Giáo án tuần 5 lớp 4 năm 2010- 2011 - Pdf 61

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4

Lịch báo giảng lớp 4
Thứ , ngày Tên môn Tên bài dạy

Thứ 2
27 / 9/ 2010
Toán
Đạo đức
Tập đọc
Lịch sử
Luyện T/Việt
Luyện tập
Biết bày tỏ ý kiến (t1)
Những hạt thóc giống
Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
Chính tả: Một người chính trực
Thứ 3
28/9/2010
Toán
Chính tả
LTVC
Tìm số trung bình cộng
Nghe – viết: Những hạt thóc giống
MRVT: Trung thực – Tự trọng
Thứ 5
30/9 /2010
Toán
Tập làm văn
LTVC
Khoa học

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. HS làm bài 1, 2, 3
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5. HS khuyết tật: làm được phép cộng, trừ số có 2, 3 chữ số,
phép nhân 2, đổi đơn vị đo thời gian đơn giản.
- GD HS có thái độ tốt trong học tập, biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, tờ lịch đủ 12 tháng.
HS: SGK, vở, bảng con, ...
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2; 1 HS
giỏi Làm BT 3 tr 25.
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GVgiới thiệu ghi tựa đề lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 GV yêu cầu HS đọc và tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- Những tháng nào có 30 ngày ? Những
tháng nào có 31 ngày ?Tháng 2 có bao nhiêu
ngày?
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV: Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là
năm thường. Một năm thường có 365 ngày.
Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm
nhuận. Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4

dòng, HS cả lớp làm bài vào vở nháp, nhận
xét.
- HS khuyết tật: 1 phút = 60 giây, 1giờ = 60
phút
- HS đọc và tự làm bài vở
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm
1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
- Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- HS đọc.
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét.
Bài 5: (HS khá, giỏi )
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc
giờ trên đồng hồ.
- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
- GV cho HS tự làm phần b.GV nhận xét,
ghi điểm
3.Củng cố- Dặn dò: ta đã củng cố những
kiến thức nào?
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
lại bài tập và chuẩn bị bài sau: Tìm số trung
bình cộng.
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị
giây rồi so sánh.

2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.
b.Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi: mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc
1 bức tranh và lần lượt từng người trong nhóm
vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa
nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó.
- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến
nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4 (Câu 1, 2-
- Một số HS thực hiện yêu cầu.
- HS nhận xét .
- HS lặp lại.
- HS thảo luận :
+ Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh
có giống nhau không?
- HS thảo luận nhóm.
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
SGK)

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?
 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn được
tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp,

+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các
bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về
quyền được tham gia ý kiến của trẻ em.
- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
- Đại diện từng nhóm trình bày.Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Em sẽ nói rõ để mọi người hiểu về khả
năng, nhu cầu. mong muốn, ý kiến của
em,....
- Cả lớp thảo luận.đại điện lớp trình bày ý
kiến
+ Mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra
những quyết định không phù hợp với nhu
cầu, mong muốn của em nói riêng và của
trẻ em nói chung.
- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý
đúng.
- Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã
biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của
mình. Còn việc làm của bạn Hồng và
Khánh là không đúng.
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước.
- Vài HS giải thích.
- HS cả lớp thực hiện.
Tập đọc:
Những hạt thóc giống.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…
Hoàng Thị Vân

- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau ( 3 lượt)
Đọc lần 1: Luyện đọc đúng tiếng, từ, câu, ...
Đọc lần 2: Giải nghĩa từ khó
Đọc lần 3: Luyện đọc lại, chú ý sửa sai
- Luyện đọc cặp đôi
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm.( GV nêu giọng đọc của
bài)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người
như thế?.
+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được.
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc
sẽ bị trừng trị. Theo em, nhà vua có mưu kế
gì trong việc này?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người
Việt Nam....
-HS mở SGK
-1 HS đọc
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp, HS khác theo dõi
- HS luyện đọc đúng
- HS giải nghĩa từ trong SGK.

- Đọc thầm đoạn cuối và trả lời:
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?( Dành cho HS khá, giỏi )
- đoạn này cho biết điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc." Chôm
lo lắng .....thóc giống của ta."
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.
- Gọi 3 HS đọc đoạn diễn cảm
- HS tham gia đọc theo vai.
- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt.
3.Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài trên. Chuẩn bị
bài sau: Gà Trống và Cáo, trả lời các câu hỏi
SGK và học thuộc lòng bài thơ.
- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc
mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.

- HS đọc tiếp nối từng đoạn.
- HS khuyết tật đọc: có, một, ông, vua, cao,
tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- Tìm ra cách đọc.
- 3 HS, HS khác theo dõi nhận xét.
- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật. Luyện
đọc theo vai.
- HS trả lời.
- HS cả lớp
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
Chiều: Lịch sử:
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc
I.Mục đích, yêu cầu: Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước
ta từ năm 179 TCN đến năm 938.
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong
kiến phương Bắc
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý.
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống
theo phong tục của người Hán.
- Dành cho HS khá, giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi
nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.
- Có ý thức học tập tốt, luôn yêu quê hương, đất nước.
II.Đồ dùng dạy – học :
GV: SGK, phiếu học tập đủ dùng cho các nhóm, bút dạ.
HS: SGK, vở ghi chép, bút,...
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :

Kn Lý Bí .
Kn Triệu .Q.Phục .
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung .
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Chúng chia nước ta thành nhiều quận
huyện do người Hán cai quản. Bắt dân ta
lên rừng săn voi, tê giác, ...Đưa người Hán
sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo
phong tục của người Hán…
- 1 HS đọc.
- HS điền nội dung vào các ô trống như ở
bảng trong PBT. Sau đó HS báo cáo kết
quả
- HS khác nhận xét, bổ sung .
- HS các nhóm thảo luận và điền vào .
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
Năm 722
Năm 776
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Kn Mai .T .Loan .
Kn Phùng Hưng .
Kn Khúc. T. Dụ .
Kn Dương.Đ. Nghệ

II.Chuẩn bị GV: nd
HS : bảng con , chì , vở luyện
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Gọi hs viết : luộc kĩ, dõng dạc.
GV nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
- HS tìm những từ viết dễ nhầm lẫn
- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu cho
hs viết
- Đọc cho HS dò chính tả.
- 2 HS viết -nx
- Theo dõi đọc thầm.
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng
bạc đút lót để làm sai ...thái tử Long Cán
- 3 HS viết trên bảng
- HS viết bài
HS khuyết tật viết: cho, họ Đỗ, con bà, đó,
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
- HS dò bài bạn
- Chấm bài em. Nhận xét.
Bài tập:( Bài 2 b trang 48 sgk) Điền vào chỗ
trống những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc

1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 3, 4 tr26.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu, ghi tựa đề
b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít
dầu ?
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là mấy ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
- HS đọc.
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào nháp.
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.
Hoàng Thị Vân

c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: HS khá, giỏi làm thêm câu d
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

- GV chữa bài. .
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 HS khá, giỏi
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.
+ Có 2 số hạng.
- 3 HS.
- HS đọc.
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học
sinh, 27 học sinh, 32 học sinh.
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi
lớp có bao nhiêu học sinh.
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào nháp.
- Là 28.
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm
được chia cho 3.
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4
= 54.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở nháp
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45
Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp
từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5
- 2 HS nêu
- HS cả lớp.
Chính tả:( Nghe- viết)
Những hạt thóc giống
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng ở bài tập 2.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3. HS khuyết tật: viết một số từ đơn giản: có, một, ông, vua,
cao, tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mẫu chữ, ít sai lỗi chính tả.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp, SGK
HS: SGK, vở, bút, bảng con,...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết.
- Nhận xét về chữ viết của HS, ghi điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài viết chính tả và hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?

a. Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh,
đọc đúng chính tả.
b. Cách tiến hành như mục a.
Bài 3: HS khá, giỏi
a.Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung và tìm
ra tên con vật
- GV cho HS tự giải thích
b. Cách tiến hành như mục a.(Lời giải: Chim
én.)
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào
vở. Học thuộc lòng 2 câu đố trên. Chuẩn bị
bài sau: Người viết truyện thật thà.
tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn
thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn.
- Chữa bài (nếu sai)
lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay-
lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua-
leng keng- áo len- màu đen- khen em.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Lời giải: a,Con nòng nọc. b, Chim én
- Ếch, nhái đẻ trứng dưới nước. Trứng nở
thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước.

âm đầu
Từ láy
lặp lại bộ
phận vần
Từ láy lặp lại
bộ phận âm đầu
và vần
Nhanh
nhẹn, vun
vút, thoăn
thoắt. Xinh
xẻo.
Lao xao Xinh xinh,
nghiêng nghiêng
- Lắng nghe.
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS khuyết tật đọc khoảng 1 – 3 từ bạn vừa
tìm được
- Kết luận về các từ đúng.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu

trung thực
Thẳng thắng,
thẳng tính, ngay
thẳng, chân thật,
thật thà, thật
lòng, thật tâm,
chính trực, bộc
trực,
Điêu ngoa, gian dối,
gian lận, lưu manh,
gian manh, gian trá,
gian sảo, lừa bịp, lừa
đảo, lừa lọc, lọc lừa.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
- Suy nghĩ và nói câu của mình.
- Bạn Minh rất thật thà.
- Chúng ta không nên gian dối.
- Thẳng thắn là đức tính tốt.
- Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét
bỏ.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động cặp đôi.
- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
- Tin vào bản thân: Tự tin.
- Quyết định lấy công việc của mình: tự
quyết
- Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ
khác: tự kiêu. Tự cao. -HS đặt câu.
- 1HS đọc yêu cầu

HS: SGK, vở, bút,...
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2, kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng.
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều
số rồi tự làm bài.
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở chấm
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-Chúng ta phải tính trung bình số đo chiều
cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-Có mấy loại ô tô ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status