TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Sở giao dịch 3 - Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Hiếu
Lớp : Ngân hàng 49A
MSSV: CQ 490868
Hà Nội - 2011
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 8
PHẦN 1: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 10
1.2.Khái niệm cho vay tiêu dùng 10
1.3.Đặc điểm 10
1.4.Phân loại 12
3.1. Căn cứ theo phương thức hoàn trả 12
3.2. Căn cứ theo mục đích vay 14
3.3. Căn cứ theo nguồn gốc khoản nợ 14
3.4. Một số cách phân loại khác 17
3.4.1. Những loại cho vay dành cho cá nhân và hộ gia đình 17
3.4.2. Cho vay mua nhà thế chấp 17
3.4.3. Cho vay không thế chấp 18
3.4.4. Cho vay theo thẻ tín dụng 18
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại 19
4.1. Các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng 19
4.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 20
1.Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng BIDV 33
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 33
1.2. Cơ cấu tổ chức 34
2. Lịch sử hình thành và phát triển của sở 3 – BIDV 35
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.2. Cơ cấu tổ chức 35
3. Tình hình huy động vốn, sử dụng vốn và một số hoạt động dịch vụ khác tại sở 3 – BIDV trong những
năm vừa qua 38
3.1. Hoạt động huy động vốn 38
3.2. Hoạt động sử dụng vốn 41
3.3. Một số dịch vụ khác 44
II.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ 3 –BIDV 47
1.Các hình thức cho vay tiêu dùng tại sở 3 – BIDV 47
1.1. Cho vay mua nhà 47
1.1.1. Nội dung quy trình 47
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2.Quy định trong hoạt động cho vay mua nhà 48
1.2. Cho vay mua ô tô 50
1.2.1. Nội dung quy trình 50
1.2.2. Quy định trong hoạt động cho vay mua ô tô 50
1.3. Những quy định về thấu chi tài khoản tiền gửi của khách hàng cá nhân 54
2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại sở 3 – BIDV 55
2.1. Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn và phân theo thời gian tại sở 3 – BIDV
55
2.1.1. Phân theo mục đích sử dụng vốn 55
2.1.2.Phân theo thời gian 57
2.2. Tỉ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại sở 3 – BIDV 58
2.3. Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng và mức độ sử dụng vốn để cho vay tiêu dùng tại sở
IV.Kiến nghị 88
1. Kiến nghị đối với chính phủ 88
2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 90
3. Kiến nghị đối với ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC BẢNG, BIỂU HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
HÌNH 1.1: HÌNH THỨC CHO VAY TIÊU DÙNG GIÁN TIẾP
15
HÌNH 1.2: CHO VAY TIÊU DÙNG TRỰC TIẾP 16
HÌNH 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TOÀN BỘ HỆ THỐNG BIDV
34
HÌNH 2.2: CƠ CẤU TỔ CHỨC SGD3-BIDV 35
HÌNH 2.3: QUY TRÌNH CHO VAY MUA NHÀ 47
HÌNH 2.4: QUY TRÌNH CHO VAY MUA Ô TÔ 50
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG 1.1: BẢNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG CÁ NHÂN 24
BẢNG 1.2: BẢNG TÍNH TIỀN CHO VAY 25
BẢNG 1.3: BẢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY
TIÊU DÙNG 30
BẢNG 1.4: XẾP HẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG 31
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ 3 - BIDV.38
BẢNG 2.2 : TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI SGD3-BIDV 42
BẢNG 2.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC 45
BẢNG 2.4 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
SGD3 46
BẢNG 2.5: CƠ CẤU CHO VAY TIÊU DÙNG PHÂN THEO
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trung gian tài chính, một kênh dẫn vỗn không thể thiếu
trong bất cứ một nền kinh tế thị trường nào. Để có thể hoạt động hiệu quả và nâng
cao khả năng cạnh tranh của mình, các ngân hàng luôn phải đa dạng và không
ngừng thay đổi, cải tiến các sản phẩm của mình. Trong thời gian gần đây, đời sống
của dân cư nước ta đã có sự nâng cao đáng kể, và cùng với đó là nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân ngày càng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đang gia tăng, các
ngân hàng thương mại đã có những kế hoạch nhằm mở rộng, đa dạng và tăng tỉ
trọng cho vay tiêu dùng trong toàn bộ hoạt động cho vay của mình.
