Giáo án các môn lớp 4 năm học 2013 - 2014_tuần 1 - Pdf 25

TUẦN 1: Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2013
Tiết 2: Tập đọc
Tiết thứ 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục đích yêu cầu:
1. Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn .
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng
nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn).
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu, xoá
bỏ bất công.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra( 2-3’)
- GVkiểm tra SGK, vở viết của học sinh.
- Giới thiệu sơ qua 5 chủ điểm.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài(1-2’): Giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân. Bài tập
đọc đầu tiên của chủ điểm là bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu của nhà văn Tô Hoài.
b. Luyện đọc đúng(10-12’):
- 1 HS khá đọc mẫu toàn bài. Cả lớp đọc thầm và xác định đoạn.
- Bài này chia mấy đoạn? - 4 đoạn. HS chia cụ thể.
* Đọc nối đoạn
* Rèn đọc từng đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn ( theo dãy)
- Đoạn 1:
+ Đọc đúng cỏ xước
- HS đọc câu 1
+ Cả đoạn đọc chậm rõ ràng - HS rèn đọc đoạn.
+ Giải nghĩa từ cỏ xước, Nhà Trò. - HS đọc chú giải.
- Đoạn 2: Đọc đúng chùn chùn

- Đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết cho thấy
chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+ Đoạn 3:
- Cho biết Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
như thế nào?
Giảng tranh: Quan sát bức tranh để thấy hình ảnh
của Nhà Trò Vậy, Dế Mèn sẽ làm gì sau khi
nghe chị Nhà Trò kể, các em đọc thầm đoạn 4.
- Những lời nói và cử chỉ nào của Dế Mèn nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Trong bài có nhiều hình ảnh nhân hoá, hãy nêu 1
hình ảnh nhân hoá mà em thích? Vì sao em thích?
- Tìm hiểu xong bài văn, em hãy cho biết nội
dung chính của bài là gì?
- HS đọc thầm đoạn1
qua vùng cỏ xước, thấy chị Nhà Trò
gục đầu bên tảng đá cuội.
- HS đọc thầm
- HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3
- HS trả lời
- HS quan sát tranh.
- HS đọc.
xoè 2 càng ra, nói “Em đừng sợ dắt
đến chỗ mai phục của bọn nhện”.
- HS nêu.
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp
d. Luyện đọc diễn cảm( 10-12’)
- Đoạn 1: Đọc giọng chậm rãi

- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ (3-5' )
- GV kiểm tra SGK đồ dùng học toán của học sinh.
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập, thực hành ( 30-32’ )
*Làm SGK: - Bài 1/3 :
- Kiến thức: Củng cố cách viết số thích hợp
- Chốt :
+Tại sao viết số 20.000 sau số 10.000?
( Học sinh nêu quy luật của dãy số)
+ Nêu cách viết số sau số 441.000?
- Bài 2/3:
- Kiến thức: Củng cố về giá trị của mỗi chữ số trong số, cách đọc, viết số.
- Chốt: + Nêu cách viết số “ Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi”?
+ Phân tích số 16.212 theo các hàng như thế nào?
* Làm Bảng con : - Bài 3/3:
- Kiến thức: Củng cố cách phân tích số theo cấu tạo số, viết số dựa vào cấu tạo số.
- Chốt:+ Nêu cách phân tích số 7.006?
+ Tại sao viết 6.000 + 200 + 3 = 6.203
* Làm vở : - Bài 4/4: - Kiến thức: Củng cố cách tính chu vi của các hình.
- Chốt: Nêu cách tính chu vi của 1 hình?
* Dự kiến sai lầm của HS
- Viết số chưa đẹp.
- Quên đơn vị đo của chu vi.
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố ( 3-5' )
+ Nêu cách tính chu vi của 1 hình?
+ Nêu cách phân tích số theo cấu tạo số? (Tổng giá trị của các hàng trong số ).
+ Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số (đến 100.000)
Rút kinh nghiệm


