Chương 1
Câu 1: so sánh kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế?
-quan hệ kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế của 1 nc với các nc # hoặc với các tổ chức
kinh tế quốc tế,đc nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế của nc đó.
-quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ
chức kinh tế quốc tế,đc nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới.
-giống nhau: + đều là quan hệ kinh tế,quan hệ trao đổi.
+về chủ thể:đều là giữa các nước và các tổ chức.
-khác nhau
Kinh tế đối ngoại Kinh tế quốc tế
Góc độ nghiên cứu Nền kinh tế 1 nước Kinh tế thế giới
Tính chất 1 chiều Đa chiều
Phạm vi Hẹp hơn Rộng hơn
Chương 2
Câu 2: giải thích tại sao KTTG không chỉ đơn thuần là phép cộng của các nền KT
các nước lại với nhau?
-Kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc, các mối quan hệ kinh tế quốc
tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế.
-Kinh tế thế giới ko chỉ đơn giản là phép cộng số học của các nền kinh tế thế giới là vì:
+ bộ phận cấu thành KTTG gồm các nền kinh tế dân tộc có tham gia hoạt động kinh tế
quốc tế.Trên thế giới hiện có khoảng 220 quốc gia và vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia và
vùng lãnh thổ đó được coi là 1 nền kinh tế dân tộc. mà mỗi nền kinh tế dân tộc này có
những đặc điểm kinh tế riêng và thời điểm các nền kinh tế này tham gia vào KTTG cũng
khác nhau . vì thế ta ko chỉ dùng phép cộng số học đơn giản để có thể tính được KTTG.
1
+ ta ko dùng được cũng là vì các nền kinh tế dân tộc trên thế giới có mối liên hệ hữu cơ
với nhau thông qua liên kết kinh tế quốc tế.
Câu 3: Bản chất của KTTG do bản chất của phương thức sản xuất xác định.Đúng
hay sai?(KTTG vừa là phạm trù kinh tế vừa là phạm trù lịch sử?)
- Kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc, các mối quan hệ kinh tế quốc
tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế.
-K/n: Mở cửa kinh tế quốc gia là các nước phát triển KT gắn liền với KT khu vực và
KTTG bằng việc mở rộng hoạt động KT đối ngoại.
-Đối với các nước phát triển:các nước này có lợi thế về vốn và KHCN nên nhằm mục
tiêu mở cửa để tận dụng khai thác các lợi thế bên ngoài như tài nguyên dồi dào, giá nhân
công rẻ mạt ở các nước đang phát triển…từ đó để phát triển kinh tế theo chiều sâu.
3
-Đối với các nước đang phát triển:Nhằm khai thác các lợi thế bên ngoài về vốn , kinh
nghiệm quản lý và KHCN để phát huy những lợi thế tiềm năng ,đáp ứng yêu cầu PTKT
đất nước.
• Khác nhau
Tiêu chí Đang PT PT
Mục tiêu Tận dụng những yếu tố
về vốn. kh-cn, kinh
nghiệm quản lý để PT
đất nước
- PT theo chiều rộng: tận
dụng SLD, Tài nguyên
thiên nhiên.
- Chiều sâu: vốn. cn
Điều kiện Tài nguyên thiên nhiên.
Lao động
Vốn. khoa học công nghệ, và
kinh nghiệm quản lý
Câu 6, Phân biệt hai điều kiện hình thành KTTG?
-K/n: KTTG là tổng hòa các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan hệ KTQT dựa
trên phân công lao động và hợp tác quốc tế.
-2 điều kiện: + Điều kiện kinh tế _ xã hội: Là sự phát triển của phân công LĐQT dựa
trên KH-CN ở một trình độ nhất định=>Tác động đến nhu cầu trao đổi giữa các quốc gia
ngày càng tăng
+Điều kiện kinh tế -kỹ thuật :Là sự phát triển của giao thông vận tải
+Giúp VN tận dụng lợi thế trong nước và tranh thủ được thuận lợi bên ngoài=> PT KT,
rút ngắn khoảng cách với các nước khác.
+Tiếp cận vs nhiều nguồn lực quan trong : nguồn vố, tri thức, KHCN. Kinh nghiệm quản
lý=>VN có thể đi tắt đón đầu trong quá trình thực hiện CNH
+Giúp mở rộng quan hệ quốc tế=>góp phần xây dựng thế giới ổn định hòa bình cùng
nhau phát triển.
