Giáo án Khoa học lớp 4 soạn chi tiết - Pdf 27

Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 4: Khoa học
Con ngời cần gì để sống ?
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nêu đợc những yếu tố mà các em cần có cho cuộc sống của mình.
2.Kỹ năng: Phân biệt đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần duy
trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con ngời cần.
3.Thái độ: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của
con ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, phiếu học tập, bộ phiếu dùng cho trò chơi.
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2
30
A.Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1.GTB
2.Hoạt
động 1:
Động não
3.Hoạt
động 2:
Làm việc
với phiếu
BT và SGK
4.
Hoạtđộng3
Trò chơi:

9) Tình cảm bạn bè X
10) Quần áo X
11) Trờng học X
Nh mọi sinh vật khác con ngời cần gì để duy
trì sự sống?
KL: Con ngời, động vật và thực vật đều
cần thức ăn, phơng tiện giao thông và
những tiện nghi khác. Ngoài những yêu
cầu về vật chất, con ngời còn cần những
điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.
Hớng dẫn cách chơi- mỗi nhóm chọn 10 thứ
cần phải mang theo tiếp theo chọn 6 thứ-
chọn 2 thứ
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
- Học sinh phát biểu tự
do
- Nghe
- Các nhóm về vị trí
nhóm mình thảo luận
và làm phiếu
Phiếu học tập
Đánh dấu vào các cột t-
ơng ứng.
- Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình,
các nhóm khác bổ
sung ý kiến.
-HS mở SGK để thảo

2. HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt.
II .Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phu, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
32
A. Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2.Hoạtđộng1:
tìm hiểu về sự
trao đổi chất ở
ngời
3.Hoạt
động2: Thực
hành viết hoặc
vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất
giữa cơ thể và
môi trờng
Con ngời cần gì để duy trì sự sống?
- Nhận xét, đánh giá
- Tìm trong hình những thứ đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của con ngời?
- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự
sống của con ngời mà không thể hiện

trả lời
Nhận xét - b sung
- Cả lớp đọc thầm và trả
lời:
Học sinh tự vẽ, viết
Học sinh trình bày sản
phẩm
- 5 học sinh lên trình
bày
-HS lên trình bày ý tởng
của mình
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
C. Củng cố
dặn dò
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: khoa học
tiết3

Trao đổi chất ở ngời(t2)
I. Mục tiêu:
1Kiến thức: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đó.
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ
thể.
2.Kỹ năng: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết.

Cơ quan bài tiết nớc tiểu: Lọc máu, tạo
thành nớc tiểu và thải nớc tiểu ra ngoài.
Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bên
ngoài? (Cơ
- Kết luận: Những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất và các cơ
quan thực hiện quá trình đó là:Cơ quan
tiêu hoá,hô hấp,bài tiết nớc tiểu
1)Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp thực
hiện
2)Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện
3)Bài tiết :Do cơ quan bài tiết nớc tiểu
Cơ quan tuần hoàn thực hiện quá trình
trao đổi chất bên trong
- 1 học sinh trả lời
Nghe
- Cho học sinh quan sát
hình trang 8 nói tên chức
năng của từng cơ quan
HS1
HS2
HS 3
Cho học sinh thảo luận
theo cặp để trả lời câu
hỏi
- Các cặp thảo luận
và trả lời
Giáo viên: Lê Thị Thảo

trong quá trình trao đổi
chất Giáo viên: Lê Thị Thảo
Thức ăn
N ớc
uống
Tiêu hoá
Không
khí
Hô hấp
Phâ
n
Chất
d
2
Ô
xi
Khí
CO
2
Khí
CO
2
Tuần hoàn
Ô xi và
các chất
dinh d ỡng
khí CO