Theo một số nghiên cứu gần đây trên thế giới và cả ở Việt Nam thì cho vay
tiêu dùng thường là một trong những khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho
ngân hàng. Tuy nhiên, dịch vụ cho vay mà ngân hàng cung cấp cho người tiêu dùng
có thể là một trong những dịch vụ có chi phí cao nhất và nhiều rủi ro nhất đối với
ngân hàng vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi
nhanh chóng tùy theo tình trạn của công việc và sức khỏe của họ. Chính vì lý do đó
mà các khoản cho vay tiêu dùng được quản lý một cách chặt chẽ, linh hoạt trước
những vấn đề đặc biệt có liên quan. Ở Việt Nam ta trong những năm gần đây, cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng
cao. Cùng với đó là những dịch vụ mới của ngân hàng được tạo ra nhằm thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng về khách hàng cá nhân là
rất gay gắt. Chính vì vậy mà các ngân hàng luôn phải đổi mới, cải tiến để không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Sau quá trình học tập và được trang bị kiến thức về ngân hàng tại trường
Kinh tế quốc dân và qua thời gian thực tập tại Sở giao dịch 3 – Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Việt Nam, nhận thức rõ vấn đề quan trọng trên, em đã chọn đề tài
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch 3 -
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” để làm chuyên đề thực tập của mình.
họ có đủ khả năng về tài chính để sử dụng. Do đó, cho vay tiêu dùng có những đặc
điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung:
Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình.
Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính
cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan
tâm đến số tiền họ phải thanh toán.
Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để
mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu
dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là
từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó.
Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn
là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay.
1.3. Đặc điểm
Từ trước tới nay, cho vay tiêu dùng vẫn được các coi là các mục đem lại lợi
nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
huy động vốn của ngân hàng. Như vậy, với cho vay tiêu dùng, các ngân hàng phải
chịu rủi ro về lãi suất khi chi pí huy động vốn tăng lên. Tuy nhiên, các khoản vay
này thường được định giá rất cao vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất, do đó
ít khi các khoản cho vay tiêu dùng không đem lại lợi nhuận.
Vậy tại sao các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao? Một lý do chính đó
là các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay của ngân
hàng. Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì. Nó tăng lên trong thời kì nền
kinh tế mở rộng, khi người dân thấy lạc quan về tương lai. Ngược lại khi nền kinh tế
rơi vào suy thoài cho vay tiêu dùng sẽ bị kìm hãm.
nguyên tắc sau:
Loại tài sản được tài trợ
Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay
đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương lai. Do đó, NH nên
tài trợ cho những TS có thời hạn sử dụng lâu bền.
Số tiền phải trả trước
Thông thường ngân hàng yêu cầu khách hàng vay phải thanh toán trước một
phần giá trị tài sản cần mua sắm. Số tiền này gọi là số tiền trả trước, phần còn lại
NH sẽ cho vay. Số tiền trả trước này có đặc điểm:
Đủ cho người đi vay có động lực nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài
sản, nhằm tăng thiện chí trả nợ.
Giúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong trường hợp phải phát mại tài sản vay
này.
Số tiền trả trước là cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả
trước nhiều và ngược lại.
Thị trường tiêu thụ tài sản đã qua sử dụng: nếu tài sản sau khi sử dụng vẫn có
thể dễ dàng được mua bán, chuyển nhượng thì số tiền trả trước thấp và ngược lại.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí tài trợ: Là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cho việc sử
dụng vốn. Chi phí tài trợ phải bù đắp được chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động,
bù đắp rủi ro, và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Điều khoản thanh toán
Khi xác định điều khoản thanh toán cho khoản vay, ngân hàng cần lưu ý các
yếu tố sau:
Số tiền thanh toán mỗi định kỳ: phải phù hợp với khả năng thu nhập của
khách hàng, và trong mối tương quan với các khoản chi tiêu khác của khách hàng.
Giá trị của tài sản tài trợ: không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu
phải trả ngân hàng ở mỗi định kỳ được tính trên số tiền KH thực sự còn thiếu NH
Phương pháp hiện giá
Theo phương pháp này, tổng số tiền mà KH phải trả NH ở mỗi kỳ (gốc và lãi) là đều
nhau. Và tiền lãi cũng được tính trên dư nợ giảm dần
Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền cho ngân hàng một lần
khi đến hạn trả nợ. Hình thức cho vay này sẽ được áp dụng với những tài sản có giá
trị nhỏ, thời hạn ngắn.
3.2. Căn cứ theo mục đích vay
Cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại: đó là cho vay tiêu dùng cư trú và
cho vay tiêu dùng phi cư trú.
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải
các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…
3.3. Căn cứ theo nguồn gốc khoản nợ
Theo nguồn gốc của khoản nợ cho vay tiêu dùng gồm: Cho vay tiêu dùng gián
tiếp và cho vay tiêu dùng trực tiếp
•
Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho
người tiêu dùng
Hình 1.1: Hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng ngân
hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng bán chịu, số tiền bán chịu tối đa
và loại tài sản bán chịu.
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho
khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Hình 1.2: Cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ.
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng.
