Trang 1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ban hành tại Quyết định số: 850 /QĐ-CKĐ ngày 04 tháng 12 năm 2012
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
Ngành : Tài chính – ngân hàng
Chun ngành : Tài chính doanh nghiệp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Thông tin học phần:
1.1. Tên môn học : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2. Mã học phần : 5110913005
1.3. Số tín chỉ : 3
1.4. Yêu cầu của học phần : Bắt buộc
1.5. Điều kiện: Phải học sau các môn thuộc kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ
sở khối ngành, các môn học nguyên lý kế tóan, tài chính DN, thanh toán quốc tế…
2. Thông tin giảng viên:
TT
HỌ VÀ TÊN
NĂM
SINH
HỌC HÀM
HỌC VỊ
ĐIỆN
THOẠI
3. Trình độ đào tạo: Năm thứ 2, hệ Cao đẳng chính qui
4. Phân bổ thời gian : Lên lớp 45 tiết
- Giảng lý thuyết: 29 tiết
- Bài tập: 10 tiết
- Thảo luận : 3 tiết
- Kiểm tra tiết: 3 tiết
- Tự học: 90 tiết
Trang 2
5. Mục tiêu học phần:
- Trang bò kiến thức cơ bản về kế toán tài chính tương đối có hệ thống về các qui trình,
chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các DN.
- Hỗ trợ cho SV trong việc nghiên cứu các môn học chuyên ngành.
- Tạo nhận thức về mối quan hệ phối hợp công tác sau này với bộ phận kế toán tại DN.
6. Tóm tắt nội dung môn học:
Chương trình môn Kế toán tài chính sử dụng cho SV chuyên ngành Tài chính DN
gồm 7 Chương gồm các nôi dung: Nhiệm vụ và tổ chức công tác kế toán trong DN, Các
nguyên tắc kế toán và tổ chức công tác kế toán: vốn bằng tiền, đầu tư tài chính, TSCĐ và
công cụ dụng cụ, hoạt động kinh doanh hàng hóa, các nghiệp vụ thanh toán, tiền vay, lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận và báo cáo tài chính trong DN.
7. Nhiệm vụ học sinh :
- Lên lớp trực tiếp nghe giảng viên giảng bài và hướng dẫn nghiên cứu tài liệu,
hướng dẫn làm bài tập.
- Tham khảo các tài liệu học tập liên quan.
- Tham gia thảo luận các nội dung theo hướng dẫn của GV.
- Làm bài tập, bài kiểm tra đầy đủ.
8. Tài liệu học tập, tham khảo:
1- Đề chương chi tiết học phần “Kế toán tài chính DN” sử dụng cho chuyên ngành tài
chính DN.
TÊN CHƯƠNG
TỔNG
SỐ
TIẾT
TRONG ĐÓ
SỐ TIẾT
TỰ HỌC
TT
LÝ
THUYẾT
THỰC
HÀNH
KIỂM
TRA
1
1. Nhiệm vụ và tổ chức công tác kế toán
trong DN
2
2 4
2
2. Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động đầu tư
tài chính
5
3
2
10
7
8. Báo cáo tài chính trong DN
5
2
2
1
10
Tổng cộng
45
29
13
3
90
Trang 4
11.2 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1
NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DN
Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được nhiệm vụ và việc tổ chức công tác kế toán trong các DN.
- Nắm được vò trí, nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng .
A- Bài giảng trên lớp:
1.1 Nhiệm vụ kế toán DN
- Thu thập, xử lý thông tin
- Kiểm tra, giám sát
- Phân tích thông tin
- Cung cấp thông tin
- Nắm được khái niệm và nguyên tắc chung và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.
- Nắm được nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính.
A- Bài giảng trên lớp:
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tồn tại trực tiếp dưới hình
thức giá trò bao gồm các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và các loại
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Theo quy đònh hiện hành, vốn bằng tiền được chia thành 3 loại: tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển.
2.1.2 Nguyên tắc kế toán
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán
2.1.4 Kế toán tiền mặt
2.1.4.1 Nội dung
Tiền mặt là tiền để tại quỹ của DN, bao gồm: tiền đồng VN, ngoại tệ các loại và vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý.