A. Kiểm tra
bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2 Hoạt
động1:
Tập phân loại
thức ăn
- Trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan: Tiêu
hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình
trao đổi chất.
- Điều gì xảy ra nếu 1 trong các cơ quan ngừng
hoạt động
- GTB Ghi đầu bài lên bảng
- Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thờng dùng
- 2 học sinh trả lời
- Các nhóm thảo
luận để trả lời 3
câu hỏi SGK tr.10-
Học sinh trả lời tự
do
Học sinh trả lời
làm việc
-HS quan sát hình
tr.10để hoàn thành
bảng
3.Hoạt
động2: Tìm
hiểu vai trò

trang 11
-1cặp HS kể
-HS kể tự do
- HS làm bài vào
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Tên thức ăn
đồ uống
Nguồn gốc
Thực
vật
Động
vật
Rau cải x
Đậu cô ve x
Cơm x
Thịt lợn X
Tôm X
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
nguồn gốc
của các thức
ăn chứa
nhiều chất
bột đờng
C . Củng cố
dặn dò
Gạo Cây lúa
. .
Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều

27
A.Kiểmtra
bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2. Hoạt
động1: Tìm
hiểu vai trò
của chất
đạm, béo(
3.Hoạtđộng3
: Xác định
nguồn gốc
của các thức
ăn chứa
nhiều chất
đạm và béo
- Ngời ta phân loại thức ăn theo những
cách nào?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đờng?
B1: Cho học sinh thảo luận theo cặp
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong H trang 12 SGk
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà
các em ăn hàng ngày.
- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ
thể con ngời?
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo?

4 Thịt vịt X
5 Cá X
6 Đậu phụ x
7 Tôm X
8 Cua, ốc X
- 2 học sinh trả lời
câu hỏi
Từng cặp nói với nhau
tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và béo
có trong H12, 13 và đọc
mục bạn cần biết.
- Học sinh nhìn hình kể
tên
- Học sinh tự kể
- Học sinh kể
- Các nhóm thảo luận và
hoàn thành 2 bảng thức
ăn
2) Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
béo
TT
Tên thức ăn chứa
nhiều chất đạm
Nguồn gốc
thực vật
Nguồn gốc
động vật
1 Mỡ lợn x
2 Lạc X

- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5
A.Kiểmtra
bài cũ
- Hãy kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều đạm và
nêu vai trò của chất đạm.
-Nêu vai trò của chất béo
- Nhận xét chung-Đánh gia
- 2 học sinh trả lời
27
B. Bài mới
1.Giới
thiệu bài
2. Hoạt
động 1:
Trò chơi
thi kể tên
các thức ăn

Tên
thức
ăn
Nguồn
gốc Đv
Nguồn
gốc TV
Chứa

a. Vai trò
của vi-ta-
min
- Kể tên 1 số vi-ta-min mà em biết? Nêu vai
trò của vi-ta-min đó? (Vi-ta-min A, D, C, B
- Vi-ta-min B chống bệnh khô mắt.Vita min D
chống còi xơng,Vi ta min C chống chảy máu
chân răng
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min
đối với cơ thể? (Chúng cần cho hoạt động sống
của cơ thể )
KL: Vi-ta-min là những chất không tham gia
trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể, hay cung
cấp năng lợng cho cơ thể hoạt động nhng
chúng lại rất cần cho học sinh sống của cơ
thể. Nếu thiếu vi ta-min cơ thể sẽ bị bệnh.
lên trình bày
- Nhận xét bổ
sung
- Học sinh kể
1 HS nêu
HS lắng nghe
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
b. Vai trò
của chất
khoáng
c. Vai trò

- Nhận xét tiết học
- Cho học sinh đọc mục bạn cần biết
- HS kể
HS trả lời
- 2HS đọc mục: Bạn
cần biết

Bổ sung:

Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Tiết 7: Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức
ăn
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và phải thờng xuyên
thay đổi món.
2.Kĩ năng: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
3.Thái độ: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, su tầm đồ chơi nhựa nh cua, cá, ốc, gà.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của trò
5
27
A.Kiêm tra

- 3 học sinh trả lời
- Các nhóm thảo
luận và trả lời câu
hỏi
3.Hoạt động2:
Làm việc với
SGK tìm hiểu
tháp dinh d-
ỡng cân đối
4.Hoạt động3:
Trò chơi đi chợ
- Hãy nói tên nhóm thức ăn.
- Cần ăn đủ (Rau cải,cà tím,cà rốt,gạo
,ngô
-Ăn vừa phải(Cá, thuỷ sản, đậu phụ)
-Ăn có mức độ (Dầu, mỡ vừng, lạc)
-Ăn ít (Đờng)
-Ăn hạn chế (muối)
KL: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng,
vi ta min, các chất khoáng và chất xơ
cần đợc ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm cần đợc ăn vừa phải. Đối với các
thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức
độ. Không nên ăn nhiều đờng và nên hạn
chế ăn muối.
- HDHS làm việc theo nhóm
Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập
- Học sinh nghiên
cứu tháp dinh dỡng

