Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
Câu 1, Các nguyên tắc kế toán cơ bản.
1. Cơ sở dồn tích
Các giao dịch, các sự kiện và mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi
phí phải được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của kỳ kế
toán liên quan tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
thu, thực chi tiền hoặc tương đương tiền.
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phải phản ánh tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Ví dụ : Nhập NVL trị giá 77 triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT, chưa trả
tiền cho công ty A và chấp nhận thanh toán.
Mặc dù chưa nhận được tiền thanh toán của bên mua nhưng bên A vẫn
hạch toán 1 khoản doanh thu hàng bán ra.
2. Hoạt động liên tục
Trên thực tế hàng năm đều có các tổ chức phải ngừng hoạt động, phá sản
do các nguyên nhân khác nhau, song đại bộ phân là chúng tiếp tục hoạt
động. Yêu cầu của nguyên tắc “Hoạt động liên tục” báo cáo tài chính
phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục
và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,
nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải
ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Thực hiện nguyên tắc này thì toàn bộ TS của doanh nghiệp được sử
dụng để kinh doanh chứ không phải để bán do đó kế toán phản ánh theo
giá phí chứ không phản ánh theo giá thị trường. Khi lập và trình bày báo
cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải
đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Khi đánh giá,
nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những
điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có
thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh
nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo
tác kế toán của doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Thận
trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết khi lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi
hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phảI trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh té, còn chi phí phảI được ghi nhận khi
có bằng chứngvề khả năng phát sinh chi phí.
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
6. Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin
hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể
báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử
dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất
của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện
đinh lượng và định tính. Khi lập các báo cáo tài chính từng khoản mục
trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các
khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được
tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng. Để xác
định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải
đánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể,
tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định
tính trọng yếu. Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng
được tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất
lớn. Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng
khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ. Theo nguyên tắc trọng
yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ).
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ
phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ
tiền mặt.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt
Nam.
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
TK112. TGNH
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi
vào Ngân hàng;
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước (Giao tiền tay ba
giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào
Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa
nhận giấy báo Có;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Bên Có:
- Số kết chuyển vào Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản
có liên quan;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền
đang chuyển cuối kỳ.
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển.
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
Một số NV liên quan tới tiền đang chuyển:
1. Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập
khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ)
nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Thu nợ của khách hàng);
Có TK 3331 – Thuế GTCT phải nộp (33311) (Nếu có)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa
có thuế GTGT);
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế
GTGT).
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá
thanh toán);
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán).
2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ
cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu
nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
bằng (như: THu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng
bán TSCĐ,. . .) bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế
GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT).
4. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu
nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Khoản ký quỹ, ký cược ngắn
hạn)
Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.
9. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ
nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3881).
10. Khi nhận được vốn do được giao, nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
11. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt.
12. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư
vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 111 - Tiền mặt.
13. Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111 - Tiền mặt.
14. Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng:
- Trường hợp mua TSCĐ về sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ thuộcc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
17. Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh
doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ, nhập kho (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ), ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
18. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 - Tiền mặt.
19. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua
nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,. . .
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
20. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác,
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi
vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ,. . . bằng
ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK có liên quan (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các TK 311, 331, 336, 341, 342,. . . (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày
giao dịch).
b) Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn,
vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,. . .):
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả,
ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả,
ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao
dịch BQLNH)
Có các TK 511, 515, 711,. . . (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá
giao dịch BQLNH).
CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại
tệ thanh toán mua vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng,
lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá ).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
b) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ
vay dài hạn, ngắn hạn, nợ nội bộ (nếu có),. . .):
- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán
nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán
nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
c) Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn
đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên
TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) cho đến khi hoàn thành đầu
tư XDCB và được xử lý, hạch toán theo quy định (Xem hướng dẫn
động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản
trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào
yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Song dù đánh giá theo giá hạch
toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất
nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
Các cách đánh giá vật tư
a. Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài :
Giá thực tế nhập kho = giá mua thực tế+ chi phí mua + thuế không hoàn
lại- các khoản giảm trừ,chiết khấu thương mại
* Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
Trị giá thực tế nhập kho = Trị giá thực tế của vật liệu xuất+ Chi phí chế
biến= Giá thành sản xuất
* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
Trị giá thực tế nhập kho =Trị giá thực tế vật liệu xuất kho thuê gia công
+ Tiền thuê gia công + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận
*Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân
tham gia liên doanh:
Giá trị thực tế nhập kho= Trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh đánh
giá.
b. Đánh giá theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động về
giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh
giá vật tư. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng
Photo AOF 149 Lê Văn Hiến
phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết vật tư. Giá này không dùng cho
giao dịch bên ngoài.
Theo VAS 02 có 4 phương pháp xác định trị giá vốn vật tư xuất kho:
Phương pháp tính theo giá đích danh:
Đơn giá xuất= Đơn giá nhập của chính lô hàng.