Câu hỏi ôn tập lý thuyết bảo hiểm - Pdf 27

Câu 1: Nêu các phương pháp quản lý rủi ro? Nếu 1 tài sản đã được bảo hiểm
thì chủ sở hữu hay là người quản lý sử dụng TS đó có cần áp dụng các
phương pháp quản lý rủi ro nữa không? Tại sao?
Trả lời :
- Có 3 PP quản lý RR :
+ Né tránh RR : Như không tham gia vào hoạt động, lĩnh vực có sự tồn tại của RR
• Ưu điểm: Cần thiết trong trường hợp RR bất khả kháng, hậu quả lớn
• Nhược điểm : Thụ động
+ Phòng ngừa, giảm thiểu RR : Biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự xuất hiện
của RR và giảm nhẹ mức độ thiệt hại xảy ra
• Ưu điểm : mang tính chủ động của con người
• Nhược điểm : phải bỏ ra một khoản chi phí, trong nhiều trường hợp chi phí
lớn hơn lợi ích nhận đc
+ Khắc phục hậu quả RR : Bằng 2 cách
C1: Chấp nhận, tự gánh chịu ( lập quỹ dự phòng, tiết kiệm để trang trải )
• Ưu điểm : mang tính chủ động
• Nhược điểm : RR có thể xảy ra bất cứ lúc nào ( quỹ chưa đủ hay tăng chi phí
do quỹ quá lớn )
C2 : Chuyển giao RR : là PP mà các tổ chức cá nhân sử dụng để chuyển hậu quả
bất lợi (về mặt vật chất, tài chính) của RR xảy ra đối vs họ sang cho tổ chức, cá
nhân khác gánh chịu.
Trong chuyển giao RR, hậu quả tài chính xảy ra cho một tổ chức hoặc một cá
nhân đc chia nhỏ và chuyển cho các tổ chức cá nhân khác cùng gánh chịu.
? Nếu 1 tài sản đã được bảo hiểm thì chủ sở hữu hay là người quản lý sử dụng
TS đó có cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro nữa không? Tại sao?
 Có , Vì :
- Có thể RR nằm trong mục loại trừ nên DNBH ko chịu trách nhiệm
- Những RR nằm trong phạm vi BH nhưng mức độ thiệt hại lại vượt quá số tiền
BH or mức trách nhiệm => Bản thân người đc BH cũng phải tự chịu một phần tổn
thất
Câu 2: Nêu cách phân loại Bảo Hiểm theo luật kinh doanh Bảo hiểm, loại

- BH hỗn hợp : là sự kết hợp giữa BH tử kỳ và BH sinh kỳ
- BH trả tiền định kỳ (BH niên kiêm) : là một hợp đồng đóng phí bảo hiểm một lần
và hàng năm người được bảo hiểm được thanh toán một khoản tiền cố định. Khoản
tiền thanh toán thường được mô tả như là khoản tiền hàng năm, mặc dù trong thực
tế, nó được trả nửa năm, hàng quý hoặc hàng tháng, có thể được trả trước hay trả
sau
- BH liên kết đầu tư : DNBH chuyển cho bên mua BH có quyền sd số tiền phí BH
2
- BH hưu trí : là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến
độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm
Câu 3: Theo đối tượng Bảo hiểm thì Bảo hiểm bao gồm có mấy loại?
Trả lời :
- Đối tượng BH là phạm trù mà khi RR xảy ra sẽ làm nó phát sinh or bị ảnh
hưởng
- Theo đối tượng BH thì BH chia làm 3 loại : BH tài sản, BH trách nhiệm dân sự,
BH con người.
1, BH tài sản : Là thể loại Bh có đối tượng BH là tài sản và các quyền về tài sản
VD: BH hàng hóa xuất nhập khẩu, BH máy móc thiết bị, BH tiền, BH vật nuôi cây
trồng
2, BH trách nhiệm dân sự : là thể loại BH có đối tượng BH là trách nhiệm bồi
thường hay trách nhiệm dân sự của người đc BH đối vs người thứ ba
VD: BD trách nhiệm sản phẩm, BH trách nhiệm công cộng, BHTN của chủ sử
dụng lao động, BHTN dân sự của chủ xe cơ giới
3, BH con người : là thể loại BH có đối tượng Bh là tính mạng, sức khỏe, khả năng
lao động và tuổi thọ của con người
VD: BH nhân thọ, BH phi nhân thọ.
Câu 4: Nêu các vai trò của Bảo hiểm trong ngành Kinh tế?
Trả lời :
- Có 6 vai trò :

sự tham gia của nhiều loại chủ thể như : DNBH, môi giới BH và đại lý BH
2, Phạm vi BH của BHXH chỉ giới hạn trong các RR ảnh hưởng đến tính mạng,
sức khỏe, khả năng lao động của con người. BHXH ko đảm bảo cho những RR tác
động trực tiếp đến các đối tượng là TS và TNDS
3, Về cơ bản, mức đóng BHXH đc ấn định thống nhất bởi quy định chung của PL,
phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của người đc BH ko giống các yếu tố định phí BH
rất linh hoạt trong hoạt động KDBH
4, BHXH ko áp dụng nguyên tắc sàng lọc đối tượng BH và phân chia RR, trong
khi đó, đây là những nguyên tắc kỹ thuật tối quan trọng của hoạt động KDBH
5, Quyền đc nhận các khoản trả BHXH đc đảm bảo bởi việc tham gia đóng góp
BHXH, quan hệ giữa người đc BH và chủ thể quản lý ko giống quan hệ hợp đồng
của hợp đông KDBH. Việc tham gia BHXH chủ yếu là theo quy định bắt buộc, còn
đối với hợp đồng BH là thỏa thuận giữa DNBH và bên mua BH
??? Tại sao ở các nước BHXH hoàn thiện thì BH thương mại vẫn tồn tại và
phát triển ???
4
 Từ những sự khác biệt ở trên như phạm vi BH, đối tượng BH thì BHXH
chỉ bó hẹp, ko rộng như BHTM, cần sự bổ sung của BHTM
CHƯƠNG 2:
Câu 1: Nêu khái niệm và các điệu kiền để trở thành các bên của Hợp đồng
Bảo hiểm
- Khái niệm : HĐBH là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa DNBH và bên mua BH,
theo đó, bên mua BH phải đóng phí BH, DNBH phải bồi thường or trả tiền BH nếu
xảy ra sự kiện BH.
- Các bên trong hợp đồng BH: 2 bên
1, Bên BH :
+ DNBH là doanh nghiệp đc thành lập và hoạt động hợp pháp theo những văn
bản quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực KDBH, trong quan hệ HĐ là
người đứng ra chấp nhận yêu cầu BH, thỏa thuận ký kết HĐBH và có nghĩa vụ
phải bồi

điều khoản thuộc điều kiện riêng thì chỉ soạn thỏa, in sẵn một phần.
+ HĐBH là loại HĐ phải trả tiền : khi bên mua BH đóng phí or cam kết đóng phí
thì HĐBH mới phát sinh hiệu lưc
+ HĐBH có tính trung thực, tín nhiệm tối đa: HĐBH chỉ có giá trị pháp lý khi việc
xác lập đc tiến hành trên cơ sở các thông tin trung thực của các bên. Bên vi phạm
phải chịu trách nhiệm pháp lý, bên còn lại có quyền chấm dứt HĐ
??? Khi phát sinh tranh chấp giữa hai bên thì pháp luật sẽ đứng về bên
nào ???
 Đứng về bên mua BH, bảo vệ quyền lợi cho bên mua BH do HĐBH có tính
theo mẫu.
Câu 3: Phân tích điều kiện rủi ro trở thành rủi ro có thể bảo hiểm?
- Khái niệm : RR là khả năng xảy ra biến cố bất thường gây hậu quả thiệt hại or
mang lại kết quả ko như mong muốn
- RR có thể đc BH hay ko thể đc BH đc xác định dựa trên sự đánh giá về mức độ
RR, nguyên nhân RR và các nhân tố ảnh hưởng
+ Mức độ RR : Mức độ RR cao hay thấp đc định lượng bằng xác suất RR và mức
độ nghiêm trọng của hậu quả
+ Nguyên nhân RR : Về nguyên nhân thì có những RR có nguồn gốc khách quan
từ phía tự nhiên, những RR gắn với HĐ của XH loài người nói chung, những RR
từ HĐ, hành động cố ý và ko cố ý của một cá nhân một nhóm người xác định
+ Nhân tố ảnh hưởng : quan hệ nhân quả giữa nguyên nhân và mức độ RR trong
từng trường hợp bị chi phối bởi các nhân tố ảnh hưởng. Các nhân tố ảnh hưởng đc
chia thành 2 loại cơ bản : “ nguy cơ vật chất” và “nguy cơ tinh thần”
=> Từ sự phân tích 3 yếu tố trên thì rút ra kết luận là RR có thể đc BH khi thỏa
mãn đông thời các tiêu chí :
1, Biến cố ngẫu nhiên : Việc sảy ra RR và hậu quả ko phụ thuộc vào sự mong
muốn của người tham gia BH, người đc BH cũng như người đc hưởng quyền lợi
Bh. Tính ngẫu nhiên liên quan tới sự ko chắc chắn về khả năng xảy ra và thời điểm
xảy ra
6

- Nội dung : Số tiền bồi thường ( số tiền trả BH) sẽ bị giảm đi theo 1 tỉ lệ nào đó
- Có 3 loại tỉ lệ :
+ Loại 1: Số tiền BH/ giá trị BH.
Trường hợp áp dung : Loại tỉ lệ này được sử dụng trong BH tài sản dưới giá trị
nghĩa là số tiền BH nhỏ hơn giá trị BH
Mục đích sử dụng: Tạo sự công bằng trong quan hệ BH
+ Loại 2: Số phí đã nộp/ Số phí lẽ ra phải nộp
7
TH áp dụng : Bên mua bảo hiểm kê khai, khai báo rủi ro sai sót nhưng không cố
ý hoặc Trong quá trình thực hiện hợp đồng BH, phát sinh những yếu tố làm tăng
mức độ rủi ro nhưng bên mua lại không thông báo cho DNBH
Mục đích : Đây được coi là hình phạt đối với bên mua BH
+ Loại 3: Tỉ lệ được ấn định trong hợp đồng bảo hiểm.
TH áp dụng: Loại tỉ lệ này được sử dụng trong BH nông nghiệp( cây trồng vật
nuôi), BH tín dụng, xuất khẩu.
Mục đích: Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của bên mua BH trong việc bảo
vệ an toàn cho đối tượng BH
Câu 6: Nêu nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp
đồng BH?
Bên mua bảo hiểm ( bao gồm người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm
và người thụ hưởng) có các nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Nghĩa vụ cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng bảo hiểm
Để có thể giao kết hợp đồng bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm phải cung cấp
cho doanh nghiệp bảo hiểm những thông tin trung thực, chính xác về đối tượng bảo
hiểm, người được bảo hiểm… đầy đủ theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Việc người tham gia bảo hiểm thực hiện đúng nghĩa vụ này là cơ sở cho doanh
nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro, xem xét chấp nhận bảo hiểm hay không và thỏa
thuận cụ thể về một số điều khoản của hợp đồng bảo hiểm. Pháp luật cũng xác định
các hậu quả pháp lý đối với những trường hợp người tham gia bảo hiểm không
thực hiện đúng nghĩa vụ này, đó là : doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương chấm dứt

muốn tham gia bảo hiểm. Những trường hợp khác, đề xuất của doanh nghiệp bảo
hiểm sẽ liên quan tới việc điều chỉnh phạm vi bảo hiểm, phí bảo hiểm…
Câu 7: Nêu nghĩa vụ cả Doanh nghiệp BH trong quá trình thực hiện HĐBH?
Doanh nghiệp bảo hiểm có các nghĩa vụ cơ bản sau
a, Nghĩa vụ thông tin
Doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp và giải thích cho bên mua bảo hiểm đầy
đủ các thông tin liên quan trong hợp đồng bảo hiểm, các điều khoản, điều kiện bảo
hiểm. Việc làm này không chỉ phải thực hiện khi giao kết hợp đồng bảo hiểm mà
còn được duy trì suốt trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp
bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của các thông tin
đã cung cấp.
b, Nghĩa vụ cấp cho bên mua bảo hiểm hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng
về hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo
hiểm cấp cho bên mua bảo hiểm phải đảm bảo hình thức pháp lý quy định dưới
dạng văn bản với đầy đủ những thông tin cần thiết thích ứng với từng loại nghiệp
vụ bảo hiểm
c, Nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm
Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra đã có đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo
hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm đầy đủ
theo thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm
9
d, Nghĩa vụ phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu đòi bồi
thường của người thứ ba
Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự, khi sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm xảy
ra, người được bảo hiểm có nghĩa vụ bồi thường cho người thứ ba theo các quy
định pháp lý liên quan và doanh nghiệp bảo hiểm phải có nghĩa vụ bồi thường cho
người được bảo hiểm theo thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm. Hai loại trách nhiệm
bồi thường có sự ràng buộc gắn kết nhưng vẫn có tính độc lập nhất định. Vì thế,
pháp luật về kinh doanh bảo hiểm đòi hỏi doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện

tiền BH của các HĐ lớn hơn giá trị TS
Trong Trường hợp BH trùng, các HĐBH sẽ chia sẻ trách nhiệm bồi thường sao
cho tổng số tiền BT ko vượt quá thiệt hại thực tế của TS để đảm bảo nội dung của
nguyên tắc bồi thường.
2, Hệ quả 2 : BHTS áp dụng nguyên tắc thế quyền
Nguyên tắc thế quyền đc áp dụng khi xác định đc người thứ 3 đối vs thiệt hại
của TS
Sau khi bồi thường theo cam kết của HĐBH, DNBH đc phép thay thế người đc
BH để đòi người thứ 3 trách nhiệm BT của người thứ 3 và trong phạm vi số tiền
mà DNBH đã BT cho người đc BH
Nguyên tắc thế quyền đc đảm bảo bởi pháp luật để DNBH có thể thực hiện đc
nguyên tắc thế quyền, bên mua BH phải kịp thời cung cấp thông tin, bằng chứng
theo yêu cầu của DNBH. Nếu bên mua BH ko thực hiện đúng nghĩa vụ này,
DNBH có quyền khấu trừ số tiền BH
Các trường hợp không áp dụng nguyên tắc thế quyền :
- Khi cha mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị em ruột của người đc BH gây thiệt hại
cho TS trừ khi chứng minh đc họ có hành vi cố ý
- Trong hợp đồng quy định điều khoản từ bỏ thế quyền khi các bên bị ràng buộc
bởi các mqh về kinh tế như giữa công ty mẹ vs công ty con, công ty con vs công ty
con
Câu 9: Nêu đặc trưng của BH Trách nhiệm Dân sự?
- BH trách nhiệm dân sự : là thể loại BH có đối tượng BH là trách nhiệm bồi
thường hay trách nhiệm dân sự của người đc BH đối vs người thứ ba
- Các đặc trung của BH trách nhiệm dân sự :
1, Phương thức BH có giới hạn : Nghĩa là hợp đồng quy định mức trách nhiệm
VD: 80tr / vụ = MTN : Mức tối đa mà DNBH sẽ bồi thường trong một vụ chỉ vs
trách nhiệm về TS
+ Ưu điểm : Giúp DNBH chủ động (xác định đc mức tối đa phải bồi thường)
Phí BH thấp
Mức trách nhiệm đc thiết kế nhiều mức, DN có thể chia mức trách nhiệm thành

Là trường hợp TN dân sự ( TN bồi thường) được BH đồng thời bằng nhiều hợp
đồng BH TN dân sự ( từ 2 HĐ trở lên ), phạm vi BH của các HĐ đó có ít nhất 1 sự
kiện giống nhau và tổng TN bồi thường độc lâp của các HĐ lớn hơn hẳn TN dân
sự của ng được BH
Trong trường hợp BH trùng, các hợp đồng BH sẽ chia sẻ trách nhiệm sao cho tổng
số tiền bồi thường TN dân sự của ng được BH
STBT từng HĐ = STBT của ng được BH cho ng t3 x
Câu 10: Nêu đặc trưng của BH con người?
BH con người : là thể loại BH có đối tượng Bh là tính mạng, sức khỏe, khả năng
lao động và tuổi thọ của con người
Đặc trưng của BH con người:
1, Cách xđ STBT :
- Trong BH con người, STBH được xđ dựa vào sự thỏa thuận giữa 2 bên. Thông
thường, khi thiết kế sản phẩm BH, DNBH đưa ra các mức STBH khác nhau. Căn
cứ để DNBH đưa ra các mức STBH là dựa vào thu nhập bq của dân cư, mức phí y
12
tế bình quân và tình hình cạnh tranh với các DN khác. Bên mua BH lựa chọn
STBH phù hợp với khả năng tài chính của mình
2, BH con người đa số áp dụng nguyên tắc “ khoán”
- ND nguyên tắc “ khoán” : Khi xảy ra sự kiện BH, DNBH căn cứ vào 2 yếu tố
+ Căn cứ vào STBH của HĐ
+Căn cứ vào thỏa thuận trong HĐ
=>> Xác định STBH : ST trả BH không nhằm mục đích đền bù thiệt hại, khôi phục
giá trị của đối tượng BH mà chỉ nhằm thực hiện cam kết của HĐBH theo mức
khoán đã qui định
3, Không đề cập đến vấn đề BH trùng trong BH con người: nghĩa là một người có
thể tham gia đồng thời nhiều HĐBH con người khác nhau. Nếu xảy ra sự kiện
thuộc phạm vi BH của tất cả HĐ đó thì mỗi HĐBH trả tiền BH độc lập nhau
4, Không áp dụng nguyên tắc thế quyền trong BH con người: trường hợp người đc
BH bị chết or bị thương tật do hành vi trực tiếp or gián tiếp của người thứ 3,

Câu 4 : trong thời hạn BH phát sinh những yếu tố làm giảm giá trị của đối
tượng BH
C1: Chấm dứt HĐBH, DNBH hoàn lại một phần phí
C2: DNBH có thể điều chỉnh giảm STBH, đồng thời hoàn lại một phần phí cho
bên mua BH
Câu 5: Đối tượng BH ko còn tồn tại, đối tượng BH bị tổn thất toàn bộ trong
RR loại trừ
 HĐBH bị chấm dứt, DNBH hoàn lại phí
Câu 6: Tài sản đang đc BH lại bị bán, cho tặng, chuyển nhượng
C1: Chấm dứt HĐBH. DNBH phải hoàn lại cho bên mua BH số phí tương ứng vs
thời gian còn lại
C2: Chuyển nhượng HĐBH cho chủ sở hữu mới của TS
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status