Tiết:9 Môn : Tập làm văn
VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)
I. MỤC TIÊU :
- Rèn luyện kó năng viết thư cho HS.
- Viết một lá thư có đủ ba phần:đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung:
thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ.
- Phong bì mua hoặc tự làm.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nhắc lại nội dung của một bức thư.
- Gọi HS đọc nội ghi nhớ phần viết thư trang 34.
Nhận xét bài cũ.
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết học
này các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư.
Lớp mình sẽ thi xem bạn nào viết được
lá thư đúng thể thức nhất, hay nhất.
Tìm hiểu đề bài .
- Kiểm tra việc chuẩn bò giấy, phong bì
của HS.
- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK tr.52
+ Có thể chọn một trong bốn đề để làm
bài.
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật thể hiện
sự chân thành.
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ
tên người viết, người nhận, đòa chỉ vào
phong bì.
- Em chọn viết thư cho ai? Viết thư với
mục đích gì?
- Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi. Chú ý HS đọc đúng
những câu hỏi, câu cảm.
- HS đọc thầm phần chú thích các từ mới
ở cuối bài.
- Đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm toàn truyện, trả lời câu hỏi:
Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu
hỏi :
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
+ Thóc đã luộc chín còn nẩy mần được
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt
Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ.
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1 : Ba dòng đầu.
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại.
là người đáng q?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài. GV hướng dẫn,
nhắc nhở các em : toàn bài giọng đọc
chậm rãi, lời Chôm tâu vua đọc giọng
ngây thơ, lo lắng, lời nhà vua ôm tồn.
- GV đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách
phân vai
- HS đọc diễn cảm. GV theo dõi, uốn nắn.
- Thi đọc diễn cảm.
thứ thóc không thể nẩy mần được.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời :
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm
sóc nhưng thóc không nẩy mầm.
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh
thành nộp nhà vua. Chôm khác mọi người,
Chôm không có thóc, lo lắng đến trước
vua, thành thật q tâu : Tâu bệ hạ ! con
không làm sao cho thóc của Người nẩy
mần được.
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không
sợ bò trừng phạt.
- HS đọc thầm và trả lời :
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật,
sẽ bò trừng phạt.
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói
thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối,
làm hỏng việc chung.
nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng
chính tả một đoạn của bài Những hạt
thóc giống . Sau đó sẽ làm các bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) ;
hoặc (en/eng) các em dễ đọc sai, viết sai.
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết.
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó :
luộc kó, dõng dạc, truyền ngôi.
- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào
giữa dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ
dầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý
tư thế ngồi viết.
- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 15 đến 20 bài.
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 Thảo luận theo bàn.
- GV chọn cho HS làm phần a
- Đề bài yêu cầu gì?
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con : nghỉ chân, dân dâng, tiễn
chân, vầng trăng.
- Lắng nghe.
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận
và điền kết quả. Đại diện các nhóm treo
bảng và trình bày bài làm của nhóm
mình.
+ Hưng hí hoáy tự tìm lời giải cho bài
toán mặc dù em có thể nhìn bài của bạn
Dũng ngồi ngay bên cạnh. Ba tiếng
trống báo hiệu hết giờ, Hưng nộp bài
cho cô giáo. Em buồn, vì bài kiểm tra
lần này có thể làm em mất danh hiệu
học sinh tiên tiến mà lâu nay en vẫn giữ
vững. Nhưng em thấy lòng thanh thản vì
đã trung thực, tự trọng khi làm bài.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của
nhóm bạn.
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- Giải câu đố tên một con vật chứa tiếng
bắt đầu bằng en hoặc eng.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào bảng con.
Chim gì liệng tựa con thoi
Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa.
(Chim én)
- Một số em đọc bài làm của mình. Cả
lớp theo dõi, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.
- GV nhận xét tiết học.
Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1/26 Hoạt động chung.
- Cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31
ngày? Tháng hai có bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu: Những năm tháng hai có
28 ngày gọi là năm thường. Những năm
tháng hai có 29 ngày gọi là năm nhuận.
Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm
thì có 1 năm nhuận. Ví dụ: năm 2000 là
năm nhuận thì đến năm 2004 là năm
nhuận, năm 2008 là năm nhuận . . .
*Bài 2/26 Làm bảng con.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS tự đổi đơn vò làm vào bảng con, sau
đó gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình.
GV nhận xét và cho điểm HS.
- HS 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm.
4 giờ 20 phút . . . . 260 giây
456 giây . . . 7 phút 36 giây
4
1
giờ . . . . 20 phút
1 thế kỉ 45 năm . . . 154 năm
2
1
phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh
năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ
XVIII.