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, phương pháp cho vay trực tiếp có một số
ưu điểm sau:
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sở trường
của nhân viên tín dụng là những người được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân
hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
Ngân hàng
Công ty
bán lẻ
Người tiêu
dùng
3
5
1
2
4
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ (trong cho vay gián
tiếp).
Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các
loại mang lãi suất cố định và lãi suất thả nổi được điều chỉnh theo một mức lãi suất
cơ sở hoặc theo mức lãi suất cho vay mua nhà quốc gia.
3.4.3. Cho vay không thế chấp
Ngược với những khoản cho vay mua nhà thế chấp là khoản cho vay mua nhà
không thế chấp dành cho cá nhân và hộ gia đình. Trong những năm gần đâ, tại Mỹ, 1
tỉ lệ lớn các khoản cho vay tiêu dùng không thế chấp được thực hiện thông qua các
công ty tài chính thược cùng 1 công ty sở hữu ngâ hàng. Đây là một lợi thế rất lớn vì
không hề có một giới hạn về địa lý nào đối với việc thiết lập các trụ sở của công ty
tài chính, trong khi việc mở chi nhánh ngân hàng có khi lại bị luật ngân hàng hạn
chế.
3.4.4. Cho vay theo thẻ tín dụng
Ngày nay, người ta có thể dễ dàng nhận được một khoản tiêu dùng thông qua
thẻ tín dụng do công ti VISA, Mastercard và 1 vài ngân hàng nhỏ hơn. Những người
sở hữu thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc 1 lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào
tài khoản thẻ tín dụng của mình. Khác hàng có thể thanh toán hết trước khi hóa đơn
đến ngân hàng và do đó sẽ không phải trả chi phí tài chính (lãi suất) khoản từ 12%
đến 18%. Thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng mà
khác hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu. Tuy nhiên các nhà quản lý
ngân hàng đã nhận ra rằng việc quản lý và giám sát thẻ tín dụng là vô cùng quan
trọn vì có một số lượng lớn thẻ bị đánh cắp hoặc sử dụng gian lận. Tuy nhiên trong
tương lai, thẻ tín dụng sẽ rất phát triển vì công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho người sở
hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận 1 số lượng lớn các dịch vụ tài chính vao gồm cả tài
khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng.
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân
hàng thương mại
4.1. Các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng
Quy mô vốn của ngân hàng: Quy mô vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng
phục là những đặc điểm cần thiết đối với cán bộ tín dụng tại ngân hàng. Với các vị
trí khác thì trình độ chuyên môn là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Cán bộ ngân hàng
là những người trực tiếp tạo nên hiệu quả và quyết định sự phát triển của ngân hàng
nói chung và đối với hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.
4.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
4.2.1. Khách hàng
Năng lực vay vốn của khách hàng: đây là chỉ tiêu tổng hợp của các nhân tố
như thu nhập, nhân thân, trình độ văn hoá và đạo đức của khách hàng. Nhân thân của
khách hàng sẽ có một vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng. Thu nhập của khách hàng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của họ
và quá trình ra quyết định cho vay của ngân hàng. Khách hàng vay cần có thu nhập
ổn định để có thể đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện
chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ. Trình độ văn hóa và đạo đức của khách hàng cũng ảnh
hưởng rất lớn tới việc trả nợ đúng hạn và đầy đủ. Nếu khách hàng cố tình không trả
nợ đúng hạn thì sẽ gây ra tổn thất cho ngân hàng, nếu có nhiều khoản vay quá hạn tới
một mức độ nào đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản và lợi nhuận của ngân
hàng.
Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: điều đó nghĩa là
khách hàng liệu có đáp ứng được các điều kiện quy định của ngân hàng hay không,
có thu nhập ổn định để có thể trả nợ ngân hàng đúng hạn hay không, … cùng với đó
là các điều kiện như là tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ chứng mình quyền sở
hữu và sử dụng hợp pháp tài sản của khách hàng. Các điều kiện về chứng minh
quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của tài sản sẽ đảm bảo cho ngân hàng không cho
vay vào những khoản nợ xấu, và cũng là điều kiện để khách hàng có trách nhiệm hơn
trong việc trả nợ ngân hàng.
4.2.2. Nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng
Môi trường địa lý
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiếp tới cho vay tiêu dùng như hạn mức cho vay, dư nợ tối đa với 1 khách hàng,
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các chính sách này tác động thẳng lên hoạt động cho vay tiêu dùng cua ngân hàng.
Thứ hai, các chính sách của chính phủ, của ngân hàng nhà nước lên lãi suất, tăng
trưởng tín dụng, tỷ giá, … cũng tác động một cách gián tiếp lên cho vay tiêu dùng.
Ví dụ như nếu nha nước có chính sách hạn chế ô tô nhập khẩu, mà việc sản xuất ô tô
trong nước lại không phát triển thì sẽ ảnh hưởng tới việc cho vay tiêu dùng thông
qua sự giảm xuống của cầu vay tiền mua xe ô tô.