- Nếu em là Long em sẽ chọn cách nào?
Vì sao?
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời.
-> Kết luận: Cách thứ 3 là phù hợp thể hiện
tính trung thực trong học tập -> Ghi nhớ.
- HS đọc
b.HĐ 2: Làm việc cá nhân( 10’)
* Mục tiêu: HS nhận biết được các việc làm
trung thực trong học tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1/SGK
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS trả lời
-> Kết luận: Các việc (c) là trung thực trong học tập
Các việc (a), (b) là thiếu trung thực trong học tập
c. HĐ 3: Thảo luận nhóm(10’)
* Mục tiêu: HS biết nêu ý kiến của mình về các việc làm trung thực hay không trung
thực.
* Cách tiến hành:
Bài 2/SGK
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự
lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo
3 thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- HS đọc yêu cầu

cuội: không viết âm đầu
chùn chùn: chú ý âm đầu ch
- Giáo viên đọc từ khó
c. Viết chính tả(14’):
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết.
- GV đọc bài viết
d. Hướng dẫn chữa, chấm(3-5’).
- GV đọc soát lỗi 1 lần.
- Kiểm tra lỗi
- GV chấm
đ. Hướng dẫn bài tập chính tả(8-10’)
Bài 1:
a. l hay n
GV chữa trên bảng phụ.
b.
GV chấm, chữa.
Bài 2:
e. Củng cố, dặn dò(1-2’).
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc thầm SGK

- HS đọc các chữ cần viết đúng
- HS viết bảng con.
- HS viết vở
- HS soát
- Ghi lỗi ra lề.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm nháp.
- HS làm vở.
- HS làm bảng con.

Đứng lại ………………… đứng
( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1
chân trái, nhịp 2 chân phải)
Nhận xét
II. CƠ BẢN:
a. Giới thiệu chương trình TD lớp 4. Biên
chế tổ chức tập luyện, chọn cán sự bộ môn.
- Lớp trưởng là cán sự bộ môn TD, có
nhiệm vụ quản lý chung
- Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức tổ tập
luyện
Nhận xét
b. Phổ biến nội quy học tập
- Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp
ngoài sân
- Trang phục trong giờ học phải đảm bảo
- Nhận xét chung tinh thần học tập của học
sinh
c. Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
6p
28p
9p

9p
10p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *

- Bảng phụ, bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra(2-3’):
- Hướng dẫn chung về cách học Luyện từ và câu lớp 4.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài(1-2’): Hôm nay chúng ta sẽ được học bài Luyện từ và câu đầu tiên của
lớp 4 đó là: Cấu tạo của tiếng.
b. Hình thành khái niệm(10-12’):
* Nhận xét:
- Dòng thơ 1 có? tiếng?
G: 1 tiếng = 1 chữ.
- Hãy đánh vần tiếng bầu? ghi lại cách đánh
vần?
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- Những tiếng không đủ 3 bộ phận trên thì bắt
- HS đọc toàn bộ yêu cầu.
- Đọc yêu cầu 1.
- HS đếm miệng dòng thơ thứ nhất (tiếng)
- HS làm việc nhóm đôi dòng 2.
- Trả lời cả câu tục ngữ có 14 tiếng.
- Đọc yêu cầu 2.
- HS làm theo nhóm đôi các yêu cầu còn
lại.
- Đại diện nhóm trình bày.
- âm đầu – vần – thanh.
- vần và thanh.
7
buộc phải có những bộ phận nào?
* Ghi nhớ /7
- Lấy ví dụ tiếng có đủ 3 bộ phận?

- Cả lớp làm bài 1(cột 1), bài 2a, bài 3(dòng 1,2), 4b; HS khá, giỏi làm hết các bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ (3-5' )
- H viết bảng con các số: 17.806, 100.000, 99.999.
- Yêu cầu HS đọc các số vừa viết: ( Xuân Linh, Ly )
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập, thực hành ( 30-32’)
-*Làm miệng: - Bài 1/4:
Kiến thức: Củng cố cách tính nhẩm
* Làm bảng con: - Bài 2/4:
- Kiến thức: Củng cố cách tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên.
- Chốt: Nêu cách chia 18.418 : 4 ?
- Bài 3/4 :
- Kiến thức: Củng cố cách điền dấu, so sánh các số.
- Chốt: Nêu cách so sánh 2 số 5.870 và 5.890 ?
* Làm vở : - Bài 4/4:
8
- Kiến thức: Củng cố cách xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn.
- Chốt: Muốn viết các số theo thứ tự bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé ta cần làm gì? ( so
sánh các số rồi mới xếp).
- Bài 5(a)/ 5- Kiến thức: Củng cố cách đọc bảng thống kê và tính toán.
* Sai lầm của HS:
- Tính toán sai.
- Xếp nhầm thứ tự.
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố ( 3-5' )
- Hình thức : Trả lời miệng
- Kiến thức : Nêu các kiến thức vừa ôn
Rút kinh nghiệm


