Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần Metech - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trải qua 15 năm đổi mới, đã xuất hiện loại doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế, tuy làm ăn thăng trầm có khác nhau nhng phần lớn doanh nghiệp
đã rút ra đợc nhiều bài học quý giá trong sản xuất kinh doanh, thích nghi với
kinh tế thị trờng. Nếu nh trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các xí nghiệp
quốc doanh đơn thuần sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch ấn định từ
trên xuống mà không cần quan tâm đến chất lợng, giá thành và lợi nhuận thì
ngày nay đối mặt với kinh tế thị trờng, khi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải tính toán hiệu quả mà là hiệu quả thật sự chứ không phải lãi giả,lỗ
thậtnh trớc đây. Mọi hoạt động sản xuất kinh đều phải đặt trên cơ sở thị trờng,
năng suất, chất lợng, hiệu quả đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã
hội cũng nh doanh nghiệp.
Cơ chế thị trờng đòi vừa nâng cao năng suất, vừa tạo điều kiện cho việc cho
nâng cao năng suất vì lợi ích sống còn của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế
xã hội của cả nớc. Doanh nghiệp dựa trên chiến lựơc chung của cả nớc để xây
dựng chiến lợc riêng của mình nói đúng hơn là dựa trên tín hiệu của thị trờng
mà xây dựng chiến lợc theo nguyên tắc: phải bán những thứ mà thị trờng cần
chứ không phải bán những gì mình có.Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và
khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp
tăng cờng đầu t, đổi mới thiết bị công nghiệp, đầu t vào những nghành nghề mới
...với mục đính cuối cùng là đạt đợc chỉ tiêu lợi nhuận ngày càng lớn.Vậy lợi
nhuận là gì và có trò nh thế nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp?
Với mục đính tìm hiểu về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh thiết bị y tế,
em đã đến thực tập tại Công ty cổ phần Metech. Sau một thời gian học hỏi
,nghiên cứu em đã chọn đề tài : Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tại công ty cổ phần Metech .

nghĩa cả về kinh tế, chính trị. Theo ông, lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của
giá trị thặng d, lợi nhuận và giá trị thặng d có sự giống nhau về lợng và khác
nhau về chất.
-Về lợng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lợng lợi nhuận bằng l-
ợng giá trị thặng d, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi
t bản cá biệt có thể thu đợc lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng d, nhng
trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặng d.
- Về chất, giá trị thặng d là nội dung bên trong đợc tạo ra trong lĩnh vực sản
xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị t bản khả biến và do sức lao động đợc mua từ
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
t bản khả biến tạo ra.
ở nớc ta theo điều 3 luật doanh nghiệp ghi nhận : Doanh nghiệp là tổ chức
kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đợc dăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện một số hoặc tất cả
các cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đính sinh lợi .Điều đó chứng tỏ
rằng lợi nhuận đã đợc pháp luật thừa nhận nh là mục tiêu chủ yếu và là động cơ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy lợi nhuận là gì ?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh
nghiệp.
1.1.2.Nội dung của lợi nhuận.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú,
hiệu quả kinh doanh có thể đạt đợc từ nhiều hoạt động khác nhau. Bởi vậy lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là:
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa
doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí bỏ ra của khối lợng sản phẩm hàng hoá
dịch vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp.
* Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động tài chính mang lại, đó là khoản chênh

thành sản xuất của khối lợng sản phẩm tồn kho cuối kỳ.
* Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp.
Giá vốn hàng bán = Trị giá mua vào của hàng hoá bán ra
= Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ
Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
* Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới hình
thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo
cáo.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), phản ánh các khoản chi chung
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cho quản lý văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn đợc với các địa
chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b, Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động,
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Thu nhập từ hoạt động tài chính
Thuế gián thu (nếu có) Chi phí hoạt động tài chính.
*Thu nhập từ hoạt động tài chính gồm: lãi tiền gửi Ngân hàng, bán trả góp, lãi
kinh doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu t ngắn hạn và dài hạn
khác, chiết khấu thanh toán khi đi mua hàng đợc hởng,
* Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt
động đầu t khác, chi phí do đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan đến việc
thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán.
c, Lợi nhuận từ hoạt động khác.
Hoạt động khác( hoạt động bất thờng) là những hoạt động diễn ra không thờng
xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trớc đợc hoặc có dự tính nhng ít có khả
năng thực hiện nh các hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, xử lý nợ

nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lợt các chỉ tiêu sau:
1. Doanh thu bán hàng.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng (= 1-2)
4. Trị giá vốn hàng bán.
5. Lợi nhuận gộp về hoạt động sản xuất kinh doanh (=3-4)
6. Chi phí bán hàng.
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
8. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (=5-6-7)
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
9. Thu nhập hoạt động tài chính
10.Chi phí hoạt động tài chính
11.Lợi nhuận hoạt động tài chính (= 9-10)
12.Thu nhập hoạt động khác.
13.Chi phí hoạt động khác
14.Lợi nhuận hoạt động khác (= 12-13)
15.Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp (= 8+11+14)
16.Thuế thu nhập doanh nghiệp (= 15* Thuế suất thuế TNDN)
17.Lợi nhuận ròng (= 15-16)
Nhận xét: Cách tính này cho phép ngời quản lý nắm đợc quá trình hình thành
lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (lợi nhuận ròng). Mặt khác chúng ta có thể thấy đợc sự tác động
của từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ
giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi
nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.3. Phân tích điểm hoà vốn.
a, Khái niệm.

Nghĩa là cứ 1% công suất sẽ ứng với mức chênh lệch là (sg sV) * 100.
Nếu h%>1 thì doanh nghiệp không đạt đợc điểm hoà vốn (lợi nhuận <0)
Nếu h%<1 thì doanh nghiệp đạt đợc điểm hoà vốn (lợi nhuận >0)
Kết luận: Phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính
xem xét kinh doanh trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận,
cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào rong kỳ kinh doanh hoặc ở mức
sản xuất, tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ, từ đó có các
quyết định chủ động và tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.4. Vai trò của lợi nhuận.
1.1.4.1. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế
thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không ? Vì thế lợi nhuận đợc
coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ
bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các
mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp điến tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy nó là chỉ tiêu quan
trọng nhất tác động đến mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhuận ảnh hởng trực tiếp đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội.
Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ
bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một

1.1.5.3_Những nhân tố khách quan và chủ quan.
Ta có xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh nh sau:
LN=D - G - C Trong đó:
LN: lợi nhuận thuần từ họat động sản xuất kinh doanh.
D: doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
G: giá vốn hàng bán.
C: chi phí bán hàng,Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào năm yếu tố
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sau: Nhân tố sản lợng tiêu thụ, nhân tố kết cấu tiêu thụ, nhân tố giá bán,
nhân tố giá vốn hàng bán, nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
1.1.6- Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Để so sánh, đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, ngời ta căn cứ vào lợi nhuận tơng đối mà lợi nhuận đạt đợc.
1.1.6.1_Mức lợi nhuận tuyệt đối
Mức lợi trớc thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay
Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(còn gọi là lợi nhuận dòng).
Tuy nhiên, khi so sánh chất lợng hoạt động sán xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối ít đợc sử dụng, mà nhà quản trị tài
chính thờng quan tâm hơn tới chỉ tiêu về mức lợi nhuận tơng đối ( chính là tỷ
suất lợi nhuận).
1.1.6.2_Mức lợi nhuận tơng đối
Mức lợi nhuận tơng đối, tỷ xuất lợi nhuận(còn gọi là mức doanh lợi) phản
ánh kết quả của một loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp. Tỷ xuất lợi
nhuận là cơ sở quan trọng đế đáng giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Là đáp số sau cùng của hiệu quả

đồng lợi nhuận. Trong hai chỉ tiêu TSLN sau thuế vốn kinh doanh thì chỉ tiêu
TSLN sau thuế vốn kinh doanh đợc các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều
hơn, bởi lẽ nó phản ánh lợi nhuận còn lại đựơc sinh ra do sử dụng bình quân
một đồng vốn kinh doanh.
d. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo lợi nhuận ròng cho các chủ
nhân, những ngời chủ sở hữu doanh nghiệp đó. Công thức xác định nh sau:
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TSLN vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế * 100 / Vốn chủ sở hữu
bình quân.
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào
sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại đồng lợi nhuận sau thuế.
e, Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành.
Là quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ, công thức đợc xác định nh sau:
TSLN trên giá thành = P * 100 / Z
sp
Trong đó:
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ.
Z
sp
: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận trên giá thành nhà quản trị tài chính có thể
thấy rõ hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Biện pháp nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp.
1.2.1. Sử dụng hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp.
Trong kinh tế đòn bẩy có thể giải thích bằng sự gia tăng rất nhỏ về sản l-
ợng (hoặc doanh thu) có thể đạt đợc một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận. Hệ

1.2.1.2. Đòn bẩy tài chính
a, Khái niệm đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ tỷ lệ giữa vốn mắc nợ và tổng số vốn hiện có,
đôi khi ngời ta còn gọi là hệ số nợ. Nó có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt
và đợc coi nh là một chính sách tài chính của doanh nghiệp.
b, Độ lớn của đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm và tỷ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ
cần một sự thay đổi nhỏ về lợi nhuận trớc thuế và lãi vay có thể làm gia tăng
một tỷ lệ cao hơn về doanh lợi vốn chủ sở hữu, nghĩa là tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu rất nhạy cảm khi EBIT thay đổi.
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL: degree finance leverage) đợc xác định theo
công thức:
DFL = Tỷ lệ thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu / tỷ lệ thay đổi của lợi
nhuận trớc thuế và lãi vay
c, Tác dụng của đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính đợc sử dụng rất nhiều trong giao dịch thơng mại, đặc biệt là ở
đâu mà tài sản và nguồn vốn thực tế bao gồm trái phiếu, cổ phiếu u đãi chứ
không phải cổ phiếu thờng. Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào sự
không ngoan hay khờ dại của nhà quản lý doanh nghiệp khi lựa chọn cơ cấu tài
chính . Xem xét phân tích việc sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa rất lớn đối
với nhà quản lý doanh nghiệp.
1.2.1.3. Đòn bẩy tổng hợp.
Đòn bẩy tổng hợp sẽ là sự kết hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính,
độ lớn của đòn bẩy tổng hợp (DTL: degree total leverage) đợc xác định theo
công thức sau:
DTL = DOL * DFL
DTL = Q

- Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp định giá cả đối với
từng loại sản phẩm.
1.2.2.2_ Biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Với ý nghĩa quan trọng nêu trên, trong hoạt động sản xuất kinh doanh một yêu
cầu khách quan đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quan tâm tìm biện pháp hạ
giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận. Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm
doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp chủ yếu sau:
- Một là: nâng cao năng suất lao động.
- Hai là: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao.
- Ba là: Tận dụng công suất máy móc thiết bị.
- Bốn là: Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất.
- Năm là: Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính.
Trên đây là những biện pháp chủ yếu để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
của một doanh nghiệp. Ngời quản lý tài chính doanh nghiệp có thể chọn những
biện pháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm, căn cứ vào tình hình sản xuất và
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu. Doanh thu là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu quan trọng không những đối với mỗi
doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốcdân.

Trần Thị Kim Anh Lớp 609
18

2.1.1.2 _ Ngnh ngh sn xut kinh doanh ca Metech.
Ngnh ngh sxkd: sx trang thit b y t,trang b ni tht bnh vin v dân
dng, kinh doanh trang thit b y t, thit k v thi cụng cỏc cụng trỡnh chuyờn
dng y tSn phm ca cụng ty vi nhón hiu Metech ó c cc s hu
cụng nghip bo h v c b y t cp giy phộp lu hnh.
Vi s nng ng, sỏng to ca Ban lónh o cụng ty v n lc ca cỏn b
nhõn viờn, Cụng ty ó tng bc vt qua khú khn v ngy cng phỏt trin.
Metech c trang b cỏc thit b o lng chun xỏc, cú i ng k s,k
thut viờn nhiu nm kinh nghim v thng xuyờn tu nghip nc ngoi
nh: NHT,C,SINGAPOR,MALAIXIA,.
L mt doanh nghip cú uy tớn vi truyn thng trờn 30 nm chuyờn cung
cp cỏc dng c y t trong v ngoi nc. Cụng ty sn sng cung cp cỏc dch
v k thut y t vi cỏc chuyờn nghnh:
1.Thit b chun oỏn hỡnh nh.
2.Thit b thm dũ chc nng.
3.Thit b hi sc cp cu.
4.Xột nghim v labor.
5.Cỏc thit b chuyờn khoa:sn, tim mch, mt , tai mi hng,rng hm mt.
6.Thit k, thi cụng,t vn cỏc cụng trỡnh phúng x tia X v cỏc tia phúng x
dựng trong y t.
7.Thit k, thi cụng,t vnh thng khớ y t,lc vụ trựng,
Và gần đây công ty tham gia vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
nh: Đầu t vào các hoạt động tàI chính và cho thuê bất động sản.
Qua hn 30 nm hot ng vi uy tớn v cht lng, Cụng ty ó c s
Trần Thị Kim Anh Lớp 609
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tín nhiệm của trong nước cũng như quốc tế,đã nhận được rất nhiều Huy
chương và Bằng khen tại các hội chợ hàng công nghiệp trong nước và quốc
tế, đã thắng thầu trong nhiều cuộc đấu thầu, cung cấp các thiết bị y tế quốc tế

kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng
công ty.
-Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy
định của luật pháp thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
2.1.2.1_Cơ cấu tổ chức và điều hành của Metech.
Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, giữ vai trò chủ đạo chung
theo chế độ và luật định, đồng thời giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giúp việc cho giám đốc là các trưởng phòng và một kế toán trưởng làm
nhiệm vụ tổ công tác kế toán một cách phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh
doanh của Công ty.
TrÇn ThÞ Kim Anh Líp 609–
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.2.2_Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña c¸c phßng ban trong C«ng ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý
chức năng theo đó người chịu trách nhiệm chung nhất là Tổng giám đốc
và các phòng ban chịu trách nhiệm về lĩnh vực chuyên môn của mình.
2.1. Tổng giám đốc
Hiện nay Tổng giám đốc của Công ty là Đỗ Hữu Độ, đồng thời là bí thư
đảng uỷ Công ty phụ trách chung công tác tổ chức cán bộ, sản xuất kinh doanh
và quản lý kinh tế.
2.2 Phòng kỹ kế hoạch kỹ thuật QMR
Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về nghiên cứu mẫu sản phẩm và các loại máy
móc kỹ thuật…Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu và hướng dẫn quy
trình công nghệ kỹ thuật cho từng tổ sản xuất;chia dây chuyền công nghệ và
xây dựng parem thời gian chế tạo sản phẩm; nghiên cứu và áp dụng khoa học
mới để nâng cao năng suất, quản lý các máy móc thiết bị và lập kế hoạch sữa
chữa máy móc, thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ, chuẩn bị sản xuất đồng bộ mẫu

2.6. Phân x ưở ng sc số I&II
Có chức năng chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu về sản lượng và đảm
bảo chất lượng để sản xuất các mặt hàng năm trong phòng kế hoạch sản xuất.
Nhiệm vụ của phòng tổ chức tiếp nhận, kiểm tra xác định lại số lượng, chất
lượng nguyên vật liệu cần trong sản xuất, tiến hành phân loại bảo quản, cấp
phát để sản xuất.
2.7 Các Xí nghiệp sản xuất
Xí nghiệp sản xuất có các nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cung cấp ra
ngoài thị trường thiết bị, chi tiết thay thế; với một số dụng cụ cần thiết cho
ngành y tế.
TrÇn ThÞ Kim Anh Líp 609–
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2_Thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh của Metech.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang
nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, các doanh nghiệp nhà
nước nói chung và Metech nói riêng phái chụi áp lực cạnh tranh mạnh mẽ của
các doanh nghiệp kinh doanh cùng nghành ở trong và ngoài nước.Trước
hoàn cảnh đó, Metech phải tự tìm đường đi riêng cho mình, tự chÞu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh trước tổng công ty. Mặc dù còn gặp nhiều khó
khăn nhưng nhớ có đội ngũ cán bộ quản lý đầy kinh nghiệm và đội ngũ công
nhân, thợ lành nghề nên công ty đã vượt qua nhiều thử thách và ngày càng
khẳng định được vị trí của mình trong nghành thiết bị y tế.
Trong những năm gần đây nhờ vào sự đổi mới của toàn bộ Công ty, thêm
vào đó lại được sự giúp đỡ hỗ trợ của Tống công ty thiết bị y tế công ty đã gặt
hái được những thanh công đáng nể. Điều rất quan trọng đó là Công ty ,đã
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9002
nên tình hình sản xuất của đã luôn vượt kế hoạch. Công ty cổ phần Metech là
đơn vị được Bộ công nghiệp và Tổng Công Ty Thiết bị y tế tặng bằng khen .
Với bề dày kinh nghiệm công ty đã đạt được nhiều huy chương vàng tại các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status