Giáo án các môn lớp 4 tuần 32 - Pdf 27

1

TUẦN 32
Thứ hai
Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT
GDKNS
Chào cờ
Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười
Toán Ôân tập về các phép tính với số tự nhiên ( TT)
Đạo đức Dành cho đòa phương ( T1 )
Khoa học Động vật ăn gì để sống?
Thứ ba
Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT
GDKNS
LTVC Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Toán Ôân tập về các phép tính với số tự nhiên (TT)
Chính tả Nghe viết : Vương quốc vắng nụ cười
Kể chuyện Khát vọng sống x x
Thứ tư
Môn
Tên bài dạy Giảm tải GDMT
GDKNS
Tập đọc Ngắm trăng . Không đề x
TLV Luyện tập XD đoạn văn miêu tả con vật
Toán Ôân tập về biểu đồ
Đòa lý Biển, đảo và quần đảo x
Thứ năm ngày
Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT
GDKNS
LTVC Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Toán Ôân tập về phân số

Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( 3
lượt).
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Gọi HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương
quốc nọ rất buồn.
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán
như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

+ Kết quả việc nhà vua làm ra sau?
+- Em hãy nêu ý chính của bài.
Hoạt động 3 :Đọc diễn cảm
- Gọi 4 em đọc theo hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, nhà vua, viên đại thần, thò vệ.
- Treo bảng phụ có đoạn văn luyện đọc.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc.
Nhận xét và cho điểm HS.
*Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tập đọc lại bài.
Hình thức tổ chức hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc toàn bài.

3. Biết so sách số tự nhiên.
Bài 1 (dòng1,2 ) ; Bài 2 ; Bài 4 ( cột 1) HS cần làm.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cu:õ HS sửa bài tập.
GV nhận xét + ghi điểm.
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1:
Nhằm đạt mục tiêu 1, 2.
Hoạt động lựa chọn: Đo, đếm, viết .
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 1 ), nhóm đôi ( bài 2 ) .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐI Ở HỌC SINH
*Bài 1 ( dòng 1,2 ): Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và
nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài.
Gọi HS nêu cách tìm thừa số chưa biết, tìm số bò
chia.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm x
của mình.

- Đặt tính rồi tính.
HS làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
một phép tính.
Tìm x:
Vài HS nêu

quãng đường dài hơn 180 km là:
180 : 12 = 1 ( l)
Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được
quãng đường dài 180 km 180 km là:
7500 x 15 = 112500 ( đồng)
Đáp số: 112500 đồng
Nhận việc học và bài ở nhà:
Xem lại các bài tập đã làm.

III/ Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK . KHBH.
- HS : SGK, Tập học.

7
Môn : Đạo đức
Bài: Dành cho đòa phương ( tiết 1)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giáo dục cho HS về đạo đức của người HS đối với xã hội, đối với mọi người xung quanh.
- HS có ý thức đạo đức tốt.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : KHBH.
- HS : tập học.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS nêu những gương có đạo đức tốt
mà các em được biết.
- Gọi HS nhận xét bổ sung .
- GV kết luận.
* Củng cố – dặn dò:

- Nếu đội bạn nói đúng- đủ thì đội tìm thức ăn được
5 điểm, và đổi lượt chơi. Nếu đội bạn nói đúng-
chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp hoặc không tìm
được sẽ mất lượt chơi.
- Cho HS chơi .
- Tổng kết trò chơi
HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi: Đố bạn con gì?
- GV phổ biến luật chơi.
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho HS
đó biết. Sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho các
bạn xem con vật của mình.
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình
đang mang là con gì.
+ HS chơi được hòi các bạn dưới lớp 5 câu về đặc
điểm của con vật.
+ HS dưới lớp chỉ trả lời Đúng/ Sai
VD: Con vật này có 4 chân phải không?
- Nhận xét, khen ngợi các em chơi tốt.
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Hình thức tổ chức hoạt động nhóm
- Chia nhóm hoạt động.
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của
nhóm.
- HS chia thành 2 đội để chơi.
- HS tiến hành chơi.
Nhận việc học và bài ở nhà:
- Chuẩn bò tiết sau .
10


- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Kết luận lời giải đúng: Buổi sáng hôm ấy, Vừa
mới ngày hôm qua, qua một đêm mưa rào
Bài tập 2: ( HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả
hai đoạn văn (a,b)
- HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Cho điểm những HS viết tốt.

* Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Hình thức tổ chức hoạt động
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút
chì gạch chân dưới trạng ngữ vào
SGK.
- Trạng ngữ: Đúng lúc đó
- Bổ sung ý nghóa thời gian cho câu.
- 4 em cùng nhau thảo luận và làm bài.
- 3 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp dùng
bút chì gạch chân dưới những trạng ngữ
trong SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào
SGK.
- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm, HS
khác nhận xét, bổ sung.

trong bài.
Gọi đại diện các nhóm trình bày.
GV nhận xét + ghi điểm
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trò
của các biểu thức có chứa chữ.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
Vài HS phát biểu.
- HS lên bảng làm bài theo nhóm
vào phiếu bài tập.
Kết quả: a) 147 ; 1814
b) 529 ; 175
Hoạt động 2:
Nhằm đạt mục tiêu 2.
Hoạt động lựa chọn: Tính, viết .
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 4 ).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐI Ở HỌC SINH
* Bài 4: Em hãy đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài.

Bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
tập.
Bài giải
Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:
14
- GV nhận xét phần bài làm của HS.

