Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1 : GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. Gen
Khái niệm
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân
tử ARN.
- Gen ở sinh vật nhân sơ ( vi khuẩn) có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), gen
ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hóa (intron) xen kẽ các đoạn mã hóa
( exon).
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
- Mã di truyền là mã bộ 3, cứ 3 nuclêôtit đứng liền nhau trên gen (mạch gốc) mã hóa
cho một axit amin trong prôtêin.
2. Đặc điểm:
- Đặc điểm của mã di truyền :
+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).
+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một
vài ngoại lệ).
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin).
+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit
amin, trừ AUG và UGG).
III. Quá trình nhân đôi ADN:
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ :
Gồm 3 bước :
+ Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc
tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.
+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ → 3’ (ngược chiều
với mạch làm khuôn). Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm
ribôxôm.
- ARN vận chuyển( tARN): Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba
đối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit amin tương ứng. Vận chuyển axit
amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
- ARN ribôxôm( rARN): Là thành phần kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
2. Cơ chế phiên mã :
+ Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra
mạch mã gốc (có chiều 3
’
5
’)
và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
+ Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3
’
5
’
để
tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5
’
3
’
+ Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân
tử mARN được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của
gen xoắn ngay lại.
3. Sự khác nhau trong phiên mã ở sinh vật nhân thực và nhân sơ:
- Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn
để tổng hợp prôtêin (mARN trưởng thành).
- Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được
loại bỏ các đoạn không mã hoá (intron), nối các đoạn mã hoá (êxôn) tạo ra mARN
trưởng thành.
Sự điều hoà hoạt động của Ôperôn lac:
* Khi môi trường không có lactôzơ.
Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn
cản quá trình phiên mã
làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.
* Khi môi trường có lactôzơ.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế, làm cho prôtêin ức chế không thể
liên kết với vùng vận hành. Do đó ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởi
động để tiến hành phiên mã
.
Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen:
1. Khái niệm:
- Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Đột biến điểm: là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp
nuclêôtit.
- Thể Đột biến: là cá thể mang Đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình cơ thể.
2. Các dạng đột biến gen (Đột biến điểm)
- Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
3
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
- Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
1. Nguyên nhân
Do tác động của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác nhân
sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a) Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi AND.
3
1
4
vòng → Sợi cơ bản (khoảng 11 nm) →
Sợi chất nhiễm sắc ( 30 nm) → Sợi siêu xoắn (300 nm) → Crômatit (700 nm) →
NST.
4
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
1. Mất đoạn
- NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST → thường gây chết.
- Ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít ảnh hưởng → loại khỏi NST những gen không
mong muốn ở 1 số giống cây trồng.
2. Lặp đoạn
- Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần → làm tăng số lượng gen trên NST.
- Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng (có lợi hoặc có hại).
3. Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 180
0
và nối lại → làm thay đổi trình tự gen trên
NST → làm ảnh hưởng đến hoạt động của gen.
4. Chuyển đoạn:
- Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST không cùng cặp tương đồng → làm thay đổi
kích thước, cấu trúc gen, nhóm gen liên kết → thường bị giảm khả năng sinh sản.
Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Đột biến lệch bội
1. Khái niệm và phân loại:
a)Khái niệm: Làm thay đổi số lượng NST trong 1 hay 1 số cặp tương đồng.
b)Phân loại:
-Thể một: 1 cặp NST mất 1 NST và bộ NST là ( 2n – 1).
Sự kết hợp của giao tử 2n với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử 2n với
nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội.
3. Đặc điểm và vai trò của đột biến đa bội
a. Đặc điểm:
- Do số lượng NST trong tế bào tăng lên → lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng
hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ
- Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường
b. vai trò: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá góp phần hình thành nên
loài mới.
Một số đặc điểm phân biệt giữa thể lệch bội và thể đa bội
Thể lệch bội Thể đa bội
- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở 1
vài cặp.
- Số lượng NST trong mỗi cặp có thể tăng
hoặc giảm.
- Thường có ảnh hưởng bất lợi đến thể
đột biến và thường có kiểu hình không
bình thường.
- Thể lệch bội thường mất khả năng sinh
sản hữu tính do khó khăn trong giảm phân
tạo giao tử.
- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở tất
cả các cặp NST.
- Số lượng NST trong mỗi cặp chỉ có tăng
1 số nguyên lần bộ đơn bội.
- Thường có lợi cho thể đột biến vì thể đa
bội thường sinh trưởng , phát triển mạnh,
chống chịu tốt.
- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính bình
thường còn thể đa bội lẻ mới khó khăn
- Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di
truyền không hoà trộn vào nhau.
- Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên
2. Chứng minh giả thuyết:
- Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình
thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).
3. Nội dung quy luật phân li : Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có
nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen tồn tại trong tế bào một cách
riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một
7
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn
50% giao tử chứa alen kia.
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:
-Trong tế bào sinh dưỡng các gen và NST luôn tồn tại thành từng cặp.
-Khi giảm phân tạo giao tử mỗi alen, NST cũng phân ly đồng đều về các giao tử, và qua
thụ tinh chúng tổ hợp lại.
- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.
- Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau và mỗi trạng thái đó gọi là alen.
Bài 9 Quy luật Menđen: quy luật phân ly độc lập
I. Kết quả thí nghiệm lai hai tính trạng:
- F1 đồng tính.
- Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là: 9 : 3 : 3 : 1.
- Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F2 là: 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 (9 kiểu gen).
II. Nội dung quy luật phân li độc lập : Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau
nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì sẽ phân li độc lập và tổ hợp tự do
(ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử .
III. Cơ sở tế bào học:
+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
II. Các kiểu Tương tác gen
1. Tương tác bổ sung
- Khái niệm : Tương tác bổ sung kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động qua lại
với nhau để hình thành một kiểu hình mới.
- Ví dụ : Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau thu
được ở F
2
có tỉ lệ : 9/16 hoa đỏ thẫm : 7/16 hoa trắng.
2. Tương tác cộng gộp:
- Khái niệm: Là kiểu tương tác trong đó các Alen trội cùng tương tác với nhau chi phối
mức độ biểu hiện của kiểu hình.
- Ví dụ :
a.Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F
2
thu được 15 hạt
đỏ : 1 hạt trắng.
b. Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau
chi phối.
+ Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo
kiểu cộng gộp.
+ Khi số lượng gen cộng gộp tăng lên, sẽ tạo nên 1 phổ biến dị liên tục.
II. Tác động đa hiệu của gen:
Là hiện tượng một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác
nhau.
Bài 11 : LIEN KẾT GEN VA HOAN VỊ GEN
I. Liên kết gen
1. Khái niệm :
- Là hiện tượng các gen trên 1 NST di truyền cùng nhau tạo nên các nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết = số lượng NST trong bộ đơn bội (n).
trong công tác chọn giống và nghiên cứu khoa học.
Bài 12 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. Di truyền liên kết với giới tính:
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
a) NST giới tính:
- Là NST chứa các gen quy định giới tính.
- Cặp NST giới tính có thể tương đồng( ví dụ XX) hoặc không tương đồng ( ví dụ XY).
- Trên cặp NST giới tính không tương đồng có những đoạn tương đồng ( giống nhau
giữa 2 NST ) và những đoạn không tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng
cho NST đó)
b) Một số số kiểu NST giới tính:
+ Dạng XX và XY
- ♀ XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm
- ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm
+ Dạng XX và XO: Châu chấu ♀ XX, ♂ XO
10
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
2. Sự di truyền liên kết với giới tính:
a) Gen trên NST X:
- Không có alen tương ứng trên Y (X
A
X
a
– X
A
Y)
- Có sự di truyền chéo: Gen lặn từ Ông ngoại → Mẹ → Con trai.
b) Gen trên NST Y:
- Không có alen trên X (XX – XY
A
I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1. Mối quan hệ:
- Gen(ADN ) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → tính trạng.
2. Đặc điểm:
- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước như vậy nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường
bên trong cũng như bên ngoài chi phối.
II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:
- Bố mẹ không di truyền cho con các tính trạng được hình thành sẳn mà chỉ di
truyền một kiểu gen.
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen & môi trường.
11
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
III.Mức phản ứng của kiểu gen:
1. Khái niệm:
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác
nhau là mức phản ứng của kiểu gen
2. Đặc điểm:
- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các môi trường sống khác nhau.
- Mức phản ứng thì di truyền.
- Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là các tính trạng số lượng (năng suất, sản
lượng trứng )
- Tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Hàm lượng
Prôtêin trong sữa hay trong gạo )
IV.Thường biến ( sự mềm dẻo kiểu hình) :
1. Khái niệm: là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện
môi trường khác nhau
2. Ví dụ:
- Thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như
tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen.
- Giải thích: Những tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên chúng có khả
2
−
÷
50% =
1
1
2
÷
25% =
1
1
1
2
2
−
÷
F
2
37,5% =
2
1
1
2
2
−
÷
12,5% =
3
1
2
÷
43,75% =
3
1
1
2
2
−
÷
… … …
n
1
1
2
2
n
−
÷
13
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
* Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể
không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định.
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
a- Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen
( thành phần kiểu gen ) của quần thể tuân theo công thức sau: P
2
+ 2pq + q
2
= 1
b- Nội dung định luật Hacđi - Vanbec: Trong một quần thể lớn ngẫu phối nếu không
có các yếu tố làm thay đổi tần số các alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy
trì không đổi từ thế hệ nầy sang thế hệ khác theo đẳng thức : p2AA + 2 pqAa + q2aa =
1.
- Quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Van bec khi thoả mãn công
thức:
p
2
AA + 2 pqAa + q
2
aa = 1
Trong đó: p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.
- Điều kiện nghiệm đúng của định luật :
+ Quần thể phải có kích thước lớn.
+ Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên (các cá thể có kiểu gen khác nhau có
sức sống và khả năng sinh sản như nhau).
+ Không có đột biến (đột biến không xảy ra hoặc xảy ra thì tần số đột biến thuận
phải bằng tần số đột biến nghịch).
h
dp
b. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
0,062525,0.25,0. ==rd
;
0,0625
4
5,0
4
22
==
h
d.r = h
2
/4 (Quần thể cân bằng)
c. Cấu trúc di truyền ở thế hệ sau.
Cách 1: Lập bảng xét cấu trúc di truyền thế hệ sau.
0,5A 0,5a
0,5A 0,25AA 0,25Aa
0,5a 0,25Aa 0,25aa
0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
Cách 2: Cấu trúc di truyền thế hệ sau xác định theo biểu thức.
(p
A
+ q
a
)
2
= ( p
2
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ (Vì vậy không
dùng làm giống mà chỉ dùng làm sản phẩm).
Bài 19 TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO
I. Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến
1. Quy trình: gồm 3 bước
+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
+ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
+ Tạo dòng thuần chủng
2. Một số thành tựu tạo giống ở việt nam
- Xử lí các tác nhân lí hoá thu được nhiều chủng VSV , lúa, đậu tương có nhiều đặc
tính quý.
- Sử dụng Cônxisin tạo được cây dâu tằm tứ bội
- Táo gia lộc xử lí NMU tạo giống Táo má hồng cho năng suất cao
II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
1. Công nghệ tế bào thực vật :
+ Lai tế bào sinh dưỡng
+ Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn: Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống
nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n).
2. Công nghệ tế bào động vật
:
+ Nhân bản vô tính
: (Cừu Đô-li)
- Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm
- Tạo ra các giới ĐV mang gen người nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh
+ Cấy truyền phôi
:
- Ở thực vật: Cây bông kháng sâu hại, Lúa có khả năng tổng hợp β - carôten
- Ở vi sinh vật: tạo Vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người,
Bài 21 DI TRUYỀN Y HỌC
I. Bệnh di truyền phân tử
+ Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở
mức độ phân tử.
Ví dụ : Bệnh hồng cầu hình liềm, các bệnh về các yếu tố đông máu (bệnh máu khó
đông), phêninkêto niệu
+ Cơ chế gây bệnh PhêninKêtô niệu: bệnh do đột biến trong gen mã hoá Enzim chuyển
hoá Axit amin Phêninalanin
→
Tirôzin. Phêninalanin không được chuyển hoá nên ứ
đọng trong máu, chuyển lên não, gây đầu độc tế bào thần kinh → bệnh nhân điên dại,
mất trí.
Hạn chế sự biểu hiện của bệnh PhêninKeto niệu bằng cách cho ăn kiêng những chất
giàu Phêninalanin.
III. Hội chứng bệnh liên quan đế đột biến NST
17
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
+ Hội chứng có liên quan đến đột biến NST : - Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST
thường liên quan đến nhiều gen và gây ra hàng loạt tổn thương ở các cơ quan của
người bệnh.
IV. Bệnh ung thư
1. Khái niệm : là loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của 1 số
loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
-Khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu
di chuyển đến các nơi khác trong cơ thể tạo các khối u khác nhau
2. Nguyên nhân, cơ chế :
+ Do đột biến gen, đột biến NST
+ Đặc biệt là đột biến xảy ra ở 2 loại gen :
không hoàn toàn (
SS
HbHb
: thiếu máu nặng- chết,
SA
HbHb
: Thiếu máu nhẹ,
AA
HbHb
:
Người bình thường ).
7) Bệnh Phêninkêto liệu: đột biến gen trên NST thường.
8) Bệnh bạch tạng, tiểu đường, điếc di truyền, câm điếc bẩm sinh: do đột biến gen lặn
trên NST thường
Phần sáu: TIẾN HOÁ
Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Bài 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
I. Bằng chứng giải phẫu so sánh:
a. Cơ quan tương đồng:
- Là những cơ quan ở các loài khác nhau cùng bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở một
loài tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này giữ các chức năng khác nhau.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
- VD: Tay người và cánh dơi, Tua cuốn cây thân leo & Gai Xương rồng.
b. Cơ quan tương tự:
- Là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không bắt nguồn từ
cùng một nguồn gốc.
- Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
- VD: Cánh Chim & cánh Ong.
c. Cơ quan thoái hóa:
Sự tích luỹ các biến dị có lơị, đào thải các biến dị có hại dưới
tác động của chọn lọc tự nhiên.
Hình thành đặc điểm
thích nghi
- Biến dị phát sinh vô hướng
- Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải các
dạng kém thích nghi.
Hình thành loài mới
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li
tính trạng, từ một nguồn gốc chung.
Chiều hướng tiến hoá
- Ngày càng đa dạng phong phú.
- Tổ chức ngày càng cao.
- Thích nghi ngày càng hợp lí
Những điểm cơ bản của CLTN và CLNT
CLTN CLNT
Tiến hành - Do môi trường sống - Do con người
Đối tượng - Các sinh vật trong tự nhiên - Các vật nuôi và cây trồng
Nguyên nhân
- Do điều kiện môi trường
sống.
- Do nhu cầu khác nhau của con
người
Nội dung - Những cá thể thích nghi với - Những cá thể phù hợp với nhu
20
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
môi trường sống sẽ có ưu thế
sống sót và sinh sản cao, còn
các cá thể kém thích nghi với
- Đột biến đối với từng gen là nhỏ từ 10
-6
– 10
-4
nhưng trong cơ thể có nhiều gen nên
tần số đột biền về một gen nào đó lại rất lớn.
- Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
2. Di - nhập gen.
- Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể.
- Di nhập gen làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể, làm xuất
hiện alen mới trong quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên ( CLTN ).
21
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu
gen khác nhau trong quần thể.
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, tần số
alen của quần thể.
- CLTN quy định chiều hướng tiến hoá. CLTN là một nhân tố tiến hoá có hướng.
- Tốc độ thay tần số alen tuỳ thuộc vào
+ Chọn lọc chống gen trội (Diễn ra nhanh có thể chỉ cần qua 1 thế hệ).
+ Chọn lọc chống gen lặn (Không bao giờ loại hoàn toàn Alen lặn ra khỏi quần thể)
4. Các yếu tố ngẫu nhiên.
- Làm thay đổi tần số alen theo một hướng không xác định.
- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di truyền hay xảy ra với những quần thể có kích
thước nhỏ
5. Giao phối không ngẫu nhiên (giao phối có chọn lọc, giao phối cận huyết, tự phối).
- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng lại
làm thay đổi thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần thể đồng hợp, giảm
dần thể dị hợp.
Dẫn đến hình thành các quần thể
có nhiều cá thể mang các kiểu gen
thích nghi.
Vai trò của
CLTN
Là nhân tố tiến hóa cơ bản,
qui định chiều hướng và nhịp
điệu tích luỹ các biến dị.
Nhân tố định hướng quá trình tiến
hóa, qui định chiều hướng & nhịp
điệu biến đổi tần số các alen của
22
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
quần thể theo 1 hướng xác định.
So sánh các thuyết tiến hoá
Vấn đề phân
biệt
Thuyết Đacuyn Thuyết hiện đại
Cơ chế tiến
hoá
Do:
Các quá trình: Biến dị, Di
truyền, CLTN.
Do:
Các nhân tố tiến hóa.
Hình thành
đặc điểm
thích nghi
Đào thải các biến dị bất lợi,
tích luỹ các biến dị có lợi dưới
- Tiêu chuẩn hình thái, Tiêu chuẩn hoá sinh, Tiêu chuẩn cách li sinh sản, …
- Đối với loài sinh sản hữu tính: sử dụng tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính xác nhất.
- Đối với loài sinh sản vô tính (Vi khuẩn): sử dụng tiêu chuẩn sinh lí-hóa sinh.
II.Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
1.Khái niệm:
-Cơ chế cách li là chướng ngại vật làm cho các sinh vật cách li nhau
-Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản các cá thể giao phối với
nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
2.Các hình thức cách li sinh sản
Nội dung Cách li trước hợp tử Cách li sau hợp tử
23
Tóm tắt lý thuyết sinh 12 CB – TT.GDTX.TP.TA
Khái niệm
Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao
phối với nhau, hoặc thụ tinh tạo thành
hợp tử.
Những trở ngại ngăn cản việc tạo
ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra
con lai hữu thụ
Đặc điểm
-Cách li nơi ở: các cá thể trong cùng một
sinh cảnh không giao phối với nhau
-Cách li tập tính: các cá thể thuộc các
loài có những tập tính riêng biệt không
giao phối với nhau
-Cách li mùa vụ: các cá thể thuộc các
loài khác nhau có thể sinh sản vào các
mùa vụ khác nhau nên chúng không có
điều kiện giao phối với nhau.
-Cách li cơ học: các cá thể thuộc các
- Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
- Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
- Vật chất di truyền đầu tiên là ARN chứ không phải là ADN.
II. Tiến hóa tiền sinh học
- Các đại phân tử xuất hiện trong nước và tập trung với nhau, tạo thành các tế bào sơ
khai (Côaxecva) có khả năng trao đổi chất, khả năng phân chia và duy trì thành phần
hoá học thích hợp được CLTN giữ lại & nhân rộng.
- Từ các tế bào sơ khai (Côaxecva) qua quá trình tiến hóa sinh học hình thành các loài
sinh vật ngày nay.
Bài 33: SỰ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. Hóa thạch
1. Định nghĩa:
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
2. Ý nghĩa:
- Hóa thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
- Xác định tuổi của hóa thạch cho biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau,
cũng như mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
II. Sự phân chia thời gian địa chất
1. Phương pháp xác định tuổi đất và hóa thạch
- Dựa vào lượng sản phẩm phân rã của các đồng vị phóng xạ Ur
238
& đồng vị phóng xạ
C
14
.
2. Căn cứ phân định thời gian địa chất
=> Chia làm 5 đại: Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh.
( Học theo bảng 33 SGK trang 142: Các đại địa chất và sinh vật tương ứng )
Bài 34: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
I. Quá trình phát sinh loài người hiện đại.