π
Câu 14: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
A. tần số và bước sóng đều thay đổi.
B. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
C. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
D. tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Câu 15: Một nguồn âm A chuyển động đều, tiến thẳng đến máy thu âm B đang đứng yên trong
không khí thì âm mà máy thu B thu được có tần số
A. bằng tần số âm của nguồn âm A.
B. nhỏ hơn tần số âm của nguồn âm A.
C. không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của nguồn âm A.
D. lớn hơn tần số âm của nguồn âm A.

x
u A t
π
ω
λ
= +
D.
2
cos( )
M
x
u A t
π
ω
λ
= −

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 11/45
Ngày dạy: tuần dạy: tiết dạy:
CHƯƠNG III – DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Phần I – Hệ thống kiến thức
1 - Dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều, các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều: i = I
o
cos(ωt + ϕ), I
o
=NBSω/R.

Điện áp xoay chiều:: u = U


Đoạn mạch chỉ có C: u
C
trễ pha hơn i góc
2
π
. I =
C
C
Z
U
; với Z
C
=
C
ω
1
là dung kháng của tụ điện.

Đoạn mạch chỉ có L: u
L
sớm pha hơn i góc
2
π
. I =
L
L
Z
U
; với Z

L
= Z
C
hay ω =
LC
1
hay ω
2
LC =1 thì dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại:
I
max
=
R
U
, công suất trên mạch đạt giá trị cực đại P
max
=
R
U
2
, u cùng pha với i (ϕ = 0).
Khi Z
L
> Z
C
thì u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có tính cảm kháng).
Khi Z
L
< Z
C

2
.
Trường hợp cosϕ = 0 tức là ϕ = ±
2
π
: Mạch chỉ có L, hoặc chỉ có C, hoặc có cả L và C mà không có
R thì P = P
min
= 0.
Để nâng cao hệ số công suất của mạch bằng cách mắc thêm vào mạch cuộn cảm hoặc tụ điện thích
hợp sao cho cảm kháng và dung kháng của mạch xấp xỉ bằng nhau để cosϕ ≈ 1.
Đối với các động cơ điện, tủ lạnh, … nâng cao hệ số công suất cosϕ để giảm cường độ dòng điện.
5 - Cấu tạo của máy biến áp, máy phát điện xoay chiều, động cơ không đồng bộ 3 pha

Cấu tạo của máy biến áp:
+ Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều).
+ Sự biến đổi hiệu điện thế và cường độ dòng điện
1
2
U
U
=
2
1
I
I
=
1
2
N

.
Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải: giảm R, tăng U
Trong thực tế để giảm hao phí trên đường truyền tải người ta dùng biện pháp chủ yếu là tăng
hiệu điện thế U: dùng máy biến thế tăng thế đưa hiệu điện thế ở nhà máy lên rất cao rồi tải đi trên các
đường dây cao thế. Gần đến nơi tiêu thụ lại dùng máy biến thế hạ thế giảm thế từng bước đến giá trị
thích hợp.
Tăng hiệu điện thế trên đường dây tải lên n lần thì công suất hao phí giảm n
2
lần.

Máy phát điện xoay chiều 1 pha
+ Nguyên tắc hoạt động.
Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thông qua một khung dây biến thiên điều hòa, thì trong
khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng biến thiên điều hòa.
+ Cấu tạo
Phần cảm là bộ phận tạo ra từ trường: nam châm vĩnh cửu hay nam châm điện.
Phần ứng là bộ phận tạo ra suất điện động: các cuộn dây giống nhau, cố định trên một vòng tròn.
Trong hai phần: phần cảm và phần ứng, có một phần quay gọi là rôto, phần đứng yên gọi là stato.
+ Tần số của dòng điện xoay chiều.
Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (gọi là một cặp cực), rôto quay n vòng trong 1 giây thì
tần số của dòng điện là f = n.
Nếu máy có p cặp cực và rôto quay n vòng trong 1 giây thì f = np.

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 13/45
Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 phút thì f =
60
n
p.

Máy phát điện xoay chiều 3 pha

+ Tiết kiệm dây dẫn hơn so với dòng một pha.
+ Cung cấp điện cho các động cơ ba pha (nhà máy, xí nghiệp).

