Ứng dụng công nghệ viễn thám trong quản lý lưu vực sông - Pdf 27

ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA MÔI TRƯỜNG

THÁNG 2 NĂM 2014
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1
Hình 1.1 Sông Bé nằm ở tỉnh Bình Dương
1.1 Đặt vấn đề:
Sông Bé là một phụ lưu lớn của hệ thống sông Đồng Nai, với diện tích lưu vực
7.650 km
2
, nằm trên địa bàn các tỉnh Đắc Nông, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và
một phần nhỏ ở thượng lưu thuộc Campuchia. Lưu vực sông Bé có nguồn nước dồi dào,
với lưu lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên lưu vực là 251,4 m
3
/s và tổng lượng
nước mặt hàng năm trên lưu vực nhận được khoảng 7.929,45 triệu m
3
.
Trong các phụ lưu của sông Đồng Nai, Sông Bé có hệ thống thủy điện-thủy lợi
được thiết kế hoàn chỉnh nhất với bốn bậc thang: Thác Mơ, Cần Đơn, Soc Phu Miêng và
Phước Hòa. Hệ thống thủy điện, thủy lợi này đã và đang cấp điện năng, nước tưới, nước
sinh hoạt, nước cho công nghiệp, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội
khu vực Ðông Nam Bộ. Trên lưu vực Sông Bé những năm gần đây đã xảy ra các hiện
tượng tai biến địa chất như trượt lở đất (Bình Long, Phước Long, Bù Ðăng), lũ quét (Lộc
Ninh, Bù Ðăng), nứt đất (Lộc Ninh, Bình Long, Phước long, Bù Ðăng), xói mòn bề mặt,
xâm thực vách sông dưới đập, bồi tụ lòng hồ…Các tai biến này đang có nguy cơ làm
giảm chất lượng môi trường sống cũng như chất lượng các công trình (hồ, đập). Để phục
vụ cho công tác quản lý, giảm thiểu tác động môi trường cần thiết phải xây dựng bản đồ
phân vùng nguy cơ rủi ro môi trường bằng các tài liệu điều tra thực tế và kỹ thuật tích hợp
dữ liệu viễn thám.

Áp dụng viễn thám làm sáng tỏ đặc điểm môi trường địa chất lưu vực từ đó phân
tích vùng nguy cơ rủi ro phục vụ công tác quản lý lãnh thổ. Chi tiết các mục tiêu cụ thể
được đặt ra như sau:
_ Tìm hiểu hiện trạng cân bằng nước lưu vực sông Bé, phương pháp xác định để
phân tích nguy cơ rủi ro trên lưu vực sông bé.
_ Thành lập bản đồ nguy cơ rủi ro từ các dữ liệu viễn thám.
_ Ứng dụng có hiệu quả viễn thám kết hợp với GIS trong giám sát, điều tra môi
trường địa chất lưu vực sông Bé; phòng tránh thiên tai.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tài nguyên nước lưu vực sông Bé, các phương
thức khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong lưu vực sông Bé nằm trên địa phận các
tỉnh Đắc Nông, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và một phần thuộc Campuchia.
4
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA LƯU VỰC SÔNG BÉ
2.1 Đặc điểm tự nhiên của lưu vực sông Bé:
2.1.1 Vị trí địa lý:
Phạm vi lưu vực sông Bé trải dài trong khoảng tọa độ 11006’-12
0
22

