Đề và đáp án tuyển sinh vào 10 chuyên Sinh TP Huế. - Pdf 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC
THỪA THIÊN HUẾ NĂM HỌC 2008 - 2009

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 150 phút)
Câu 1: (1 điểm)
Mức phản ứng là gì ? Cho một ví dụ trên cây trồng hoặc vật nuôi. Mức phản
ứng có di truyền được không ? Tại sao ?
Câu 2: (1.5 điểm)
Công nghệ tế bào là gì ? Gồm những công đoạn thiết yếu nào ? Công nghệ tế
bào được ứng dụng trong các lĩnh vực nào ?
Câu 3: (1 điểm)
Đột biến gen là gì ? Tại sao đột biến gen thường có hại đối với sinh vật ? Ý
nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất.
Câu 4: (1 điểm)
Ưu thế lai là gì ? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống ? Muốn duy
trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì ?
Câu 5: (1 điểm)
Nêu các biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái biển.
Câu 6: (1 điểm)
Giảm phân là gì ? Vì sao gọi là giảm phân ?
Câu 7: (1 điểm)
Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt
ADN mẹ? Có trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không?
Câu 8: (0.5 điểm)
Một tế bào sinh dưỡng của ngô (2n = 20 nhiễm sắc thể), nguyên phân liên tiếp
6 đợt đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên các nhiễm
sắc thể tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn và tạo được tổng số bao
nhiêu tế bào con ?
Câu 9: (2 điểm)
Ở chuột, hai cặp tính trạng về màu thân và hình dạng lông do hai cặp gen nằm

lai tế bào xôma để tạo ra biến dị tổ hợp hoặc trong chọn dòng tế bào tạo ra cây
trồng sạch bệnh hoặc tạo ra giống mới.
Câu 3: (1 điểm)
0.25 - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen do ảnh hưởng phức tạp
của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN.
0.5 - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và
duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, / gây ra những rối loạn trong quá trình
tổng hợp prôtêin.
0.25 - Chúng có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt vì trong thực tế có những đột
biến gen có lợi cho con người.
Câu 4: (1 điểm)
0.5 - ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển
mạnh, chống chịu tốt, / các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình
giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
0.25 - Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì đời sau,
qua phân ly, sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại dẫn đến
ưu thế lai giảm.
0.25 - Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết,
ghép ).
Câu 5: (1 điểm)
Mỗi ý cho 0,1 điểm.
+ Bảo vệ hệ sinh thái rừng:
- Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp.
- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
- Trồng rừng.
- Phòng cháy rừng.
- Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư.
- Phát triển dân số hợp lý, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trồng trọt trong
rừng.

- 1).20 = 1260 NST đơn.
Học sinh có thể làm theo cách lý luận:
0.25 - 1 TB
np
= 2 TB
np
= 4 TB
np
8 TB
np
16 TB
np
32 TB
np
64 TB (sau khi nguyên phân 6 đợt).
0.25 - 64 tế bào con đều mang bộ NST 2n.
- Số NST cần cung cấp = (64 x 20) - 20 = 1260 NST đơn.
Câu 9: (2 điểm)
a) Giải thích và sơ đồ lai:
0.5 - P : Xám xù (TC) x Đen thẳng (TC) F1 : đồng loạt Xám xù. Suy ra:
+ P phải thuần chủng, Xám xù là trội hoàn toàn so với đen thẳng là lặn.
+ quy định gen: Xám : A ; đen : a ; Xù : B ; thẳng : b.
0.5 - P : Xám xù (TC) x Đen thẳng (TC)
AABB aabb
GP : AB ab
F1 : 100% AaBb ( 100% Xám xù)
b) Phép lai khác:
Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1, ta có:
0.25 - Về màu thân: Xám / đen = 1 : 1 là tỷ lệ của lai phân tích. Suy ra:
P : Aa x aa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status