- Chia nhóm 4.
9
- Bài 1(8):
+ HS đọc yêu cầu.
+ Đọc thầm.
+ HS làm việc theo nhóm.
+ Từng nhóm kể theo tranh. Nhóm khác nghe, nhận xét bạn kể: chú ý nội dung, giọng kể,
thái độ.
- Bài 2(8)
+ Đọc yêu cầu.
+ Làm việc theo nhóm.
+ Đại diện nhóm kể.
d. HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện( 3-5’)
- Bài 3:
+ HS đọc yêu cầu.
+ HS trả lời miệng: Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV liên hệ: Trong cuộc sống hàng ngày
3. Củng cố, dặn dò(2-4’).
- GV khen HS kể tốt, động viên HS chưa kể hay, chưa tập trung.
- Về kể chuyện, xem trước nội dung tiết kể chuyện Nàng tiên ốc
Rút kinh nghiệm


Tiết 4: Khoa học
Tiết thứ 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

+ GV chia nhóm, nêu nội dung chơi.
- Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi
- + GV yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc để chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần khi phải
mang đến hành tinh khác.
+ Tiếp theo mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn để mang theo.
- Bước 3: Thảo luận
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích
tại sao lại lựa chọn như vậy ?
5. HĐ 5: (2 - 3’) Củng cố dặn dò
- Chốt kiến thức: Con người cần gì để sống ?

Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013.
Tiết 1: Tập đọc
Tiết thứ 2: MẸ ỐM
I. Mục đích yêu cầu:
1. Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2. Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra(2-3’):
- Đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu?: (Mỹ, Chi)
- Nêu nội dung phần 1?
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài(1-2’): Hôm nay cô cùng các em đọc bài Mẹ ốm.
11
b. Luyện đọc đúng(10-12’).

- HS đọc câu.
- HS đọc câu.
- HS đọc hai khổ thơ
- HS đọc câu thơ
- HS đọc 2 khổ thơ.
- HS đọc.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- HS đọc cả bài.
- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu.
- 1 HS đọc câu 1 (SGK).
- HS trả lời: cho biết mẹ bạn nhỏ
bị ốm , mẹ không làm được gì
cả
- HS đọc thầm.
Cô, bác
Người cho trứng
Anh y sĩ.
-> Giảng tranh SGK: Mẹ ốm, mệt mỏi nhưng mẹ không cô đơn vì mẹ được sự quan tâm,
chia sẻ của bà con chòm xóm, rồi lại được sự chăm sóc tận tình của anh y sĩ giảng từ y

- Khổ thơ 4 + 5 +6 - HS đọc thầm.
+ Tìm những chi tiết cho thấy bạn nhỏ
rất xót thương mẹ?
+ Bạn nhỏ sẽ làm những việc gì để mong
mẹ vui, khoẻ?
-> Đó là tình yêu thương sâu sắc của bạn
nhỏ đối với mẹ.
Cả đời tập đi.
ngâm thơ,
HS đọc to 2 dòng thơ cuối.


Tiết 2: Toán
Tiết thứ 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức.
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Luyện giải toán có lời văn.
- Cả lớp làm bài 1, 2b, 3a, 3b.H khá giỏi làm bài còn lại
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ (3-5' )
- H làm bảng lớp, GV chấm bài 5(b,c): (Phương,Ly)
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập, thực hành ( 30-32' )
*Làm bảng con: - Bài 1/5 :
- Kiến thức: Tính nhẩm.
- Chốt: Yêu cầu HS nêu cách nhẩm ở một số phép tính ?
- Bài 2/5:
- Kiến thức: Củng cố các phép tính về số tự nhiên.
13
- Chốt : Nêu cách thực hiện ?
* Làm nháp: - Bài 3/5 :
- Kiến thức: củng cố cách tính giá trị của biểu thức.
- Chốt: Nêu thứ tự thực hiện của mỗi biểu thức vừa làm ?
- Bài 4/5:
- Kiến thức: Củng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Chốt: Nêu cách tìm SBC ?