vĩ Bắc và
106
0
33

– 107
0

là tháng IV. Thời gian lạnh nhất trong năm vào khoảng từ tháng XII - I, với 23 -25
0
C.
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối có thể lên đến 38,5 - 40,6
0
C nhưng nhiệt độ thấp nhất tuyệt
đối chỉ ở mức từ 13,7-14,3
0
C.
6
Hình 2.3 Bản đồ nhiệt độ trung bình năm lưu vực sông Bé
2.1.3.2 Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình năm ở các nơi trên lƣu vực nằm trong khoảng 80 – 82 %. Độ ẩm
lớn thường rơi vào các tháng trong mùa mưa (tháng VI - X đạt từ 80 – 90 %) và độ ẩm
nhỏ vào các tháng mùa khô (tháng I - III đạt từ 70 – 75 %).
2.1.3.3 Mưa:
Lượng mưa hàng năm trên lưu vực sông Bé vào loại lớn nhất trên toàn lưu vực hệ
thống sông Đồng Nai, từ 2.200 - 2.600 mm, song lại phân bố không đều cả theo không
gian và thời gian, mà nguyên nhân chính là do sự chi phối của chế độ gió mùa và yếu tố
địa hình.
7
Hình 2.4. Bản đồ lượng mưa trung bình năm lưu vực sông Bé
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT CỦA
LƯU VỰC SÔNG BÉ
3.1.Phân loại thạch học.
Phân vùng nhận dạng các loại đá là một trong những ứng dụng quan trọng của viễn
thám trong nghiên cứu môi trường địa chất. Các tư liệu để nghiên cứu, phân loại đá trong
lưu vực là:
-
Ảnh radar tỷ lệ 1/500.000 và ảnh Landsat TM cho phép phân chia các loại đá chủ

Các trầm tích gắn kết yếu có tuổi Neogen-Pleistocen mà trước đây người Pháp gọi
là các aluvi cổ được nhận biết khá rõ.
Nhận dạng trên ảnh:
Tone ảnh xám trắng đến trắng . kiến trúc mịn vừa khá đồng nhất, mạng dòng chảy
thưa , thung lung thường mở rộng, đặc biệt trên vùng phát triển trầm tích này thường có
hệ thống hồ, bầu trũng.
Tại các vùng có tone trắng đồng nhất phân bố thành mảng rộng cho phép dự đoán
các trầm tích có bề dày lớn, địa hình bằng phẳng ít phân cắt. Ở những nơi tone ảnh xám
nhạt, kéo dài theo thung lung có thể dự đoán lớp phủ aluvi mỏng, hoặc lộ các lớp đá gốc
là trầm tích gắn kết.
Hình 3.4. Cuộn sỏi aluvi cổ cấu tạo thềm cao 90m ở Tân Hoà Đồng Phú.
3.1.3 Đá bazan trẻ
Nhận dạng trên ảnh
TM kênh 5, kênh 7: Dạng khối, có tone xám đen, kiến trúc mịn đều, mạng dòng
chảy dạng toả tia, đáy thung lũng hẹp. Hệ thống hồ và đập cũng thường được xây dựng
trên dạng địa hình này. Các khối này có ranh giới với các thể địa chất khác rất rõ ràng.
Trên ảnh radar : Các vòm bazan có tone trắng xám, kiến trúc mịn vừa.
10
Hình 3.5 Bazan trẻ phủ trên aluvi cổ khu vực xã Tiến Hưng.
3.1.4 Các đá bazan cổ.
Nhận dạng trên ảnh
TM kênh 5: Tone ảnh đen thẫm xen với tone xám đen với các đốm trắng, kiến trúc
dải không đều, địa hình vùng này phân cắt mạnh. Do hạn chế diện tích ảnh nên việc xác
định chi tiết đặc điểm các đá bazan cổ được giải đoán trên ảnh radar.
Trên ảnh radar: bazan cổ có tone xám đến xám tối, kiến trúc dải, địa hình phân cắt
khá mạnh, mạng dòng chảy song song về một phía.
Căn cứ vào các dấu hiệu ảnh thì có thề xếp các đá bazan ở Phú Riềng và Phước
Long vào cùng loại với bazan Lộc Ninh, Bình Long có tuổi trẻ, bazan vùng Bà Na, Bù
Đăng có thể xếp vào loại bazan cổ hơn.
3.1.5 Các đá trầm tích trẻ.

Aluvi cổ Xám trắng,
trắng
Mịn vừa, đồng
nhất
Đồi thoải Thưa thớt
12
Aluvi trẻ, đầm
lầy
Xám đen Mịn Trũng, thung
lũng
Phân bố đáy thung
lũng
Bazan cổ Xám đen thẫm Dải không đều Cao nguyên
phân cắt
Song song
Bazan trẻ Xám đen nhạt Mịn đều Vòm Toả tia
Xâm nhập Trắng Thô Khối cao
(bóng đổ)
Ít
Hình 3.12 Bản đồ giải đoán thạch học
3.2 Đặc điểm địa mạo
Ảnh viễn thám là các tư liệu thể hiện đặc điểm địa hình bề mặt trái đất vì vậy sử
dụng chúng để nghiên cứu địa mạo rất thích hợp và có hiệu quả cao.
13
Hình 3.2 Ảnh radar vùng nghiên cứu
3.2.1 Cao nguyên núi lửa
Cao nguyên núi lửa- xâm thực: phân bố từ độ cao 400 đến 950m. Bề mặt cao
nguyên nghiêng về phía tây nam. Các quá trình ngoại sinh diễn ra trên cao nguyên này
gồm:
-