+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất tẻ
nhạt và buồn chán?

b) Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ tìm được.
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, thu và chấm bài.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả.
- GV yêu cầu HS đọc BT 2a.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm.
- Yêu cầu 1 nhóm mang bảng nhóm lên trình bày.
Đọc mẩu chuyện đã hoàn thành. HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện.
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
+ Đoạn văn kể về một vương quốc rất
buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó
không ai biết cười.
+ Những chi tiết: mặt trời không muốn
dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở
đã tàn
- HS đọc và viết các từ: vương quốc,
kinh khủng, rầu ró, héo hon, lạo xạo
-HS tiến hành viết.

b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau
vể ý nghóa của truyện. GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn. Đảm bảo HS nào cũng được kể.
c) Kể chuyện trước lớp
- Gọi HS thi kể tiếp nối.
- Gọi HS thi kể toàn chuyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể hấp dẫn nhất.
- Cho điểm HS kể tốt.
*GDKNS: Cho HS kể theo phân vai.
Giáo dục HS phải biết làm chủ bản thân: đảm
nhận trách nhiệm.
GV nhận xét + tuyên dương
* Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều
gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Kết luận: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát vọng sống
của con người có thể chiến thắng được mọi gian
khổ, khó khăn cho dù đó là kẻ thù, sự đói, khát, thú
dữ.
* GDMT : Các em phải có ý chí vượt mọi khó
khăn , khắc phục mọi trở ngại trong môi
trường thiên nhiên?
- Nhận xét tiết học
Hình thức tổ chức hoạt động cả lớp
- Lắng nghe.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm. HS kể tiếp nối
trong nhóm. Mi HS kể nội dung 1 tranh.

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác
với trăng?

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh
nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó
+ Tìm những hính ảnh nói lên lòng yêu đời và
phong thái ung dung của Bác Hồ.
- Bài văn nói lên điều gì?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc .
- Giới thiệu bài thơ cần luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
Hình thức tổ chức hoạt động cá nhân
- 2 HS đọc toàn bài.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc .
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS đọc toàn bài.

- HS trả lời câu hỏi:
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh tù
đày.
+ Hình ảnh người ngắm trăng soi ngoài
cửa sổ. Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà
thơ.

thích.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ một số con vật. .
- HS : SGK, Tập học, HS sưu tầm tranh ảnh về con vật mà em yêu thích.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp, với câu
hỏi b,c.
- Gọi HS phát biểu ý kiến, GV ghi nhanh lên bảng.
+ Bài văn có 6 đoạn:
- Đoạn 1: Giới thiệu chung về con tê tê.
- Đoạn 2: Mô tả bộ vảy của con tê tê.
- Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê.
- Đoạn 4: Miêu tả chân và bộ móng của tê tê, cách
tê tê đào đất.
- Đoạn 5: Mô tả nhược điểm dễ bắt của con tê tê.
-Đoạn 6: Kết bài tê tê là con vật có ích nên con
người cần bảo vệ nó.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm vào bảng nhóm.
- Gọi HS mang trình bày lên bảng.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình.
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt.
Bài 3:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập tương tự bài 2
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học

Hoạt động lựa chọn: Quan sát, viết .
Hình thức tổ chức : cá nhân ( bài 2 ), nhóm đôi ( bài 3 ) .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN MONG ĐI Ở HỌC SINH
* Bài 2 :
- GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu
hỏi của bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài tập 3: ( HS cần làm )
GV tiến hành tương tự BT 2
- GV nhận xét và cho điểm HS.
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.

- HS quan sát biểu đồ vàlần lượt trả lời.
- HS trả lời miệng câu a, câu b làm vào vở.
+ Diện tích TP Hà Nội là 921km
2
+ Diện tích TP Đà Nẵmh là 1255km
2
+ Diện tích TP HCM là 2095km
2
+ Diện tích Đà Nẵmh lớn hơn diện tích Hà Nội
số ki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334km
2
Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố
HCM số ki-lô-mét là:
2095 – 1255 = 840km

- HS : SGK, Tập học. Sưu tầm tranh biển, đảo và quần đảo.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Vùng biển Việt Nam
- Yêu cầu thảo luận nhóm, quan sát và thực hiện các
yêu cầu sau:
+ Chỉ trên bản đồ vò trí biển Đông, vònh Bắc Bộ, vònh
Thái Lan.
+ Nêu những giá trò của biển Đông đối với nước ta.
Hoạt động 2 : Đảo và quần đảo
- GV giải thích nghóa hai khái niệm: đảo và quần đảo
+ Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục đòa xung
quanh, có nước biển và đại dương bao bọc.
+ Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo.
- Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, yêu cầu thảo luận câu
hỏi sau:
+ Chỉ trên bản đồ các đảo và quần đảo chính.
* GDMT: Không chỉ có vùng biển mà nước ta còn có
rất nhiều đảo và quần đảo, mang lại nhiều lợi ích về
kinh tế. Do đó, chúng ta cần phải khai thác hợp lí
nguồn tài nguyên vô giá này.
Hoạt động 3: Trò chơi: “ Ai đoán tên đúng”
- GV phổ biến luật chơi
+ GV đưa ra 5 ô chữ với những lời gợi ý. Nhiệm vụ
của HS là đoán được nội dung của ô chữ đó.
1. Vùng biển nước ta là 1 bộ phận của biển này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status