mìnhlựa chọn cho
từng bữa.
- Lắng nghe.
Bổ sung:
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Tiết 8 :Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và thực vật
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Lập ra đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đậm.
2.Kĩ năng: Kể tên 1 số món ăn vừa cung cấp đạm động vật, thực vật.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Tranh su tầm về các loại động vật, thực vật.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của trò
3
30
A. Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2. Hoạt động
1: Trò chơi

chứa nhiều đạm).
-Đọc mục bạn cần biết
KL: Mỗi loại đạm có chứa 1 chất bổ d-
ỡng ở tỉ lệ khác nhau. ăn kết hợp cả đạm
động vật và thực vật sẽ giúp cơ thể có
thêm những chất dinh dỡng bổ sung cho
nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt
động tốt hơn. Trong tổng số lợng đạm
cần ăn nên ăn từ 1/3

1/2 đạm động
vật. Ngay trong nhóm đạm động vật cũng
nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá
nhiều hơn ăn thịt vì đạm cá dễ tiêu hơn
đạm thịt. Tối thiểu mỗi tuần nên ăn 3
- 2 học sinh trả lời
- Cứ 2 dãy là 1 đội,
mỗi đội cử đội trởng
lên rút thăm.
- Lần lợt 2 đội thi kể
tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm trong
thời gian là 10 phút.
- Học sinh đọc lại
danh sách các món ăn
chứa nhiều chất đạm
do các em vừa làm ở
hoạt động 1.
- Học sinh trả lời
câu hỏi

Nội dung
Hoạt động của thy Hoạt động của trũ
3
30
2
A. Kiểm tra
bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2.Hoạt động
1: Trò chơi
thi kể tên các
món ăn cung
cấp nhiều
chất béo
3. Hoạt động
2 : Thảo luận
về ăn phối
hợp chất béo
có nguồn gốc
động vật và
thực vật
4.Hoạt động
3: Thảo luận
về ích lợi của
muối i ốt
và tác hại của
ăn mặn
C. Củng cố

rút thăm
Cho 2 đội lần lợt thi kể
tên món ăn chứa nhiều
chất béo?
-Nhận xét
Cả lớp lần lợt kể trong
10 phút
Cả lớp đọc thầm lại,
phân loại món ăn chứa
chất béo có nguồn gốc
từ động vật và thực
vật.
- Học sinh trả lời
- HS nêu tác hại của
việc thiếu i-ốt
HS trả lời
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trêng TiÓu häc B×nh Minh B Gi¸o ¸n líp 4
TG
Néi dung
Ho¹t ®éng cña thầy Ho¹t ®éng cña trò
Bổ sung:Gi¸o viªn: Lª ThÞ Th¶o
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Khoa học
Tiết 10 : Ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng
thực phẩm sạch và an toàn
I. Mục tiêu:

sạch và an
toàn
- Vì sao không nên ăn mặn?
- Hãy nêu tác dụng của muối i ốt
- Nhận xét chung
- Tiết khoa hôm nay các em sẽ tìm hiểu
vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín.
- Cho học sinh xem lại tháp dinh dỡng
xem các loại rau quả chín đợc khuyên
dùng với liều lợng nh thếnào? (Cà chua
và quả chín đều đợc ăn đủ với số lợng
nhiều hơn nhóm thức ăn chứa đạm, chất
béo).
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn
ăn hàng ngày?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả? (Nên
ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ
loại vi ta min, chất khoáng cần
cho cơ thể, các chất xơ trong rau quả
còn giúp không táo bón).
- KL: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau
quả để có đủ vi ta min, chất
khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất
xơ trong rau quả còn giúp chống táo
bón.
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
(Thực phẩm đợc nuôi trồng theo quy
trình hợp vệ sinh).
- Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm + Các khâu thu hoạch,

ngoài nguyên vẹn lành lặn, không dập
nát, thâm nhũn, có màu sắc tự nhiên).
Nhóm 2: Thảo luận cách chọn đồ hộp và
thức ăn đóng gói. (Đồ hộp còn tơi lạnh,
không bị chảy nớc hoặc
có mùi lạ, chú ý ngày sử dụng).
Nhóm 3: Thảo luận về sử dụng nớc sạch
để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn.
(Dùng nớc sạch rửa, nấu chín, nấu xong
ăn ngay).
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 11
Các nhóm về vị trí
thảo luận
Đại diện các nhóm
trình bày.
HS nhận xét bổ sung.
Tiết 2: Khoa học
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
2.Kĩ năng: Giải thích đợc cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.
3.Thái độ: Liên hệ thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG

7 Ướp muối
- 2 học sinh trả lời
- HS quan sát hình
- Các nhóm thảo luận
cách bảo quản từng
loại thức ăn.
3.Hoạt động
2: Tìm hiểu cơ
sở khoa học
của các cách
bảo quản thức
ăn
- Gọi các nhóm trả lời
Giảng: Các loại thức ăn tơi chứa nhiều n-
ớc và các chất dinh dỡng đó là môi trờng
thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì
vậy chúng dễ bị h hỏng, ôi thiu. Vậy
muốn bảo quản đợc lâu ta làm thế nào?
(Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật
không phát triển đợc)
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là làm cho các vi sinh vật không
có môi trờng hoạt động hoặc ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức
ăn.
KL: Nguyên tắc chung của việc bảo
quản thức ăn là làm cho các vi sinh vật
không có môi trờng hoạt động hoặc
ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập vào thức ăn.

- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 12
- Học sinh tự liên hệ
- 10 học sinh trình
bày

Bổ sung:

Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Bài 12 : Phòng một số bệnh do thiếu chất
dinh dỡng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xơng, suy dinh dỡng, bớu cổ.
- Nêu đợc nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
2. K nng : Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng
3. Thỏi : Củng cố kiến thức đã học.
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Nội dung
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
3
30
A. Kiểm tra
bài cũ

3
3.Hoạt động2:
Cách phòng
bệnh do thiếu
chất dinh dỡng
4.Hoạt động3:
Trò chơi thi kể
tên một số
bệnh
C. Củng cố
dặn dò
- Ngoài các bệnh còi xơng suy dinh d-
ỡng, bớu cổ các em còn biết bệnh nào do
thiếu dinh dỡng.
KL: Để phòng các bệnh suy dinh dỡng
cần ăn đủ lợng, đủ chát. Đối với trẻ em
cần đợc theo dõi thờng xuyên. Nếu
phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất
dinh dỡng thì phải điều chỉnh thức ăn
hợp lí và nên đa trẻ em đến bệnh viện
khám và chữa trị.
- Hớng dẫn cách chơi: 1 học sinh đóng
vai bác sĩ, 1 học sinh đóng vai bệnh
nhân, ngời đóng vai bệnh nhân nêu triệu
chứng bệnh, ngời đóng vai bác sĩ nêu tên
bệnh và cách phòng, chữa.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 13
- Thiếu vi-ta-min A
quáng gà, khô mắt.

B.Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2. Hoạt
động1: Tìm
hiểu về bệnh
béo phì
3. Hoạt động
2: Nguyên
nhân và cách
phòng bệnh
béo phì
4.Hoạt động
3: Đóng vai
- Kể tên một số bệnh do thiếu
chất dinh dỡng
- Nêu các biện pháp phòng bệnh
suy dinh dỡng
- Nhận xét chung
- Chia nhóm cho học sinh thảo
luận theo phiếu học tập
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
KL: 1 em bé có thể đợc xem là
béo phì khi:
- Có cân nặng hơn mức trung
bình so với chiều cao và tuổi
20%.
- Có những lớp mõ quanh đùi,
cánh tay trên, vú và cằm
- Bị hụt hơi khi gắng sức.

nhận đợc lời khuyên về chế độ
dinh dỡng hợp lí.
Năng vận động, luyện tập thể dục
thể thao
- Các nhóm thảo luận sau đó lên
đóng vai
Giáo viên: Lê Thị Thảo

Trích đoạn GTB, ghi đầu bà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status