-Tác động tiêu cực:
+Tăng mức độ phụ thuộc của nền kinh tế nước ta với KTTG. Nhiều biến động về chính
trị, XH,KTQT có ảnh hưởng tới nước ta có thể làm cho nền kinh tế trong nước PT không
ổn định và tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng.
+Áp lực cạnh tranh cao trong khi doanh nghiệp VN có sức canh tranh yếu => nguy cơ
phá sản của nhiều DN.
Câu 9 Tại sao các nước phải thực hiện chính sách mở cửa KTQG?
-k/n: Mở cửa kinh tế quốc gia là các nước phát triển KT gắn liền với KT khu vực và
KTTG bằng việc mở rộng hoạt động KTĐN.
-Mở cửa kinh tế quốc gia :+ chiến lược phát triển kinh tế dựa vào các sự kết hợp của
nguồn lực trong nước và ngoài nước
+sản xuất hướng về xuất khẩu
+thu hút vốn đầu tư nước ngoài.(đặc biệt à vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài FDI)
-Lí do:phải xét trên 2 khía cạnh là đối với thế giới và đối với quốc gia
6
+ Mở cửa kinh tế quốc gia là đòi hỏi thực tế khách quan đối với các quốc gia trên thế giới
khi KHCN phát triển nhanh chóng tác động mạnh đến các nước ,nước nào tận dụng được
những thành tựu KHCN thì kinhtế phát triển nhanh và ngược lại .
+ Xu thế toàn cầu hóa tác động đến tất cả các quốc gia, làm cho các quốc gia không thể
phát triển kinh tế riêng rẽ được, phải có và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
+ vì nguồn lực phát triển kinh tế trong nước của mỗi quốc gia đều có hạn và không có
quốc gia nào có đủ lợi thế hoàn toàn cả 4 lơi thế( điều kiện tự nhiên, lao động, vốn,
KHCN) mở cửa kinh tế để tận dụng được những nguồn lực bên ngoài, phát huy lợi thế
Sản phẩm Thô, hàm lượng lao động
cao,giá trị thấp
Tinh xảo, có hàm lượng
chất xám cao, giá trị cao
Tăng trưởng Theo chiều rộng, không bền
vững, ô nhiễm môi trường
Theo chiều sâu, bền vững ,
thân thiện với môi trường
Xu hướng đầu tư Giảm dần Tăng dần
Câu 12 Tại sao KTTT đầu tư chủ yếu cho KHCN và GDĐT?
-KTTT:Là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối sử dụng tri thức,
thông tin.
-Đúng, vì:
+ Nền KTTT phát triển theo chiều sâu, phát triển chủ yếu dựa trên 4 yếu tố cơ bản: lao
động, vốn, tài nguyên, KH & CN. Trong đó KHCN cao và lao động có tri thức , trình độ
kỹ thuật cao là lợi thế của KTTT=>chú trọng đầu tư cho KHCN và GDĐT.
8
+Con người chính là chủ thể tạo ra các KHCN nên cần chú trọng lĩnh vực giáo dục nguồn
lao động tri thức , để họ được đào tạo , trang bị tốt những kiến thức hiện đại, làm chủ
KHCN tiên tiến, yếu tố vốn và KHCN
+Sản phẩm của những ngành sản xuất vật chất và dịch vụ dựa vào tri thức và công nghệ
cao đòi hỏi phải có giá trị cao ,hàm lượng tri thức cao.=>phải đầu tư cho KHCN để tạo
cơ sở cho KHCN phát triển
Câu 13: Tác động của KTTT đến Việt Nam.
-K/n: KTTT:Là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất . phân phối sử dụng tri
thức, thông tin.
▼Tích cực:
+ thúc đẩy sự PT của lực lượng sản xuất và thúc đẩy Việt Nam tham gia vào phân công
lao động lao động quốc tế => sự tăng trưởng sản xuất và lưu thông quốc tế =>chuyển cơ
cấu kinh tế theo hướng hiệu quả.
KTTT là phát triền bền vững)
-KTTT:Là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất . phân phối sử dụng tri thức,
thông tin.
10
-PTBV: Là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến
khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
-Đúng, Vì
+Trong nền KTTT, công nghệ thông tin phát triển rút ngắn được khoảng cách giữa
người sản xuất và người tiêu dùng nhờ hệ thống thông tin đa dạng, nâng cao năng suất
lao động duy trì được nhịp độ tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh và bền vững.
+ Duy trì được nhịp độ tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh , lâu dài nhờ sử dụng
các yếu tố đầu vào là tài nguyên vô hình, sử dụng ít tài nguyên hữu hình.