a. Giới thiệu bài(1-2’): ghi tên bài.
b. Hình thành khái niệm(13-15’).
* Nhận xét: - HS đọc bài 1 và xác định yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu gì? - Kể lại câu chuyện “Sự tích Hồ Ba Bể”
Thực hiện 3 yêu cầu a,b,c.
- HS kể chuyện.
14
a)
b) Hướng dẫn HS làm miệng.
- Sự kiện đầu tiên của câu chuyện là sự
việc gì ? và kết quả ra sao?
- Sự việc tiếp theo và kết quả?
- Các sự việc tiếp theo và phần c) các em
làm VBT theo nhóm đôi.
a) HS làm miệng: kể tên các nhân vật có
trong chuyện.
Bà cụ đến lễ hội ăn xin -> không ai cho.
- Hai mẹ con
- HS trả lời.
Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có các nhân vật , các sự kiện và kết quả của sự việc, có ý
nghĩa của truyện nên câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là một bài văn kể chuyện.
Bài 2: - HS đọc yêu cầu (cả bài).
- Nêu yêu cầu của bài?
- Gợi ý: Để biết bài Hồ Ba Bể có phải là
bài văn kể chuyện không, các em dựa vào
Bài 1.
- Bài Hồ Ba Bể tả gì?
Bài 3: Theo em, thế nào là kể chuyện?
* Ghi nhớ SGK/11
c) Hướng dẫn luyện tập(17-19’)

15
Tiết 8: Thể dục
Tiết thứ 2: TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ,
ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ
TRÒ CHƠI : CHẠY TIẾP SỨC
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật về ĐHĐN đã học ở lớp dưới.Yêu cầu tập hợp nhanh,trật
tự,động tác điểm số,nghiêm,nghỉ phải đều,dứt khoát,đúng khẩu lệnh.
- Trò chơi: Chạy tiếp sức.Y/c học sinh tham gia trò chơi đúng luật
II. Địa điểm và phương tiên:
- Địa điểm : Sân trường; Còi
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
NỘI DUNG ĐỊNH LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
I. MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Giậm chân …giậm Đứng lại
…….đứng
( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp
1 chân trái, nhịp 2 chân phải)
Nhận xét
II.CƠ BẢN:
a. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng
- Thành 4 hàng dọc …… tập hợp
- Nhìn trước …………….Thẳng .Thôi
- Nghiêm; nghỉ

III. KẾT THÚC :
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ
học
Về nhà ôn giậm chân tại chỗ
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *

Thứ năm ngày 22 tháng 8 năm 2013.
Tiết 2: Toán
Tiết thứ 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. Mục tiêu : Giúp HS
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ .
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể .
- Cả lớp làm bài 1, 2a, 3b. HS khá, giỏi làm hết.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ (3-5' )
- H làm bảng con:
HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới ( 15’ )
a. HĐ2.1 : Giới thiệu bài(1-2’) : Biểu thức có chứa một chữ .
b. HĐ2.2 : Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
GV nêu ví dụ.
Các em hãy phân tích bài toán ?
- Đọc thầm.
- Bài toán cho biết Lan có 3 quyển vở, mẹ Lan
cho thêm quyển vở .
- Bài toán hỏi lan có tất cả quyển vở .
- GV nêu :

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố ( 3-5' )
- Hình thức : Bảng con
- Kiến thức : Lấy ví dụ 1 biểu thức có chứa 1 chữ ? thay chữ bằng 1 số rồi tính kết quả ?
- Về nhà làm bài 3b .
Rút kinh nghiệm


.Tiết 3: Luyện từ và câu
Tiết thứ 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục đích- yêu cầu:
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một câu văn nhằm củng cố thêm kiến thức đã học
trong tiết trước.
- Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra(2-3’):
- Tiếng do những bộ phận nào cấu thành? Cho ví dụ?: (Nhung,Lân)
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài(1-2’): Hôm nay, các em sẽ làm bài Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
b. Hướng dẫn làm bài tập(32-34’).
Bài 1 (12) Phân tích cấu tạo của tiếng.
- Gv chữa
Bài 2 (12) Tìm những tiếng bắt vần với
nhau.
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS làm bảng phụ.
- HS đọc yêu cầu.

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn
giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vẽ nút chỉ.
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số mãu vải, kim( khâu len, khâu, thêu), kéo( cắt vải, cắt chỉ), chỉ( khâu, thêu),
khung thêu, 1 miếng nến, phấn may, thước( dẹt, dây), 1 số mẫu cúc( khuy), một số sản
phẩm may, thêu.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài:( 1- 2’):
HĐ1. GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về
vật liệu khâu thêu:(15’)
- GV đưa 1 số loại vải cho HS quan sát, cho
HS nhận xét độ dày mỏng, thô ráp, trơn
láng > GV giới thiệu vải sợi bông, vải sợi
pha, vải lụa, vải kaki
- Bằng hiểu biết của mình, em hãy kể tên một
số sản phẩm được làm từ vải?
- Theo em, khi học khâu thêu nên chọn loại
vải nào? màu sắc ra sao?
-> Không nên chọn vải lụa, xa tanh vì
- HS quan sát
- Vải sợi bông, vải sợi pha
- Màu trắng hoặc một màu
19
những loại vải đó mềm, nhũn, khó cắt
- Cho HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
trong SGK
- GV giới thiệu một số mẫu chỉ