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện
nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá
quân Thanh. Ví dụ: 2005 – 1789 = 216
(năm).
b)Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 =
1380. Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
3. Củng cố, dặn dò:
- Năm thường có bao nhiêu ngày? năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Những tháng nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31 ngày? Tháng hai có bao
nhiêu ngày?
- Chuẩn bò bài: Tìm số trung bình cộng.
- Nhận xét tiết học.
Tuần :5 Ngày soạn 30 / 9 / 2006
Ngày dạy thứ hai ngày 2 / 10 / 2006
Tiết: 5 Môn : ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ
em.
- Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết đònh có liên quan đến
- HS lắng nghe tình huống
- HS trả lời, chẳng hạn:
+ Như thế là sai vì việc học tập của Tâm,
bạn phải được biết và tham gia ý kiến
+ Sai, vì đi học là quyền của Tâm
- HS suy nghó trả lời
+ HS trả lời: Chúng em có quyền bày tỏ
quan điểm, ý kiến
+ 2 – 3 HS nhắc lại
Giáo viên Học sinh
HĐ2: Em sẽ làm gì?
Thảo luận theo nhóm cả lớp chia 8 nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống,
thảo luận, trả lời câu hỏi :
1. Em được phân công làm một việc
không phù hợp với khả năng ?
2. Em bò cô giáo hiểu lầm và phê bình
3. Chủ nhật này bố mẹ dự đònh cho em
đi chơi công viên, nhưng em lại muốn đi
xen xiếc.
4. Em muốn được tham gia vào một hoạt
động nào đó của lớp, của trường nhưng
chưa được phân công.
+ Hỏi: Vì sao nhóm em chọn cách đó?
+ Vậy, trong những chuyện có liên quan
đến các em, các em có quyền gì ?
+ Theo em, ngoài việc học tập còn những
việc gì có liên quan đến trẻ em?
kể lại để không bò hiểu lầm
Tình huống 3: Em xin bố mẹ cho em đi
xem xiếc
Tình huống 4: Em nói với người tổ chức
nguyện vọng và khả năng của mình, xin
được phân công.
- Những tình huống trên đều là những
tình huống có liên quan đến bản thân em.
+ Em có quyền được nêu ý kiến của
mình, chia sẻ các mong muốn
+ Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia
các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo, …
- Lắng nghe và nhắc lại.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó
trình bày kết quả, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- HS làm việc theo nhóm
+ Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số
của câu đó vào miếng bìa đỏ, phân vân
thì ghi vào miếng bìa vàng, nếu không
tán thành thì ghi vào bìa màu xanh.
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến
của nhóm đối với mỗi câu
- Đòi hỏi bố mẹ nuông chiều, đòi hỏi
chiều quá khả năng của bố mẹ …
- 1 – 2 HS nhắc lại
Giáo viên Học sinh
mà không thể thực hiện?
- GV kết luận
3. Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi
can có mấy lít dầu?
- Trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- Dựa vào cách giải bài toán trên em nào
có thể nêu cách tìm số trung bình cộng
của 6 và 4?
- Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra từng
bước tìm:
+ Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì?
- Lắng nghe mở SGK trang 27
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
- Nếu rót đều số dầu ấy vào hai can thì
mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào
nháp
- HS nghe giảng.
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
- Trung bình cộng của 6 và 4 là 5.
-HS suy nghó , thảo luận.
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.
Giáo viên Học sinh
+ Để tính số lít dầu rót ra đều vào mỗi
can, chúng ta làm gì?
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta lấy tổng số dầu
chia cho số can.
+ Tổng 4 và 6 có mấy số hạng?
+ Có hai số hạng.
+ HS theo dõi.
- Muốn tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó
cho 2.
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh,
27 học sinh, 32 học sinh.
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS?
- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì
mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
nháp .
- Là 28.
- Ta tính tổng của ba số đó rồi lấy tổng
vừa tìm được chia cho 3.
- Trung bình cộng là: (32 + 48 + 64 + 72)
: 4 = 54.
- 2 đến 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở nháp, sau đó 2 HS đổi chéo vở
kiểm tra bài nhau.
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng,
Thònh.
- Số kg trung bình cân nặng của mỗi bạn.
- 1 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp làm
bài vào vở.
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) :2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
vút, thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng.
- Gọi HS nhận xét.
Nhận xét và cho điểm HS.
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới : Giới thiệu bài: Bài học hôm
nay các em sẽ thực hành mở rộng vốn từ
theo chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1/29 Thảo luận nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm.
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền
vào phiếu.
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Kết luận về các từ đúng.
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Hoạt động trong nhóm.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
+ Từ cùng nghóa với trung thực: thẳng
thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật,
thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực,
bộïc trực, thành thật, thật tình, ……
+ Từ trái nghóa với trung thực: điêu ngoa,
gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian
manh, gian trá, gian giảo, lừa bòp, lừa
Giáo viên Học sinh
+ Gà không vội tin lời con Cáo gian
manh.
+ Thẳng thắn là đức tính tốt.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Hoạt động cặp đôi.
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
+ Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết đònh lấy công việc của mình: tự
quyết.
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường
người khác: tự kiêu, tự cao.
- Đặt câu:
+ Tự trọng là đức tính quý.
+ Trong học tập chúng ta nên tự tin vào
bản thân.
+ Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài
theo ý mình.
+ Tự kiêu / tự cao là tính xấu.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận trong nhóm.
- HS trả lời, bổ sung.
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d : nói về
tính trung thực.
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e : nói về
lòng tự trọng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào? Vì sao?
- Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ.
- Về nhà làm bài tập 2, 3 vào vở.
* Những món ăn: thòt rán, tôm rán, cá
rán, thòt bò xào …
* Vì trong chất béo động vật có chứa a-
xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực
vật có nhiều a-xít béo không no, …………
được các bệnh về tim mạch.
+ 2 đến 3 HS trình bày
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm
theo.
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối iốt và
không nên ăn mặn?
Giáo viên Học sinh
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối iốt đã
yêu cầu từ tiết trước.
+ GV yêu cầu các em quan sát hình minh
họa và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có ích
lợi gì cho con người?
+ Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của
mình. GV ghi những ý kiến không trùng
lặp lên bảng.
+ HS đọc phần thứ hai mục Bạn cần biết.
- GV hỏi HS: Muối i-ốt rất quan trọng
nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
+ GV ghi nhanh những ý kiến không
trùng lặp lên bảng.
+ GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn
mặn để tránh bò bệnh huyết áp cao.
- HS mang những tranh ảnh mình mang
ra để trình bày.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Đòa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bò 1 còi, 2 – 6 khăn sạch để bòt mắt khi chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kó thuật
Đònh
lưng
Phương pháp , biện pháp tổ chức
I. PHẦN MỞ ĐẦU :
1. Tập hợp lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện
2. Khởi động chung :
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy ”
II. PHẦN CƠ BẢN
1. Đội hình đội ngũ
- Ôn tập họp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại.
- Học động tác đổi chân khi đi đều
sai nhòp
* Chú ý: Động tác bước đệm phải
nhanh khớp với nhòp hô
2. Trò chơi vận động
- Trò chơi “Bòt mắt bắt dê”
Cách chơi: Khi có lệnh, hai em di
chuyển trong vòng tròn, em đóng
vai “dê” bò lạc thỉnh thoảng bắt
chước tiếng dê kêu “be … be … be”,
làm động tác vừa giảng giải cách
bước theo nhòp hô.
- Cho HS tập luyện theo các cử
động:
+ Bước chân trái lên phía trước một
bước ngắn ( bước đệm)
+ Chân phải bước sát gót chân trái
(bước đệm), đồng thời chân trái
bước tiếp một bước ngắn về trước,
giữ nguyên tư thế của hai tay khi
thực hiện bước đệm.
+ Chân phải bước lên phía trước
một bước bình thường vào nhòp hô 2
- Dạy HS bước đệm tại chỗ
- Dạy HS bước đệm trong bước đi
- GV tập họp HS theo đội hình chơi,
nêu tên trò chơi, giải thích lại cách
chơi và luật chơi. Sau đó cho cả lớp
cùng chơi. GV quan sát, nhận xét,
biểu dương HS hoàn thành vai chơi
của mình
chơi dừng lại, GV cho đổi vai hoặc
cho một đôi khác vào thay. Những
HS ngồi theo vòng tròn có thể mách
bảo, reo hò cho trò chơi thêm sinh
động.
- Có thể tổ chức hai, ba, bốn “dê”
và hai, ba người đi tìm.
- Chú ý: Hướng dẫn cách sử dụng
khăn để bòt mắt sao cho đúng luật
2. Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới
thiệu một vài bức tranh phong cảnh đã
- Theo dõi, lắng nghe.
Giáo viên Học sinh
chuẩn bò cho HS xem .
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
bài: Thường thức mó thuật: XEM TRANH
PHONG CẢNH
HĐ1: Xem tranh
1. Phong cảnh Sài Sơn – Tranh khắc gỗ
màu của họa só Nguyễn Tiến Chung
(1913 – 1976)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Trong bức tranh có những hình ảnh
nào?
+ Tranh vẽ về đề tài gì?
+ Màu sắc trong bức tranh như thế nào?
+ Có những màu gì?
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh
nào nữa?
- GV gợi ý để HS nhận xét về đường nét
của bức tranh?
- GV tóm tắt: Tranh khắc gỗ Phong cảnh
Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp của miền trung
du thuộc huyện Quốc Oai (Hà Tây)
2. Phố cổ – Tranh sơn dầu của họa só
Bùi Xuân Phái (1920 – 1988)
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽù hình ảnh đường phố có
những ngôi nhà
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà nhấp nhô, cổ
kính
+ Màu sắc của bức tranh trầm ấm, giản
dò
- HS xem tranh, hình dung được vẻ đẹp
của Hồ Gươm, không chỉ ở dáng vẻ mà
còn ở ý nghóa lòch sử.
- HS làm việc cá nhân
+ Các hình ảnh trong bức tranh là cầu
Giáo viên Học sinh
+ Màu sắc?
+ Chất liệu?
+ Cách thể hiện?
Nêu kết luận
HĐ2: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi
những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho
bài học
Thê Húc, cây phượng, hai em bé, Hồ
Gươm và đàn cá
+ Màu sắc tươi sáng, rực rỡ
+ Chất liệu là màu bột
+ Cách thể hiện ngộ nghónh, hồn nhiên,
trong sáng.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
3. Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS xem một bức tranh khác, che một vài hình ảnh có trong tranh.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn và tự
làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3/28 Làm vào vở.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Chúng ta phải tính trung bình số đó
chiều cao của mấy bạn?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4/28 Thảo luận nhóm bốn làm bài.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Có mấy loại ô tô?
- Mỗi loại có mấy ô tô?
- Có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô tham gia
vận chuyển 360 tạ thực phẩm?
Vậy trung bình mỗi xe chở được bao
nhiêu tạ thực phẩm?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở nháp.
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120
b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
-1 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp làm
bài vào vở.
Bài giải
Số dân tăng thêm của cả ba năm là :
36
×
5 = 180 (tạ)
Số thực phẩm 4 xe ô tô mỗi xe chở 45 tạ chở được là :
45
×
4 = 180 (tạ)
Tổng số ô tô tham gia chở thực phẩm là:
4 + 5 = 9 (chiếc)
Trung bình mỗi xe ô tô chở được là :
360 : 9 = 40 (tạ)
Đổi 40 tạ = 4 tấn
Đáp số: 4 tấn
Giáo viên Học sinh
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- Về nhà làm bài tập 5/28.
- Chuẩn bò bài: Biểu đồ
- Nhận xét tiết học.
Tiết 10 Môn : Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. MỤC TIÊU:
1. Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần
nhòp của từng câu thơ lục bát. Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài: Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà
Trống.
- Hiểu ý nghóa của bài thơ ngụ ngôn: khuyên con người hãy cảnh giác và thông
minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như
Cáo.
+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay
bòa đặt?
+ Vì sao Gùà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
+ Câu hỏi 4?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ.
+ Đoạn 1 : Mười dòng thơ đầu.
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3 : Bốn dòng cuối.
- Sửa lỗi phát âm cách đọc theo hướng
dẫn của GV.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Theo dõi và ghi nhớ.
- HS luyệïn đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài.
- Theo dõi GV đọc bài.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành
cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây.
+ Cáo đon đả mời Gà xuống dất để báo
cho Gà biết tin tức mới : Từ nay muôn
- Thi đọc diễn cảm.
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
- Gọi HS đọc lại bài thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ, cảø bài thơ.
hướng dẫn của GV.
- Cả lớp theo dõi.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo
cách phân vai.
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng theo hướng dẫn
của GV.
3. Củng cố, dặn dò: Em hãy nêu ý nghóa của bài thơ? .
- Em có nhận xét gì về Cáo và Gà Trống?
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. Chuẩn bò bài: Nỗi dằn vặt của An – đrây –
ca.
- Nhận xét tiết học.
Tiết: 5 Lòch sử
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG
KIẾN PHƯƠNG BẮC
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được :
• Thời gian nước ta bò các triều đại phong kiến phương Bắc đô hô là từ năm
179 TCN đến năm 938.
• Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc
đối với nhân dân ta.
• Nhân dân ta không chòu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghóa đánh đuổi
quân xâm lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc.
• Tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc ta.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
của nhân dân ta chống lai ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc và bảng thống
kê.
- GV nêu yêu cầu HS báo cáo kết quả
trước lớp.
- GV hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm
938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc
khởi nghóa lớn chống lại ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc ?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghóa ấy là
cuộc khởi nghóa nào ?
- Cuộc khởi nghóa nào đã kết thúc hơn
một nghìn năm đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc và giành lại độc
lập hoàn toàn cho đất nước ta ?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghóa
chống lại ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc nói lên điều gì ?
- Lắng nghe.
- HS đọc thầm SGK.
- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi đủ ý
thì dừng lại :
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận,
huyện do chính quyền người Hán cai
quản…..
- HS chia thành các nhóm, thảo luận và
điền kết quả thảo luận vào phiếu.
-1 HS đọc phiếu trước lớp, các nhóm
khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
- HS làm việc cá nhân.