2.1.4.2 Nguyên tắc kế toán
2.1.4.3 Phương pháp kế toán
a) Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi,
b) Tài khoản sử dụng: TK 111
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 6
- Nghiệp vụ thu tiền mặt
- Nghiệp vụ chi tiền mặt
2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.1.5.1 Nội dung
TGNH là tiền mà DN đang gửi ở Ngân hàng, kho bạc Nhà nước hay các công ty tài
chính; bao gồm: tiền đồng VN, ngoại tệ các loại và vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
2.1.5.2 Nguyên tắc kế toán
- Nghiệp vụ hưởng lãi chứng khoán
- Nghiệp vụ đáo hạn chứng khoán
2.2.5 Kế toán hoạt động góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát
2.2.5.1 Nội dung
Góp vốn liên doanh là một doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để
nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có) theo tỷ lệ vốn góp.
Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh, là
cơ sở kinh doanh mới được thành lập có hoạt động độc lập giống như hoạt động của một
doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn theo hợp đồng liên
doanh. Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo
quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp khác. Cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu
nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một
phần kết quả hoạt động của CSKD đồng kiểm soát theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.
2.2.5.2 Nguyên tắc kế toán
2.2.5.3 Phương pháp kế toán
a) Chứng từ sử dụng:
b) Tài khoản sử dụng: TK 222
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Nghiệp vụ góp vốn liên doanh để thành lập CSKD đồng kiểm soát:
góp bằng tiền, bằng vật tư, hàng hóa, bằng TSCĐ
- Nghiệp vụ hưởng lãi từ GVLD
- Nghiệp vụ thu hồi vốn góp, chuyển nhượng vốn góp
2.2.6 Kế toán hoạt động cho vay vốn
2.2.6.1 Nội dung
Là hoạt động đem tiền vốn của DN cho các tổ chức, cá nhân khác vay nhằm mục đích
hưởng lãi.
2.2.6.2 Nguyên tắc kế toán
Trang 8
3.1.1 Khái niệm
Trang 9
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất hay không có hình thái
vật chất, do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với các tiêu chuẩn ghi
nhận theo quy đònh:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
- Nguyên giá phải được xác định 1 cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
3.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
3.1.2.1 Phân loại
a) Căn cứ vào tình hình hiện hữu và kết cấu:
b) Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng:
c) Căn cứ vào tính chất sở hữu:
d) Căn cứ vào nguồn hình thành:
3.1.2.2 Đánh giá
a) Nguyên giá
b) Giá trò hao mòn
c) Giá trò còn lại
3.1.3 Nguyên tắc kế toán
3.1.4 Nhiệm vụ kế toán
3.1.5 Phương pháp kế toán
a) Chứng từ sử dụng:
b) Tài khoản sử dụng: TK 211, 213, 214
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Nghiệp vụ tăng TSCĐ do: mua sắm, XDCB, nhận vốn góp, được
cấp, được biếu tặng.
- Nghiệp vụ giảm TSCĐ do: nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn
- Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ
E- Kiểm tra:
Kiểm tra viết: Kế toán Vốn bằng tiền và kế toán TSCĐ.
CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA
Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được khái niệm, nhiệm vụ kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa.
Trang 11
- Nắm được nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa (Chủ yếu
là mua hàng, bán hàng trong nước).
- Nắm được khái niệm và phân loại chi phí nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa theo các tiêu
thức khác nhau.
- Nắm được nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp kế toán chi phí nghiệp vụ kinh doanh
hàng hóa.
A- Bài giảng trên lớp:
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh hàng hóa
4.1.1 Khái niệm
Hoạt động kinh doanh hàng hóa là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất sản phẩm,
hàng hóa và tiêu dùng với chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông sản phẩm, hàng hóa
trong và ngoài nước.
4.1.2 Đặc điểm
4.2 Nhiệm vụ kế toán
4.3 Kế toán nghiệp vụ mua hàng
4.3.1 Phương thức mua hàng
4.3.2 Giá hạch toán
4.3.3 Nguyên tắc kế toán
4.3.4 Phương pháp kế toán
4.3.4.1 Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán
Gồm:
- Chi phí mua hàng
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý DN
4.7.3.Nguyên tắc kế toán
4.7.4.Nhiệm vụ kế toán
4.7.5.Phương pháp kế toán
4.7.5.1 Chứng từ sử dụng:
4.7.5.2 Tài khoản sử dụng: TK 641, 642
4.7.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
B- Bài tập:
- Đònh khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế về kinh doanh hàng hóa (TK 151,156,
157, 632, 511, 512, 521, 531, 532), Chi phí kinh doanh hàng hóa (TK 641,642).
C- Tự nghiên cứu:
Nghiên cứu tài liệu, bài giảng lý thuyết
D- Thảo luận:
Trang 13
1- Khái niệm, nguyên tắc kế toán kinh doanh hàng hóa và chi phí kinh doanh hàng
hóa.