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ 1: Kiểm tra: GV kiểm tra SGK lịch sử của HS.
2. HĐ 2: Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: Bài đầu tiên cô sẽ giới thiệu với các em về môn lịch sử và địa lý.
b. Làm việc cả lớp
- HS đọc thầm SGK “Từ đầu -> Quần đảo”
- GV treo bản đồ nước Việt Nam. - HS quan sát.
- GV giới thiệu hình dáng, vị trí địa lý của
nước Việt Nam.
- HS quan sát.
- Hãy nêu vị trí của Việt Nam trên bản đồ ? - HS chỉ
- Biển của Việt Nam có đặc điểm gì ? - Có nhiều đảo và quần đảo.
- Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta ?
Em hãy chỉ thành phố em đang sống trên bản
đồ ?
- HS chỉ.
20
c. Làm việc theo nhóm - HS đọc tiếp-> truyền thống Việt Nam.
- Cho HS thảo luận:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc chung sống ?
Các dân tộc được phân bố như thế nào ?
+ Mỗi dân tộc trên đất nước ta có những điểm
nào riêng, điểm gì chung ?
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-> Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng

- Chốt: Nêu cách tính giá trị của biểu thức 66 x c + 32 với c = 0?
* Làm vở : - Bài 2/7 :
- Kiến thức: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức.
- Chốt cách thay giá trị của chữ số và thứ tự thực hiện biểu thức.
- Bài 4/7: - Kiến thức: HS nắm được công thức tính chu vi hình vuông.
- GV hướng dẫn HS lập công thức tính chu vi hình vuông dựa vào cách tính chu vi hình
vuông ở lớp 3.
21
* Sai lầm của HS:
- Tính toán còn chậm, sai kết quả .
- Quên thứ tự thực hiện ở bài 2,3.
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố ( 3-5' )
- Hình thức : Bảng con
- Kiến thức : Viết công thức tính chu vi hình vuông?
Rút kinh nghiệm


Tiết 4: Tập làm văn
Tiết thứ 2: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I. Mục đích yêu cầu:
1. HS biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người, là con vật,
đồ vật, cây cối, được nhân hoá.
2.Tính cách của nhân vật bọc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
3. Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra(2-3’):

Rút kinh nghiệm

Tiết 6: Địa lý
Tiết thứ 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu: HS biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, ký hiệu bản đồ.
- Các ký hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ 1: Kiểm tra: GV kiểm tra SGK của học sinh.
2. HĐ 2: Dạy bài mới.
a. Giới thiệu bài.
Câu 2:
->Những căn cứ nào giúp ta nhận xét
được tính cách của nhân vật?
* Ghi nhớ:
- Qua 2 bài tập trên, em hãy cho biết:
+ Các nhân vật là ai?
+ Căn cứ vào đâu để nhận xét tính cách
nhân vật?
->Đó là toàn bộ nội dung phần ghi
nhớ/13.
c. Hướng dẫn luyện tập(17-19’):
Bài 1 (13)
- GV chữa.
- HS đọc yêu cầu.

d. Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: HS nắm được một số yếu tố của bản đồ.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận.
+ Tên bản đồ cho ta biết gì?
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc trên bản đồ tự nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác và vẽ ký hiệu của một số đối tượng địa lý
như: đường biên giới, núi, sông …
3. HĐ 3: Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản đồ, kể một số yếu tố của
bản đồ?

Tiết 7: Khoa học
Tiết thứ 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu: HS biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
24
III. Cỏc hot ng dy hc:
1. H 1: (3-4): Khi ng
- Con ngi cn gỡ sng? ( Tõn,Minh)
- Gii thiu bi.
2. H 2: (10-12): Tỡm hiu v s trao i cht ngi
* Mc tiờu: - K ra nhng gỡ hng ngy c th ngi ly vo v thi ra trong quỏ trỡnh
sng.
- Nờu c th no l quỏ trỡnh trao i cht.
* Cỏch tin hnh:

1. Các tổ trởng tổng kết tình hình tổ
2. Lớp tổng kết :
- Các tổ trởng báo cáo.
- Đội cờ đỏ sơ kết thi đua.
- Lắng nghe giáo viên nhận xét
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status