Động cơ không đồng bộ 3 pha
+ Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính
- Rôto là khung dây dẫn có thể quay dưới tác dụng của từ trường quay. Để tăng thêm hiệu quả người
ta dung rô to lồng sóc.
- Stato là bộ phận tạo nên từ trường quay, gồm 3 cuộn dây giống hệt nhau 1,2,3 đặt tại ba vị trí nằm
trên một vòng tròn sao cho các trục của ba cuộn dây y đồng quy tại tâm O của vòng tròn đó và hợp với
nhau những góc 120
o
.
+ Hoạt động: khi cho dòng 3 pha đi vào ba cuộn dây ấy thì từ trường tổng hợp do ba cuộn dây tạo ra ở
O là từ trường quay. Rôto lồng sóc nằm trong từ trường quay sẽ bị quay theo với tốc độ nhỏ hơn tốc độ
quay của từ trường
Phần II – Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1:
Điện áp giữa hai cực một vôn kế xoay chiều là
(V). 100cos2100 tu
π
=
Số chỉ của vôn kế này

A. 70 V. B. 141 V. C. 50 V. D. 100 V.
Câu 2:
Đặt điện áp xoay chiều
(V) 100cos2200 tu
π
=
vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm

một máy biến áp lí tưởng khi không tải lần lượt là 55 V và 220 V. Tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp
và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng
A. 2. B. 4. C.
.
4
1
D. 8.
Câu 5:
Khi dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy trong cuộn cảm thuần có độ tự cảm
H
π
2
1
thì
cảm kháng của cuộn cảm này bằng
A. 50 Ω. B. 100 Ω. C. 25 Ω. D. 75 Ω.
Câu 6:
Đặt điện áp
tUu
ω
cos2=
vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có
độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết
.
1
LC
=
ω
Tổng trở của đoạn mạch này bằng
A. R. B. 0,5R. C. 3R. D. 2R.

Đặt điện áp xoay chiều
(V) cos2100 tu
ω
=
vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm
thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 100 V và điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện trong mạch. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn
cảm bằng
A. 200 V. B. 150 V. C. 50 V. D. 100
2
V.
Câu 10:
Đặt điện áp
(V) 100cos2220 tu
π
=
vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm
HL
π
1
=
thì
cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm là
A.
(A).
2
100cos22,2







+=
π
π
ti
D.
( )
(A). 100cos2,2 ti
π
=
Câu 11:
Một máy biến áp lí tưởng có điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V, điện áp hiệu
dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp lúc để hở là 110 V. Biết cuộn sơ cấp có 500 vòng dây. Số vòng dây của
cuộn thứ cấp là
A. 1000. B. 250. C. 3000. D. 375.
Câu 12:
Dòng điện xoay chiều
(A)
2
100cos22






−=
π


−=
π
π
tu
bằng
A.
V. 2110
B. 220 V. C.
V. 2220
D.
V. 110
Câu 15:
Đặt vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp một điện áp
(V). 100cos280 tu
π
=
Biết
cuộn cảm thuần có độ tự cảm
,
1
HL
π
=
tụ điện có điện dung
.
10
4
FC
π

D.
2
RI
Câu 17:
Đặt điện áp
(V) cos2 tUu
ω
=
vào hai đầu đoạn mạch điện gồm điện trở thuần
Ω=
100R

tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha
4
π
so với u.
Dung kháng của tụ điện là
A. 25 Ω. B. 75 Ω. C. 50 Ω. D. 100 Ω.
Đoạn mạch xoay chiều gồm R, L mắc nối tiếp vào điện áp hiệu dụng không đổi. Khi tần số của dòng
điện xoay chiều trong mạch giảm thì cường độ hiệu dụng của dòng điện sẽ.

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 16/45
A. tăng B. giảm C. không thay đổi D. tăng hoặc giảm
Câu 18:
Đối với đoạn mạch R và C ghép nối tiếp thì
A. cường độ dòng điện luôn luôn nhanh pha hơn điện áp
B. cường độ dòng điện nhanh pha hơn điện áp một góc
2
π
C. cường độ dòng điện cùng pha với điện áp

C
π
α
ω
=
B.
0 0
; =- rad
2
I U C
π
ω α
=
C.
0 0
3
; = rad
4
I U C
π
ω α
=
D.
0
0
; =- rad
2
U
I
C

C
. So với dòng điện, điện áp hai đầu mạch
sẽ:
A. cùng pha B. chậm pha C. sớm pha D. lệch pha
2
π
rad
Câu 23:
Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có dòng điện xoay chiều
0
osi I c t
ω
=
chạy qua, những phần tử nào không tiêu thụ điện năng?
A. R và C B. L và C C. L và R D. chỉ có L
Câu 24:
Trường hợp nào sau đây, điện áp xoay chiều tức thời ở hai đầu đoạn mạch xoay chiều mắc nối
tiếp sớm pha so với cường độ tức thời của dòng điện qua đoạn mạch?

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 17/45
A. mạch điện gồm điện trở và cuộn thuần cảm B. mạch gồm điện trở và tụ điện
C. mạch điện chỉ có tụ điện D. mạch điện chỉ có điện trở
Câu 25:
Cường độ dòng điện trong mạch luôn luôn sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc
2
π
khi:
A. đoạn mạch có R và cuộn dây thuần cảm trong đó:
R L
ω

Chọn câu sai. Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, trong đó L cuộn dây thuần cảm. Khi mạch
xảy ra cộng hưởng điện thì:
A. điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây bằng điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ
B. hệ số công suất của mạch lớn nhất
C. tổng trở của mạch có giá trị bằng điện trở thuần
D.
L C
ω ω
=
Câu 28:
Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, không phân nhánh một điện áp xoay chiều
0
os2 (V)u U c ft
π
=
thì dòng điện trong mạch là
0
os(2 ) (A)
6
i I c ft
π
π
= +
. Đoạn mạch này luôn có:
A.
L C
Z Z=
B.
L C
Z Z>

Chọn câu trả lời đúng. Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có số vòng dây gấp 4 lần số vòng
dây của cuộn thứ cấp. Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điên thế ở hai đầu cuộn sơ cấp:
A.Tăng gấp 4 lần B. Giảm đi 4 lần C. Tăng gấp 2 lần D.Giảm đi 2 lần
Câu 32:
Một mạch điện không phân nhánh gồm ba phần tử là điện trở R =
50 6


, cuộn dây thuần
cảm có hệ số tự cảm
2
L
π
=
(H) và tụ điện có
3
10
5 . 2
C
π

=
(F).
Giữa hai đầu đoạn mạch có u=200cos(100
π
t +
12
π
) (V): Cường độ tức thời của dòng điện thoả mãn hệ
thức nào sau đây:

A. Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ B. Hoạt động dựa vào từ trường quay
C. Chuyển hoá điện năng thành cơ năng D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 34:
Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 1000 vòng, của cuộn thứ cấp là 100 vòng.
Điện áp và cường độ hiệu dụng ở mạch thứ cấp là 24V, và 10A. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở
mạch sơ cấp là:
A. 2,4, 1A B. 2,4V ,100A C. 240V , 1A D. 240V , 100A
Câu 35:
Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì
biểu thức của điện áp có dạng
A. u = 220cos50t (V) B. u = 220cos50
t
π

(V)
C. u= 220
t.100cos2
π
(V)

D.u=220
t.100cos
π
(V)
Câu 36:
Phát biểu nào sau đây đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
A. Dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc
2/
π
B.

π
(V). Cường
độ dòng điện qua tụ điện
A. I = 1,41 A B. I = 1,00 A C. I = 2,00 A D. I = 100 A
Câu 40:
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi
điện dung của tụ điện thay đổi và thoả mãn điều kiện
LC
1
=
ω
thì
A. Cường độ dao động cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
B. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đai.
C. Công suất tiêu thụ trung bình trong mạch đạt cực đại .

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 19/45
D. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại.
Câu 41:
Một cuộn dây khi mắc vào điện áp xoay chiều 50V–50 Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn
dây là 0,2 A và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 1,5W. Hệ số công suất của mạch là bao nhiêu ?
A. cosφ = 0,15 B. cosφ= 0,25 C. cosφ = 0,50
D. cosφ = 0,75
Câu 42:
Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto gồm 4 cặp cực từ, muốn tần số dòng điện xoay
chiều mà máy phát ra là 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu?
A. 3000 vòng/phút B. 1500 vòng/phút C. 750 vòng/ phút D. 500
vòng/phút.
Câu 43:
Hiện nay người ta thường dùng cách nào sau đây để làm giảm hao phí điện năng trong quá

π
π
−=
.
Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là
A.
5 2 cos(100 )( )
4
i t A
π
π
= +
. B.
))(100cos(25 Ati
π
=
.
C.
))(
4
3
100cos(25 Ati
π
π
−=
. D.
))(
4
3
100cos(25 Ati







−=
2
.100cos4
π
π
ti
(A)
C.






−=
2
.100cos22
π
π
ti
(A) D.




π
2
H C.
π
3
H
D.
π
1
H
Câu 48:
Dung kháng của một mạch RLC mắc nối tiếp đang có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Muốn xảy ra
hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch, ta phải
A. Tăng điện dung của tụ điện. B. Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây.
C. Giảm điện trở của mạch. D. Giảm tần số dòng điện xoay chiều
Câu 49:
Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều có tần
số 50 Hz. Biết điện trở thuần
25 ,R = Ω
cuộn dây thuần cảm có
1
H.L
π
=
Để hiệu điện thế ở hai đầu
đoạn mạch điện trễ pha
4
π
so với cường độ dòng điện thì dung kháng của tụ điện là
A.