Môi trường văn hóa - xã hội
Yếu tố môi trường văn hóa ảnh hưởng rất nhiều tới thói quen chi tiêu tiêu
dùng của người dân. Hành vi tiêu dùng cũng bị chi phối bởi các yếu tố văn hóa, do
đó nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân
hàng. Do đó, trình độ văn hóa là một trong những yếu tố được các nhà quản lý ngân
hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp dụng các biệ pháp
marketing hiện nay. Môi trường văn hóa - xã hội được hình thành từ những tổ chức
và những nguồn lực khác nhau. Ta biết rằng, người dân Việt nam có thói quen mua
hàng tại các chợ nhỏ, và không có thói quen mua trong siêu thị chính vì thế mà nhu
cầu về các dịch vụ cho vay tiêu dùng qua thẻ rất chậm phát triển.
4.2.3. Các nhân tố công nghệ thông tin
Với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay thì những sản phẩm
tín dụng nói chung và sản phẩm cho vay tiêu dùng nói riêng của ngân hàng ngày
càng trở nên đa dạng và hiện đại. Đây là điều kiện để các sản phẩm thẻ tín dụng, thẻ
thanh toán ra đời: thẻ Visa, Mastercard, Nếu một ngân hàng được trang bị các
công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ
sẽ được biết đến nhiều hơn. Không những vậy, khoa học công nghệ còn đem lại
những điều kiện thuận lợi để ngân hàng có thể kiểm soát hoạt động chi tiêu của
khách hàng và từ đó có thể hạn chế những rủi ro tới mức nhỏ nhất.
5. Vai trò của cho vay tiêu dùng
Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng
cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu
nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn: (AD = C +G + I + X –
M)
Thứ ba, góp phần xóa bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản
lượng thấp
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ tư, cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó
lại làm tăng thu nhập, tạo khả năng tăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và
phát triển các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
II. ĐỊNH GIÁ CHO VAY TIÊU DÙNG
1. Hệ thống tính điểm đối với cho vay tiêu dùng
Ngày nay, rất nhiều ngân hàng sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng đẻ đánh
giá đơn xin vay của khách hàng. Trên thực tế những công ty dịch vụ thẻ tín dụng lớn
như của J.C Penny, Master card, Sear hay Visa vẫn sử dụng hệ thống tính điểm này
hàng ngày trong việc đánh giá các yêu cầu xin vay. Hệ thống tính điểm tín dụng có
ưu điểm là có thể giải quyết nhanh chóng một số lượng lớn yêu cầu mà không cần
nhiều sức người, điểu đó sẽ làm giảm chi phí hoạt động cho ngân hàng.
Hệ thống tính điểm này thường được lựa chọn từ 7 tới 12 yếu tố từ đơn xin
vay của khách hàng đánh giá mỗi khoản mục bằng cách cho điểm từ 1 đến 10. Ví
dụ, việc đánh giá các yếu tố trong bảng dưới đây có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phân biệt tài khoản cho vay có chất lượng tốt và các khoản cho vay kém chất
lượng.
Bảng 1.1: Bảng chấm điểm tín dụng cá nhân
Các yếu tố cho việc dự đoán chất lượng tín dụng Điểm số
1. Nghề nghiệp hay loại công việc của khách hàng
Chuyên nghiệp hay điều hành kinh doanh 10
Công nhân kĩ thuật 8
29 – 30 Cho vay tối đa 500 USD
31 – 33 Cho vay tối đa 1000 USD
34 – 36 Cho vay tối đa 2500 USD
37 – 38 Cho vay tối đa 3500 USD
39 – 40 Cho vay tối đa 5000 USD
41 – 43 Cho vay tối đa 8000 USD
2. Định giá cho vay tiêu dùng
Một tổ chức tài chính định giá khoản vay tiêu dùng bằng cách xác định lãi
suất kì hạn và phương thức thanh toán. Các yếu tố kể trên cần đảm bảo sự thuận tiện
cho cả ngân hàng lẫn khách hàng. Trong khi phần lớn các khoản vay tiêu dùng ngắn
hạn chỉ kéo dài từ vài tuần đến vài tháng thì các khoản vay mua ô tô, đồ dùng gia
đình và nhà mới thường có thời hạn từ 2 năm cho tới 30 năm. Thực tế những năm
gần đây, đối với các trường hợp như vay mua ô tô, do giá ô tô ngày càng cao nên kì
hạn khoản cho vay nhìn chung được mở rộng để khách hàng có thể thực hiện các
khoản thanh toán định kì. Trong quá trình lập kế hoạch, cán bộ tín dụng luôn lưu ý
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SGD3-BIDV
25