Luận văn sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của đảng ta trong đượng lối đổi mới đất nước hiện nay - Pdf 27


Luận văn:

"Sự vận dụng quy luật quan hệ sản
xuất phải phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất của đảng
ta trong đượng lối đổi mới đất nước
hiện nay"
A . Phần mở đầu
Từ khi con ngời bắt đầu xuất hiện trên trái đất cho đến nay đã trải qua
năm phơng thức sản xuất đó là : cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô nệ, xã
hội phong kiến, t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Qua mỗi thời kỳ t duy
và nhận thức của con ngời cũng không dừng lại ở một chỗ, mà theo thời
gian t duy của con ngời ngày càng phát triển hoàn thiện hơn. Chính sự thay
đổi về t duy và nhận thức đã kéo theo những sự thay đổi về sự phát triển của
lực lợng sản xuất cũng nh cơ sơ sản xuất. Từ khi sản xuất chủ yếu bằng hái
lợm săn bắt với những kỹ thuật lạc hậu thì nay với sự phát triển của khoa
hoc kỹ thuật đã đạt tới đỉnh cao dẫn tới sự phát triển vợt bậc trình độ sản
xuất, không ít các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã đổ sức, bỏ công cho

mối quan hệ giữa con ngời với giới tự nhiên, bao gồm ngời lao động và t
liệu sản xuất :
+ T liệu sản xuất gồm có : đối tợng lao động và t liệu lao động.
Đối tợng lao động là những cái mà con ngời tác động vào để cải tạo chúng
thành các sản phẩm phục vụ cho đời sống của mình nh đất đai, tài nguyên,
khoán sản; hoặc những đối tợng đã trải qua quá trình lao động của con
ngời, nhng cha thành sản phẩm cuối cùng (nguyên vật liệu). Còn t liệu
lao động gồm: công cụ lao động là những cái con ngời dùng để truyền sức
lao động vào đối tợng lao động để biến đổi chúng thành những sản phẩm
lao động nhất định và những phơng tiện vật liệu khác phục vụ quá trình sản
xuất nh nhà xởng, bến bãi Trong các yếu tố trên thì công cụ lao động
đợc coi là yếu tố quan trọng nhất, linh hoạt nhất của t liệu sản xuất.
+ Ngời lao động : đây đợc coi là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất
của quá trình sản xuất, ngời lao động dùng trí thông minh cùng với sự hiểu
biết và kinh nghiệm lao động luôn luôn không ngừng biến đổi công cụ lao
động để đạt năng suất lao động cao nhất và ít hao tổn sức lực nhất.
ở nớc ta từ trớc đến nay nền kinh tế lấy nông nghiệp làm chủ yếu,
nên trình độ khoa học kỹ thuật còn kém phát triển. Hiện thời đại chúng ta
đang ở trong tình trạng kế thừa những lực lợng sản xuất, vừa nhỏ nhoi, vừa
lạc hậu với trình độ chung của thế giới, hơn nữa trong thời gian khá dài
những lực lợng ấy bị kìm hãm, phát huy tác dụng kém. Bởi vậy đại hội lần
thứ VI của Đảng đã đặt ra nhiệm vụ là phải: giải phóng mọi năng lực sản
xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nớc, sử dụng có hiệu
quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất. Mặt khác
chúng ta đang ở trong giai đoạn mới trong sự phát triển của cách mạng khoa
học kỹ thuật, đang chứng kiến những biến đổi cách mạng trong công nghệ.
Chính điều này đòi hỏi chúng ta lựa chọn một mặt tận dụng cái hiện có, mặt
khác nhanh chóng tiếp thu cái mới do thời đại tạo ra nhằm dùng chúng để
phát huy nguồn nhân lực bên trong.
2. Quan hệ sản xuất.

tàn d của xã hội cũ. Tất cả đều bắt nguồn từ phát triển không đều về lực
lợng sản xuất không những giữa các nớc khác nhau mà còn giữa các vùng
khác nhau, các ngành khác nhau của một nớc. Việc chuyển từ quan hệ sản
xuất lỗi thời lên cao hơn nh Mác nhận xét : Không bao giờ xuất hiện trớc
khi những điều kiện tồn tại vật chất của những quan hệ đó cha đợc chín
muồi phải có một thời kỳ lịch sử tơng đối lâu dài mới có thể tạo ra đợc
điều kiện vật chất trên.
3. Nhận thức về phạm trù hình thái kinh tế - xã hội cộng sản
Bắt nguồn từ nhận thức về qui luật phát triển của xã hội loài ngời là
một quá trình lịch sủ tự nhiên, đồng thời xuất phát từ những điều kiện mới
của thực tế lịch sử hiện nay có thể khẳng định các nớc chậm phát triển cũng
có khả năng tiến lên CNXH tuỳ theo hoàn cảnh và khả năng của mình. Khả
năng quá độ lên CNXH này thờng đợc gọi là con đờng quá độ gián tiếp lên
CNXH, con đờng bỏ qua giai đoạn phát triển chế độ t bản chủ nghĩa. Con
đờng phát triển theo khả năng này còn đợc gọi là con đờng theo định
hớng xã hội chủ nghĩa. Theo kinh nghiệm thực tế của Lênin đây là một con
đờng khá lâu dài phải trải qua nhiều bớc trung gian, phát triển qua đấu
tranh giai cấp rất phức tạo. Sự đi lên phải có ủng hộ và giúp đỡ bên ngoài kể
cả cơ sở sản xuất. Trớc hết trong nớc đó cần có một Đảng của giai cấp vô
sản lãnh đạo, một đảng có quan hệ mật thiết "sống còn" với dân. Từ đó tổ
chức áp dụng lãnh đạo trong đó có cả vận dụng qui luật sản xuất phù hợp với
nớc đó một cách tích cực để không ngừng tiến bớc.
II. Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lợng sản xuất.
1. Quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất mâu thuẫn hay phù
hợp.
Nh mác đã nói Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống cuả mình, con
ngời ta có những quan hệ nhất định, tất yếu không phụ thuộc ý muốn của
họ, tức những quan hệ sản xuất, những quy luật này phù hợp với trình độ phát
triển nhất định của lực lợng sản xuất vật chất của họ ngời ta thờng coi