3
x t
π
π
= +
B.
5cos(120 ) (cm)
2
x t
π
π
= −
C.
5cos(120 ) (cm)
2
x t
π
π
= +
D.
5cos(120 ) (cm)
3
x t
π
π
= −
Câu 52:
Một tụ điện có điện dung
3
10

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 21/45
A. 400 W B. 100 W C. 50 W D. 200 W
Câu 54:
Một máy biến thế có cuộn sơ cấp gồm 500 vòng dây và cuộn thứ cấp gồm 40 vòng dây. Mắc
hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp
để hở là 20 V. Biết hao phí điện năng của máy biến thế là không đáng kể. Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai
đầu cuộn sơ cấp có giá trị bằng
A. 1000 V B. 250 V C. 1,6 V D. 500 V
Câu 55:
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều
200 2 os100 (V)u c t
π
=
vào hai đầu đoạn mạch điện gồm tụ
điện có dung kháng
50
C
Z = Ω
mắc nối tiếp với điện trở thuần
50 .R
= Ω
Cường độ
dòng điện trong đoạn mạch được tính theo biểu thức
A.
2 2 os(100 ) (A)
4
i c t
π
π
= +

Z = Ω
điện trở thuần
100 R = Ω
và cuộn dây thuần
cảm có cảm kháng
100 .
L
Z = Ω
Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch này bằng
A. 1,5 A B. 3,0 A C.
1,5 2 A
D. 2,0 A
Câu 57:
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều
0
osu U c t
ω
=
vào hai đầu một đoạn mạch điện RLC không
phân nhánh. Dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch điện này khi
A.
1
L
C
ω
ω
=
B.
1
L

mắc nối tiếp. Để
dòng điện qua điện trở R cùng pha với hiệu điện thế đặt vào đoạn mạch thì giá trị của L là
A.
1

10
H
π
B.
10
H
π
C.
1
H
π
D.
2
10
H
π

Câu 59:
Cho một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần
30 ,R = Ω
cuộn dây thuần cảm (cảm
thuần) có cảm kháng là
30
L
Z = Ω

với
0
, U
ω
không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân
nhánh. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 80 V, hai đầu cuộn dây thuần cảm (cảm thuần)
là 120 V và hai đầu tụ điện là 60 V. Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng
A. 220 V B. 140 V C. 100 V D. 260 V
Câu 62:
Lần lượt đặt hiệu điện thế xoay chiều
5 2 os (V)u c t
ω
=
với
ω
không đổi vào hai đầu mỗi
phần tử: điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì
dòng điện qua mỗi phần tử trên đều có giá trị hiệu dụng bằng 50 mA. Đặt hiệu điện thế này vào hai đầu
đoạn mạch gồm các phần tử trên mắc nối tiếp thì tổng trở của đoạn mạch là
A.
300 Ω
B.
100 Ω
C.
100 2 Ω
D.
100 3 Ω
Câu 63:
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều
0

A. 1100 B. 2200 C. 2500 D. 2000

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 23/45
Ngày dạy: tuần dạy: tiết dạy:
CHƯƠNG IV – DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
Phần I – Hệ thống kiến thức
1 - Dao động điện từ

Mạch dao động gồm một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm thành mạch kín. Mạch da động lý
tưởng có điện trở bằng không.

Điện tích trên tụ điện trong mạch dao động: q = q
o
cos(ωt + ϕ)

Cường độ dòng điện trên cuộn dây: i = I
o
cos(ωt + ϕ +
2
π
). Với ω =
LC
1

Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều
hòa theo thời gian; i sớm pha
2
π
so với q.


Năng lượng điện từ trong mạch dao động: Tổng năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng
từ trường trong cuộn cảm của mạch dao động gọi là năng lượng điện từ.
5 - Sơ đồ của máy thu thanh, phát thanh đơn giản (SGK tr118)
Phần II – Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong dụng cụ nào dưới đây có cả một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến?
A. Máy thu thanh B. Máy thu hình
C. Chiếc điện thoại di động D. Cái điều khiển ti vi

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp năm học 2011 Biên soạn: Nguyễn Văn Tùng Lâm. 24/45
Câu 2: Nhiều khi ngồi trong nhà không thể dùng được điện thoại di động, vì không có sóng. Nhà đó
chắc chắn phải là:
A. Nhà sàn B. Nhà lá C. Nhà gạch D. Nhà bê tông
Câu 3: Trong máy bắn tốc độ xe cột trên đường
A. Chỉ có máy phát sóng vô tuyến
B. Chỉ có máy thu sóng vô tuyến
C. Có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến
D. Không có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến
Câu 4: Ở đâu xuất hiện điện từ trường?
A. Xung quanh một điện tích đứng yên B. Xung quanh một dòng điện không đổi
C. Xung quanh một ống dây điện D. Xung quanh chỗ có tia lửa điện
Câu 5: Sự biến thiên của dòng điện i trong một mạch dao động lệch pha như thế nào so với sự biến
thiên của điện tích q của một bản tụ điện?
A. i cùng pha với q B. i ngược pha với q
C. i sớm pha
2
π
so với q D. i trễ pha
2
π
so với q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status