+Mở ra nhiều ngành sản xuất dịch vụ với công nghệ tiên tiến có năng suất lao
động cao để tạo ra rất nhiều ản phẩm.
+ Thân thiện với môi trường : do tiêu tốn ít TN, sử dụng nguyên liệu tái sinh, xử lý
tất cả chất thải, giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm môi trường
+Về Xã hội: Mở ra ngành mới tạo ra nhiều công ăn việc làm , thu nhập tăng, nâng
cao đời sống của người dân giúp ổn định chính trị xã hội.
+Sử dụng công nghệ tiên tiến,hiện đại=> tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt,
đáp ứng nhu cầu của con người.
KTTT đảm bảo sự phát triển lâu dài về KT_XH_MT
Câu 16: Việt Nam có nên phát triển theo KTTT không?
Trả lời: Có vì
+phát triển KTTT giúp nền kt VN phát triển nhanh,bền vững,ít gây ô nhiễm môi trg
+KTTT sd ít các yếu tố đầu vào là TN hữu hình,sd nhiều TN vô hình,sd công nghệ
cao,hiện đại nên tốn ít TNTN,sd tiết kiệm và hiệu quả nguồn TNTN.
11
+Giúp nâng cao trình độ KHCN trong nước,đồng thời tạo ra nhiều việc làm,tăng thu nhập
và nâng cao đời sống của người dân.
Câu 17 Hiện nay,VN phát triển không bền vững vì:
3. Công nghệ sản xuất :sự yếu kém của hạ tầng cơ sở, trình độ về kỹ
thuật thông tin chưa cao, còn ở mức thấp, hàm lượng chất xám trong sản phẩm của
Việt Nam là rất thấp
.
Câu 19, Biểu hiện của KTTT?(?)(xu hướng phát triển của KTTT)
- KTTT:Là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất . phân phối sử dụng tri thức,
thông tin.
+Cơ cấu KT có sự chuyển dịch từ KTVC sang KT dịch vụ
▪Với các nước phát triển: xuất hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ
sản xuất vật chất sang kinh tế dịch vụ.
▪với các nước đang PT: sự chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH, gia
tăng sản xuất công nghiệp so với sản xuất nông nghiệp=> quá trình chuyển dịch này chịu
ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa và cách mạng KH_CN => xuất hiện khả năng và điều
kiện hình thành 2 xu thế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành sản xuất vật
chất và chuyển dịch từ sản xuất vật chất sang kinh tế dịch vụ
13
▪với toàn cầu: tỷ trọng nông nghiệp giảm nhanh, tỷ trong công nghiệp giảm
chậm, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng nhanh trong GDP của thế giới
+ Cơ cấu đầu tư có sự thay đổi
▪Đầu tư cho công nghiệp khai khoáng và một số ngành nông nghiệp truyền
thống giảm cả về số tuyệt đối và tương đối
▪Tăng tỷ trọng đầu tư vào KH_CN và GD_ĐT là những ngành tạo ra sản
phẩm tri thức => đáp ứng yêu cầu PT KTTT
▪Đầu tư phát triển nhanh các ngành CN cao: công nghệ thông tin, công
nghệ sinh học, năng lượng và vật liệu mới, công nghiệp vũ trụ,….là trụ cột của nền
KTTT
+Cơ cấu trao đổi trong thương mại quốc tế có sự thay đổi
▪Nếu so sánh tổng trao đổi thương mại quốc tế: tỷ trọng trao đổi hàng hóa
,tỷ trọng trao đổi dịch vụ tăng chậm
+ Tăng trưởng Kt theo chiều rộng trong thời kỳ KH_KT chưa phát triển (khi các yếu tố
phát triển kinh tế theo chiều rộng còn nhiều tiềm năng) đạt được nhiều thành tựu to lớn
nhưng có những hạn chế.
▼Nguồn TNTN, lao động có giới hạn nên TTKT theo chiều rộng làm cho nguồn
lực bị khai thác cạn kiệt=> gây ô nhiễm môi trường.
▼Phân bổ các nguồn lực chưa đồng đều
▼Sử dụng nguồn lực lãng phí, không hiệu quả
+ Trong khi đó nếu TTKT theo chiều sâu thì hạn chế, khắc phục được các hạn chế trên=>
tiết kiệm chi phí về TNTN,nâng cao hàm lượng KHCN trong sản xuất=>nâng cao hiệu
quả sản xuất
CHÚ Ý: Đặc điểm phát triển nền KTTG hiện nay:
+ chuyển từ TTKT theo chiều rộng sang TTKT theo chiều sâu.