mở đờng cho sự phát triển của lực lợng sản xuất. Nhng khi thực hiện
ngời ta quên rằng sự "chủ động không đồng nghĩa với sự chủ quan tuỳ tiện
con ngời không thể tự do tạo ra bất cứ hình thức nào của quan hệ sản xuất
mà mình muốn có. Ngợc lại quan hệ sản xuất luôn luôn bị quy định một
cách nghiêm ngặt bởi trạng thái của lực lợng sản xuất, bởi quan hệ sản xuất
với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Quan hệ sản xuất
chỉ có thể mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển khi mà nó đợc hoàn
thiện tất cả về nội dung của nó, nhằm giải quyết kịp thời nhng mâu thuẫn
giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất.
+ Lực lợng sản xuất quyết định sự hình thành biến đổi của quan hệ
sản xuất: Lực lợng sản xuất là cái biến đổi đầu tiên và luôn luôn biến đổi
trong sản xuất con ngời muốn giảm nhẹ lao động nặng nhọc tạo ra năng
suất cao phải luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động. Chế tạo ra công cụ lao
động mới. Lực lợng lao động quy định sự hình thành và biến đổi quan hệ
sản xuất khi quan hệ sản xuất không thích ứng với trình độ, tính chất của lực
lợng sản xuất thì nó kìm hãm thậm chí phá hoại lực lợng sản xuất và ngợc
laị.
+ Sự tác động ngợc lại của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản
xuất: Quan hệ sản xuất khi đã đợc xác lập thì nó độc lập tơng đối với lực
lợng sản xuất và trở thành những cơ sở và nhng thể chế xã hội và nó không
thể biến đổi đồng thời đối với lực lợng sản xuất. Thờng lạc hậu so với lực
lợng sản xuất. Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ sản xuất, tính chất
của lực lợng sản xuất thì nó thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất.
Nếu lạc hậu so với lực lợng sản xuất dù tạm thời thì nó kìm hãm sự phát
triển của lực lợng sản xuất. Sở dĩ quan hệ sản xuất có thể tác động mãnh mẽ
trở lại đối với lực lợng sản xuất vì nó quy đụnh muc đích của sản xuất quy
định hệ thống tổ chức quản lý sản xuất và quản lý xã hội, quy định phơng
thức phân phối và phần của cải ít hay nhiều mà ngời lao động đợc hởng.
do đó nó ảnh hởng tới thái độ tất cả quần chúng lao động . Nó tạo ra những
điều kiện hoặc kích thích hoặc hạn chế sự phát triển công cụ sản xuất, áp