-
Mạng sông suối có mật độ nhỏ, dạng toả tia.
-
Các suối con thường phát triển theo các khe nứt mới hình thành ở đỉnh vòm.
-
Rửa trôi bề mặt mạnh đến rất mạnh tại những nơi canh tác ( Xem hình 3.2.5)
-
Tác động của các công trình thuỷ điện.
17
Hình 3.2.5 Bóc trôi bề mặt trên vòm bazan ở Đồng Phú.
Hình 3.2.6 Trượt đất ở đỉnh vòm bazan Phước Long tại thung lung Dar Kir
18
Hình 3.2.7 Vách trượt trên ảnh hàng không ( vòm bazan Phước Long).
Hình 3.2.8 Mạng sông suối dạng toả tia vòm Thuận Lợi
19
3.2.3 Đồng bằng tích tụ - bóc mòn.
Đồng bằng có độ cao từ 80m đến 50m. Cấu tạo đồng bằng này chủ yếu là các đá
aluvi cổ thành phần chủ yếu là cát, cuộn sỏi màu xám vàng, xám trắng.
Các quá trình ngoại sinh đang diễn ra trên bề mặt đồng bằng gồm:
-
Rửa trôi bề mặt mạnh mẽ.
-
Xâm thực khe rãnh do các hoạt động nhân sinh như giao thông, canh tác không hợp
lý.
-
Tích tụ bàu trũng.
-
Đô thị hoá, công nghiệp hoá.
-
Khai thác khoáng sản (sét gạch ngói…)

biến động lớp phủ thực vật, xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, hệ thống giao
thông, khai thác khoáng sản,
- Thể hiện các yếu tố động lực địa mạo hiện đại như: xói mòn, xâm thực, rửa trôi, trượt
lở, bồi tụ, nứt đất, sụt lún,
- Thông tin phải dễ đọc, dễ hiểu, thể hiện tính khái quát và độ tin cậy cao.
22
4.2 Cơ sở dữ liệu để phân vùng.
4.2.1 Cơ sở tài liệu.
- Ảnh hàng không khu vực Lộc Ninh, Phước Long, Đồng Xoài, Chơn Thành.
- Ảnh Vệ tinh Landsat MSS 1983, TM 1992, TM 1998, ETM 1999.
- Ảnh Radar khu vực nghiên cứu tỷ lệ 1/150.000
- Bản đồ địa hình Gauss tỷ lệ 1/25.000, Bản đồ UTM tỉ lệ 1: 50000.
- Bản đồ địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng có trong lưu vực. Tỉ lệ 1:50000-1:100000.
- Tài liệu liên quan tới môi trường lưu vực Sông Bé ( địa chất, địa mạo, thủy văn, thổ
nhưỡng, thực vật, ).
4.2.2 Mô hình số độ cao lưu vực Sông Bé.
Mô hình DEM
Mô hình DEM thể hiện độ cao lưu vực, sử dụng để phân tích các chỉ số hình thái
lưu vực ( xem chương 3).
Cao trình lưu vực ảnh hưởng gián tiếp tới lượng nước và nhiệt độ của nó. Lượng
mưa tăng tỉ lệ thuận với cao trình, theo tính toán trung bình tăng độ cao 100m thì lượng
mưa tăng 246mm và nhiệt độ giảm 0.5
0
C. [3]
23
Hình 4.1 Mô hình số độ cao lưu vực Sông Bé.
4.2.4 Kết quả phân tích ảnh viễn thám.
4.2.4.1 Bản đồ Thạch học giải đoán ảnh.
24
Hình 4.2 Bản đồ giải đoán ảnh thạch học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status