+ phân công lao động và hợp tác quốc tế phát triển thông qua các cấu kết song phương và
đa phương.
+ hình thành các trung tâm kinh tế mang tính chất toàn cầu và khu vực.
Câu 22 Phân tích những khó khăn mà VN gặp phải khi PTKT theo chiều sâu.?
-Tăng trưởng theo chiều rộng là: sự tăng lên của vốn đầu tư và sự tăng lên của số lượng
lao động.
-Tăng trưởng theo chiều sâu là sự tăng lên của năng suất tổng hợp: sự tích hợp tác động
của hiệu quả đầu tư của năng suất lao động, KHCN là động lực, Giáo dục là chìa khóa.
16
-Khó khăn:
+Về vốn: Chưa tích tụ được vốn,gặp vấn đề khó khăn về thiếu vốn,nền kinh tế chưa ổn
định khó quản lý, Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp,
+ Trình độ lao động còn thấp: Người điều hành cơ quan nhà nước thiếu năng lực lãnh
đạo, Thiếu liên kết giữa các doanh nghiệp và chính phủ.
+Trình độ KHCN, cơ sở vật chất kém phát triển.
+Cơ chế chính sách bó hẹp , hệ thống pháp luật chưa đồng bộ hoàn chỉnh, chồng chéo.
+ thiệt hại môi trường do hoạt động kinh tế chưa quan tâm đến công việc bảo vệ môi
trường sinh thái.
tế.
Là yếu tố trung gian tạo thuận lợi cho các mối quan hệ KT_CTR_XH giữa các
thành viên.
18
_Hoạt động của các tổ chức quốc tế=> là yếu tố tích cực giải quyết những mâu thuẫn phát
sinh trong quan hệ kinh tế giữ các nước ,hướng tới lợi ích chung.Ví dụ là
WHO,WB,WTO.
Câu 25 : Vai trò của công ty quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa
-Toàn cầu hóa là: quá trình hình thành thị trường thế giới thống nhất ,hệ thống tài
chính_tín dụng toàn cầu , mở rộng giao lưu KT_KH_CN giữa các nước và giải quyết các
vấn đè về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
-Vai trò:(lấy 1 ví dụ cụ thể cho 1 ý nào đó)
+Thúc đẩy thương mại quốc tế: tỷ trọng trao đổi giữa các công ty quốc tế ngày càng lớn
trong tổng giá trị thương mại quốc tế. Sự hoạt động của các công ty quốc tế giúp các cty
quốc gia gắn chính sách đẩy mạnh xuất khẩu với chính sách khuyến khích đầu tư, phát
triển dịch vụ nhằm thu hút các cty xuyên quốc gia hoạt động vào nước mình.
+Thúc đẩy đầu tư nước ngoài : các cty quốc tế luôn tích cực đầu tư ra nước ngoài nhằm
tối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu vì chúng có nhiều lợi thế về vốn , kỹ thuật
hiện đại quản lý tiên tiến và một mạng lưới thị trường rộng rãi.
+PT nguồn nhân lực và tạo việc làm, thông qua các dự án đầu tư các cty tạo được lực
lượng lao động địa phương phục vụ cho nhu cầu hoạt động của cty , đồng thời thúc đẩy
giải quyết vấn đề việc làm của quốc gia mà nước mình đầu tư
+ tăng cường nghiên cứu phát triển : công nghệ là vấ đè qtrong vơi cty quốc tế, đi đầu
công nghệ là tiến trước đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường.
+chuyển giao công nghê: dưới làn sóng toàn cầu hóa mạnh mẽ thì các cty quốc tế đang
ngày càng vươn ra thế giới thâm nhập và kiểm soát hầu hết các khu vực của nền kte quốc
dân, các cty sử dụng công nghệ của mình một cách hữu hiệu nhất để phục vụ mục tiêu
phát triển lâu dài=> chính sách chuyển giao công nghệ là một trong những chính sách
hướng vào mục tiêu này.
19
_ Công ty quốc tế tạo ra phân công lao động quốc tế , họ đầu tư ở đâu thì tạo công ăn
việc làm ở nước đó.
3, Tổ chức quốc tế (như câu 13)
_ Đóng vai trò là trung gian để điều phối và dung hòa lợi ích giữa các thành viên.
_ Là yếu tố tích cực giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ kinh tế giữa các
nước thành viên, tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh, đầu tư giữa các nước ổn
định , bền vững , hướng tới lợi ích chung.
_ Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành viên.
Chương 3 Thương mại quốc tế
Câu 28: Tại sao thương mại quốc tế góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất(kinh tế)
của 1 quốc gia phát triển ?
-Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa,dịch vụ giữa các nước thông qua hoạt
động xuất khẩu(bán) và hoạt động nhập khẩu(mua)
-Trên góc độ toàn cầu và góc độ 1 nền kinh tế quốc gia thì thương mại quốc tế góp
phần thúc đẩy hoạt động sản xuất vì :
+ Việc nhập khẩu tư liệu sản xuất =>cung cấp yếu tố đầu vào cho SX=>tăng khả năng
SX
21
tư liệu tiêu dùng =>thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn so với khẩ năng
sản xuất trong nước.
+Việc xuất khẩu hàng hóa dịch vụ =>tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ra nước ngoài=>muốn
hàng hóa xuất khẩu đc thì phải có chất lượng và sức cạnh tranh=>thúc đẩy người SX phải
nâng cao trình độ SX=>tạo thu nhập,lợi nhuận cao=>phát triển SX,mở rộng quy
mô=>phất triển cả về chiều rộng và chiều sâu
Nhờ hoạt động thương mại qte mà các nước xuất khẩu sẽ XK những mặt hàng có
lợi thế so sánh và NK những mặt hàng mà trong nước ko SX đc hoặc ko
đủ=>TMQT mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng đem lại hiệu quả cao cho nền
kinh tế.
+Khi có hđ TMQT nhiều chủ thể tham gia vào thị trường=>đòi hỏi các nhà SX cần tăng
khả năng cạnh tranh=>TMQT là động lực cạnh tranh,là vũ khí chống độc quyền
Câu 31 Nếu là nước NK nên sử dụng giá nào?
23
-Là nước NK nên sử dụng giá FOB (là giá bán tính tại cầu cảng của nước XK,tức là bên
bán chịu mọi chi phí cho đến khi hàng đã lên tàu tại cảng bên bán). Vì
+Nhà NK tiết kiệm đc 1 khoản chi phí,vận chuyển.
+Các nước NK giảm chi ngoại tệ=>góp phần ổn định cán cân thương mại.
+Chủ động trong việc nhập khẩu hàng hóa.
Câu 32 Khi giá quốc tế tăng dài hạn,nhà XK có tiếp tục thu đc lợi nhuận hay ko?
-K/n giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền gtri quốc tế của hàng hóa,dịch vụ trên thị trường
thế giới.
-Trong dài hạn,giá quốc tế tăng thì
+chi phí đầu vào : trong ngắn hạn thì chưa có sự thay đổi nhưng trong dài hạn sẽ
có xu hướng tăng=>chi phí SX tăng=>lợi nhuận nhà XK bị ảnh hưởng.
+cầu : khi giá qte hàng hóa đó tăng => người tiêu dùng có xu hướng giảm chi tiêu
hàng hóa đó hoặc có xu hướng chuyển hướng thương mại bằng sử dụng hàng hóa thay
thế.=>cầu về hàng hóa đó có xu hướng giảm
+Cung : khi giá qte tăng =>các nhà XK cũ thu đc nhiều lợi nhuận trong ngắn hạn
nên họ sẽ tiếp tục mở rộng quy mô SX,bên cạnh đó sẽ xuất hiện thêm các nhà XK mới
tham gia=>cung về hàng hóa đó tăng.
Vậy khi giá qte của hàng hóa tăng trong dài hạn thì lợi nhuận của nhà XK thay đổi,có thể
giảm hoặc giữ nguyên,nhưng sẽ ko thu đc lợi nhuận tăng như trong ngắn hạn.Và lợi
nhuận giữ nguyên hay giảm đi phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của từng nhà XK.
Câu 33 Trong dài hạn khi giá quốc tế giảm thì dòng vốn vào sẽ giảm?Đúng hay Sai?
-K/n giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền gtri quốc tế của hàng hóa,dịch vụ trên thị trường
thế giới.
24
-Ý kiến trên vừa đúng vừa sai.Vì Trong dài hạn khi giá quốc tế giảm thì sẽ xảy ra 2
trường hợp
+nếu chu kỳ sống của hàng hóa dài thì nhà đầu tư tiếp tục đầu tư vào SX=>vốn
vào tăng.