mới nảy sinh và phát triển. Khắc phục những mặt tiêu cực trên là cần thiết,
nhng trên thực tế chúng ta cha thực hiện tốt các nhiệm vụ mình phải làm.
Phải giải quyết đúng đắn mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất với quan hệ sản
xuất, từ đó khắc phục những khó khăn và tiêu cực của nền kinh tế. Thiết lập
quan hệ sản xuất mới và với những hình thức và bớc đi phù hợp với trình độ
phát triển của lực lợng sản xuất phát triển với hiệu quả kinh tế cao. Trên cơ
sở củng cố những đỉnh cao kinh tế trong tay nhà nớc cách mạng. Cho phép
phục hồi và phát triển chủ nghĩa t bản và buôn bán tự do rộng rãi, có lợi cho
sự phát triển sản xuất. Cách đây không lâu các nhà báo của nớc ngoài phỏng
vấn Tổng bí th Lê Khả Phiêu rằng với một ngời có bằng cấp về quân sự
nhng không có bằng cấp về kinh tế. Ông có thể đa đất nớc Việt Nam tiến
nên không trả lời phỏng vấn Tổng bí th khẳng định rằng Việt Nam chúng
tôi khác với các nớc ở chỗ chúng tôi đào tạo một ngời lính thì ngời lính
ấy phải có khả năng cầm súng và làm kinh tế giỏi , và Ông còn khẳng định
và không chấp nhận Việt Nam theo con đờng chủ nghĩa t bản, nhng
không phải triệt tiêu t bản trên đất nớc Việt Nam mà vẫn quan hệ với chủ
nghĩa t bản trên cơ sở đòi hỏi các bên cùng có lợi, và nh vậy cho phép phát
triển nền kinh tế t bản là sáng suốt. Quan điểm từ đại hội VI cũng đã khẳng
định không những khôi phục thành phần kinh tế t bản t nhân mà còn phát
triên chúng rộng rãi theo chính sách của Đảng và Nhà nớc. Nhng quan
trọng là phải nhận thức đợc vai trò thành phần kinh tế nhà nớc trong thời
kỳ quá độ. Để thực hiện vai trò này một mặt nó phải thông qua sự nêu gơng
về các mặt năng suất, chất lợng và hiệu quả. Thực hiện đầy đủ đối với nhà
nớc. Đối với thành phần kinh tế t bản t nhân và kinh tế cá thể thực hiện
chính sách khuyến khích phát triển. Tuy nhiên với thành phần kinh tế này
cần phải có những biện pháp để cho quan hệ sản xuất thực hiên phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong thời kỳ quá độ.
Vì nh thế mới thực sự thúc đẩy sự phát triển của lực lợng lao động.
II. Sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính
chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong

an ninh vững chắc dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh.
Theo quan niệm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác thì lịch sử sản xuất
vật chất của nhân loại đã hình thành mối quan hệ khách quan phổ biến:
một mặt con ngời phải quan hệ với tự nhiên nhằm biến đổi giới tự nhiên
đó, quan hệ này đợc biểu hiển ở lực lợng sản xuất. Lực lợng sản xuất
và quan hệ sản xuất là hai mặt đối lập nhau biện chứng của một thể thống
nhất không thể tách rời. Tuy nhiên nếu lực lợng sản xuất là cái cấu
thành của toàn bộ lịch sử của nhân loại thì quan hệ sản xuất là cái tạo
thành cơ sở kinh tế của xã hội, là cơ sở hiện thực của hoạt động sản xuất
tinh thần và những thiết chế tơng ứng trong xã hội.
Mác đã đa ra kết luận rằng xã hội loài ngời phát triển trải qua
nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, ứng với mỗi giai đoạn của lịch sử phát triển
đó là một hình thái kinh tế xã hội nhất định rằng tiến bộ xã hội là sự
vận động theo đúng hớng tiến lên của các hình thái kinh tế xã hội khác
mà gốc rễ sâu xa của nó là sự phát triển của sản xuất. Rằng sự vận động
của các hình thái kinh tế xã hội là do tác động của các quy luận khách
quan. Mác và Angen đã đa ra nhiều lý luận, nhiều t tởng. Những lý
luận t tởng cơ bản đó trong học thuyết Mác về hình thái kinh tế xã
hội chính là cơ sở lý luận cho phép chúng ta khẳng định sự công nghiệp
hoá, hiện đại hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay là
phù hợp với quy luật khách quan trong quá trình phát triển của dân tộc ta,
của thời đại. Đối với nớc ta để phù hợp với lực lợng sản xuất và quan
hệ sản xuất, Đảng ta đã chỉ ra rằng công nghiệp hoá phải đi đôi với hiện
đại hoá kết hợp những bớc tiến tuần tự về công nghiệp với việc tranh thủ
những cơ hội đi tắt, đón đầu, hình thành những mũi nhọn phát triển theo
trình độ tiến lên của khoa học công nghệ mới. Mặt khác chúng ta chú
trọng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
dụng theo cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của nhà nớc và theo định
hớng xã hội chủ nghĩa đây là hai nhiệm vụ đợc thực hiện đồng thời
chúng luôn tác động thúc đẩy hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Bởi lẽ nếu

mọi quyền lợi họ sẽ tích cực làm việc từ đó năng xuất và chất lợng sản
phẩm không ngừng tăng lên.
Mong rằng những kiến nghị của em có thể đóng góp một phần nhỏ bé để
cùng đất nớc đi lên theo con đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay.

D. Danh mục tài liệu tham khảo

1. Tài liệu Lênin toàn tập Tập 38 NXB Maxcơva 1977
2. Góp phần hớng dẫn học tập môn triết học Mác Lênin. Tập 2 NXB
chính trị quốc gia năm 2003
3. Giáo trình triết học Mác Lênin NXB chính trị quốc gia
4. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
5. Tạp chí cộng sản số 13

tháng 6/1996
6. T¹p chÝ ph¸t triÓn kinh tÕ
“C«ng nghiÖp ho¸ nh×n tõ biÖn chøng gi÷a lùc lîng s¶n xuÊt vµ quan hÖ s¶n
xuÊt”. PTS- Lu Hµ Vi

Mục lục
Trang
A Phần mở đầu 1
B phần nội dung 2
Chơng I - sự nhận thức về lực lợng sản xuất, quan hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status