2- Qui đònh về dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
E- Kiểm tra: Kiểm tra vấn đáp
CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VÀ TIỀN VAY
Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được khái niệm, nguyên tắc kế toán và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán.
- Nắm được nội dung, nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán thanh toán với người bán
và khách hàng.
Thanh toán với khách hàng gồm các khoản nợ của DN với người mua vật tư, sản
phẩm, hàng hóa, dòch vụ, người giao thầu XDCB.
5.1.6.2 Nguyên tắc kế toán
5.1.6.3 Phương pháp kế toán
a) Chứng từ sử dụng: hóa đơn, chứng từ thanh toán
b) Tài khoản sử dụng: TK 131
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
5.1.7.Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
5.1.7.1 Nội dung
Là dự phòng phần giá trò bò tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán,
nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có
khả năng thanh toán.
5.1.7.2 Nguyên tắc kế toán
5.1.7.3 Phương pháp kế toán
a) Chứng từ sử dụng:
b) Tài khoản sử dụng: TK 139
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
5.1.8.Kế toán thanh toán tạm ứng
5.1.8.1 Nội dung
Tạm ứng là khoản tiền DN chi tạm thời, ứng trước cho các cá nhân, tập thể để hoàn
thành công việc nhất đònh mà DN giao.
5.1.8.2 Nguyên tắc kế toán
5.1.8.3 Phương pháp kế toán
Trang 15
a) Chứng từ sử dụng: giấy đề nghò tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
b) Tài khoản sử dụng: TK 141
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
5.1.9.Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước
5.1.9.1 Nội dung
B- Bài tập:
- Đònh khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế về nghiệp vụ thanh toán chủ yếu trong
DN (TK 131,331,139, 141,333), Các khoản nợ vay (TK 311,315,341).
C- Tự nghiên cứu:
Nghiên cứu tài liệu, bài giảng lý thuyết
D- Thảo luận:
1- Khái niệm, nguyên tắc kế toán về nghiệp vụ thanh toán.
2- Qui đònh về dự phòng phải thu khó đòi.
E- Kiểm tra:
Kiểm tra viết: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa và các khoản thanh toán.
CHƯƠNG 6:
KẾ TOÁN LI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LI NHUẬN
Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được khái niệm, nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán các hoạt động khác.
- Nắm được khái niệm, cấu thành lợi nhuận, nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán lợi
nhuận (Chỉ trình bày khái quát về chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại)
- Nắm được khái niệm, nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán phân phối lợi nhuận.
A- Bài giảng trên lớp:
6.1 Kế toán lợi nhuận
6.1.1 Khái niệm
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của khoản lãi hoặc lỗ (gọi là lợi nhuận dương hay lợi
nhuận âm), là kết quả từ các hoạt động SXKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau
một thời kỳ nhất đònh.
6.1.2 Cấu thành lợi nhuận
Tổng lợi nhuận
trước thuế
=
Lợi nhuận thuần từ
quản lý
DN
Lợi nhuận gộp từ
bán hàng và cung cấp dòch vụ
=
Doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dòch vụ
-
Giá vốn
hàng bán
Doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dòch vụ
=
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dòch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
Lợi nhuận khác
=
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
6.1.3 Nguyên tắc kế toán
6.1.4 Nhiệm vụ kế toán
6.1.5 Phương pháp kế toán
CHƯƠNG 7
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được những quy đònh chung (mục đích, nội dung hệ thống báo cáo tài chính, trách
nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính).
- Hiểu được bản chất, ý nghiã và phương pháp lập các báo cáo tài chính (trong đó chủ yếu
là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động KD cuối niên độ kế toán).
A- Bài giảng trên lớp:
7.1 Những quy đònh chung
7.1.1 Mục đích
7.1.2 Nội dung hệ thống BCTC
7.1.3 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi BCTC
7.2 Phương pháp lập các BCTC (BCTC năm và BCTC giữa niên độ – dạng đầy đủ)
7.2.1 Bảng cân đối kế toán
7.2.1.1 Bản chất & mục đích
7.2.1.2 Kết cấu
7.2.1.3 Cơ sở số liệu
7.2.1.4 Nội dung, phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu
Trang 19
7.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động KD
7.2.2.1 Bản chất & ý nghóa
7.2.2.2 Kết cấu
7.2.2.3 Cơ sở số liệu
7.2.2.4 Nội dung, phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu
B- Bài tập:
- Phương pháp tính toán, phản ảnh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh.