luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần quốc tế R&B - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
MụC LụC
Mở đầu
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trước ngưỡng cửa WTO đã,
đang và sẽ đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Cũng như các doanh nghiệp sản
xuất khác, sự thành công hay thất bại trong kinh doanh là yếu tố quyết định sự
tồn tại của doanh nghiệp thương mại, vì thế các doanh nghiệp thương mại
phải là cầu nối vững chắc giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, vì chỉ có tiêu
thụ được hàng hóa DN mới thu được lợi nhuận, từ đó có điều kiện thực hiện
được các nghĩa vụ với nhà nước, đồng thời thực hiện tái sản xuất mở rộng
theo chiều rộng cũng như chiều sâu. Do đó tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng
hóa được xem là phần kế toán trọng yếu và có ý nghĩa rất quan trọng trong hệ
thống kế toán của công ty.
Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi DN thực
hiện tốt khâu tiêu thụ, để làm được điều đó DN cần phải chọn mặt hàng kinh
doanh nào có lợi nhất, phương thức nào tốt nhất? Do vậy việc xác định bán
hàng và kết quả bán hàng như thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh
nhất, kịp thời và đúng nhất cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá chọn
phương án kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất là vô cùng cần thiết. Nhận
biết được tầm quan trọng của công tác này trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Doanh nghiệp và qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần quốc
tế R&B, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán, cùng
với sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS Đặng Văn Thanh, em đã chọn đề tài:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty cổ phần quốc tế R&B
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi

là ‘T - H - T’. Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra
và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh.
• ý nghĩa của bán hàng:
Trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đang trở
thành vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
1
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
công tác bán hàng là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp hiện nay. Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ giúp cho
tốc độ quay vòng vốn tăng lên đáng kể, đảm bảo được lợi nhuận. Kết quả bán
hàng được phân phối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động
và hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước. Bên cạnh đó, kết quả bán hàng còn
là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện rõ nét tình hình hoạt động và tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt,
doanh nghiệp sẽ có thêm cơ hội tham gia vào thị trường vốn, nâng cao năng
lực tài chính. Hơn nữa, thông qua quá trình bán hàng đảm bảo cho các đơn vị
khác có mối quan hệ mua bán với doanh nghiệp, thực hiện kế hoạch sản xuất
và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, giữ vững quan hệ cân đối Tiền - Hàng, giúp cho nền kinh tế ổn định và
phát triển.
2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
Kế toán bán hàng đã giúp cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà
nước đánh giá được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàng
bán, chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được, từ đó tìm ra và khắc phục được
những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý
giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thu©n lợi cho công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống
nhất trong hệ thống kế toán nói chung của doanh nghiệp. Để phát huy vai trò

3. Nội dung kế toán bán hàng hóa, dịch vụ
3.1. Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hóa:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
3
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các
giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa cho
khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán (nếu
có). Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được
xác định cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế GTGT).
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ
đặc biệt và thuế xuất khẩu.
3.2. Điều kiện ghi nhận do¹nh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả
các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

3.4. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng.
3.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương
pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ.
- Phiếu thu - chi tiền mặt.
- Báo cáo bán hàng.
- Hóa đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế GTGT), hóa đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán chưa có thuế
GTGT, thuế GTGT, và tổng giá thanh toán. Mỗi hóa đơn được lập cho những
sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất:
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn thì sử
dụng hóa đơn GTGT có ký hiệu: “L01GTKT - 3LL” (Phụ lục số 6, 7).
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng nhỏ thì sử
dụng hóa đơn GTGT lý hiệu: “L01GTKT - 2LL”.
3.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
5
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của doanh nghiệp trong một kỳ
kế toán từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trong doanh nghiệp thương mại, tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 nh sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
*Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ: Dùng phản ánh doanh thu của số sản

Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại lý
này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền
hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các
đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi các đại lý ký gửi
thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, hoặc gửi thông báo
về số hàng đã bán được thì số hàng được coi là đã tiêu thụ, đã bán.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý - ký gửi (Sơ đồ
3)
* Phương thức bán hàng trả góp.
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua
thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp
nhận trả dần cho các kỳ tiếp theo và phải chịu một tư lệ lãi suất nhất định.
Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một
phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất, người bán chỉ mất
quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch
toán, khi giao hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán,
hàng hóa bán trả góp được coi là đã bán.
Phương thức bán hàng trả góp thường được áp dụng trong các doanh
nghiệp bán các loại hàng hóa có giá trị lớn nh máy móc…
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
7
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp (Sơ đồ 4).
* Phương thức hàng đổi hàng.
Theo phương thức hàng đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của
mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán
sản phẩm, hàng hóa đó trên thị trường.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (Sơ đồ 5)
3.5. Kế toán các khoản giảm trị doanh thu.
3.5.1. Nội dung các khoản giảm trị doanh thu.

* TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp
phải nộp cho nhà nước.
3.5.3. Phương pháp kế toán:
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trị doanh thu (Sơ đồ 6, 7, 8)
4. Kế toán giá vốn hàng bán.
 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trị
mua của hàng hóa cộng với chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng xuất
bán trong kỳ.
Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán.
Về nguyên tắc, sản phẩm hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế -
giá phí
Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
4.1 Xác định trị giá mua hàng hoá xuất kho
Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, được
sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau nên giá trị thực tế của
chúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau.
Do đó, khi xuất kho cần xác định trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
9
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
- Phương pháp nhập sau - xuất trước
- Phương pháp tính giá đích danh
*Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất kho cũng được căn cứ
vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.
Trị giá mua thực tế

giá cả thị trường.
*Phương pháp nhập sau - xuất trước(LIFO):
Theo phương pháp này, khi xuất phải tính theo giá vừa nhập lần cuối cùng,
khi hết mới lần lượt đến các lô hàng nhập trước.
Ưu điểm của phương pháp này là: công việc tính giá được tiến hành thường
xuyên trong kỳ, đơn giản hơn phương pháp nhập trước - xuất trước. Tuy
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
10
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
nhiên trường hợp giá cả hàng hóa biến động mạnh thì việc tính giá theo
phương pháp này ít chính xác và bất hợp lý.
*Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất kho theo từng lô
hàng, từng lần nhập, tức là xuất vào lô hàng nào thì tính theo trị giá của lô
hàng đó. Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng nhưng công việc
phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm chi tiết từng lô hàng. Phương pháp này
thường được áp dụng trong những doanh nghiệp mà việc quản lý hàng tồn
kho cần phải tách biệt.
+ Ngoài ra, trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán
chi tiết hàng nhập - xuất thì cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản.
Khi xác định trị giá hàng hoá xuất kho, người ta xác định trị giá mua hàng
hoá xuất kho và phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá xuất kho trong kỳ.
Trị giá thực tế của
hàng hoá nhập kho
=
Trị giá mua
của hàng hoá
+
Chi phí thu mua

Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
11
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
• Phiếu xuất kho
• Bảng tổng hợp xuất hàng hoá, sản phẩm.
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán: Để phản ánh trị giá vốn thực
tế của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ. Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
(sơ đồ 9)
5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
5.1. Kế toán chi phí bán hàng.
* Khái niệm về chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của
chế độ tài chính bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao
TSC§, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành
sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 641 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong doanh nghiệp.
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư, tài khoản này có các tài khoản cấp 2:
TK6411 - Chi phí nhân viên.
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSC§.
TK 6415 - Chi phí bảo hành.
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 - Chi phí khác bằng tiền.
* Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:

Khái niệm và phương pháp xác định kết quả bán hàng:
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
13
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về bán hàng hóa,
dịch vụ thể hiện lãi hay lỗ được xác định cụ thể như sau:
Kết quả
bán hàng
=
Tổng DTT
về bán hàng
-
Tổng giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu kết quả âm (-) thì doanh
nghiệp bị lỗ.
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả
kinh doanh, dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và hoạt động khác của doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài
khoản sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 632 - Giá vốn hàng bán.
TK641 - Chi phí bán hàng.

là 500.000 cổ phần, giá trị vốn cổ phần đã góp là 5.000.000.000
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
15
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bốc xếp hàng hóa đường bộ
- Bốc xếp hàng hóa đường thủy
- Bốc xếp hàng hóa cảng sông
- Bán buôn sắt thép
- Bán buôn vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng: vật liệu, thiết bị trang trí
nội ngoại thất, thiết bị lắp đặt công trình xây dựng
-Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa ven biển
- Vận tải hàng hóa viễn dương
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải
- Cho thuê xe « tô
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
16
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
- Lắp đặt hệ thống điện
- Bán buôn đồ dùng gia đình
- Sản xuất bàn, ghế, giường, t
- Hoạt động dich vụ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu: dịch
vụ xuất nhập khẩ
- Xây dựng công trình dân dụng kỹ thuật khác: công trình trang trí nội
ngoại thất, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Phạm vi hoạt động: Công ty cổ phần quốc tế R&B có phạm vi hoạt động

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20=10-11)
201.393.881 343.603.707 142.209.826 70.6
6. Doanh thu hoạt động tài chính
1.502.156 799.736 (702.393) 46.7
7. Chi phí tài chính
0 0 0 0
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí quản lý kinh doanh
258.631.953 67.759.306
(190.872.647)
73.8
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30=20+21-22-24)
(55.735.916) 276.644.137
220.908.221
396.3
10. Thu nhập khác
2.624.833 0
11. Chi phí khác
15.613.913 0
12. Lợi nhuận khác (40=31-32)
(12.989.080) 0
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
(68.724.996) 276.644.137 207.919.141 302.5
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
0 0
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập

nghị của giám đốc
Các phòng ban và chức năng: hòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành
chính, phòng kế hoạch là cơ quan giúp việc cho giám đốc. Các phòng ban
này thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của ban giám đốc. Các phòng ban
này là bộ phận làm việc trực tiếp với xưởng sản xuất, đội ngũ lao động,các
ban quản lý Ị mặt thủ tục giấy tờ quản lý tài chính
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T
ĐạI HộI Cổ ĐÔNG
GIáM ĐốC
PHó GIáM ĐốC
Phòng tổ
chức nhân
sự
Phòng tổ
chức hành
chính
phòng kế
hoạch
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng vật

Phòng
logistic
20
Luận văn tốt nghiệp §¹i häc Kinh doanh vµ C«ng nghÖ Hµ Néi
Các chi nhánh và văn phòng đại diện: Hiện nay văn phòng đại diện chính
của công ty đư c đặt tại số 137 Trần Nhân Tông - Quán Trữ - Kiến An - Hải
Phòng. Trong tương lai công ty sẽ mở thêm nhiều chi nhánh khác trên cả

công ty và các đơn vị trực thuộc

Kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán: Hạch toán tổng hợp các nghiệp
vụ phát sinh,kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế chi tiêu mà các phần hành
kế toán khác thực hiện trước khi thực hiện nghiệp vụ nội sinh, lập các
bút toán khóa sổ kế toán cuối kì. Lập bảng cân đối kế toán. Lập báo cáo
kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp,tính giá thành sản phẩm và
làm thuyết minh báo cáo tai chính. Đánh giá sản phẩm dở dang

Bộ phận tài chính kế toán vốn bằng tiền gồm có:

Kế toán ngân hàng: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tiền gửi, tiền vay thục hiện các giao dịch với ngân hàn

Kế toán tiền mặt: hạch toán các nghiệp vụ thu, chi, theo dõi các khoản
nợ cá nhân khác để hạch toán

Kế toán vật tư NVL-TSC§: ổ chức hạch toán các nghiệp vụ xuất nhập
vật tư, theo dõi trích khấu hao TSC§ công cụ dụng cụ, lập báo cáo kế
toán nội bộ về tăng giảm TSC§, báo cáo NVL tồn kho…

Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hạch toán phân bổ
chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPC§….
Cho từng đối tượng tính giá thành, cho các bộ phận quản lÝ khác
Bộ phận quyết toán căn cứ vào các hợp đồng kinh tế với khách hàng, các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bộ phận này thực hiện nhiệm vụ quyết toán
1.5.Chính sách kế toán áp dụn
Sinh viên: Lại Thị Trà My Líp: 3LT09T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status