Giao an TNXH lop 3, tuan 31 - 35 - Pdf 27

TUẦN 31
Tiết 61 BÀI: TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được vò trí Trái Đất trong hệ Mặt trời : từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất
là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời.
- Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự
sống.
* KN: kỷ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt
động giữ cho Trái đất luôn xanh, sạch và đẹp ; giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi
ở ; trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Hình trong SGK trang 98 –99 .
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Sự chuyển động của trái đất.
- Gv 2 Hs :
+ Trái Đất quay quanh trục của nó theo
hướng cùng chiều hay ngược chiều với kim
đồng hồ ?
+ Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển
động? Đó là những chuyển động nào?
- Gv nhận xét.
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động1: Làm việc với SGK theo nhóm.
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang

chế biến tôm, cua mà em biết?
Bước 2
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trính bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Gv nhận xét, chốt lại.
=> Tôm, cua là những thức ăm có nhiều chất
đạm cần cho cơ thể con người.
Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh
bắt tôm, cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá
phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng
xuất khẩu của nước ta.
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Cá.
- Nhận xét bài học.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi.
Hs thảo luận.
Đại diện bốn nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp bổ sung thêm.
Hs cả lớp nhận xét.
2
Tiết 62 BÀI: MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT.
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU:
- Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
- So sánh được độ lớn của Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời : Trái Đất lớn hơn

- Gv mời đại diện các nhómlên trình bày kết
quả làm việc theo nhóm.
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- Gv nhận xét, chốt lại: Mặt Trăng chuyển
PP: Quan sát, thảo luận, thực
hành.
Hs thảo luận các hình trong SGK.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp nhận xét.
Vài Hs đứng lên trả lời.
3
động quanh Trái Đất theo hướng cùng chiều
quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. Trái Đất
lớn hơn Mặt Trăng, còn Mặt Trời lớn hơn
Trái Đất nhiều lần.
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay
xung quanh Trái Đất.
. Cách tiến hành
Bước 1: Thảo luận cả lớp.
- Gv giảng cho Hs biết: Vệ tinh là thiên thể
chuyển động xung quanh hành tinh.
- Gv hỏi: Tại sao Mặt Trăng đựơc gọi là vệ
tinh của Trái Đất?
-Gv mở rộng cho Hs biết: Mặt Trăng là vệ
tinh tự nhiên của Trái Đất. Ngoài ra, chuyển
động quanh Trái Đất còn có vệ tinh nhân tạo
do con người phóng lên vũ trụ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các Hs ve õsơ đồ Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất như hình 2 SGK

4
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bước 3:.
- Gv gọi một Hs lên biểu diễn trước vài lớp.
- Gv mở rộng cho Hs biết: Mặt Trăng không
có không khí, nước và sự sống. Đó là một nơi
tónh lặng.
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Ngày và đêm trên Trái
Đất.
- Nhận xét bài học.
Một vài Hs lên biểu diễn trước vài
lớp.
Hs khác nhận xét bạn biểu diễn.
Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM
5
TUẦN 32
Tiết 63 BÀI: NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT.
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.
- Biết một ngày có 24 giờ.
- Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không
ngừng.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Hình trong SGK trang 120, 121 SGK.
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.

6
trên quả đòa cầu?
+ Khi Hà Nội là ban ngày thi ở La Ha-ba-na
là ngày hay đêm
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số nhóm Hs lên trả lời trước
lớp các câu hỏi trên.
- Gv chốt lại
=> Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt
Trời chỉ chiếu sáng một phần. Khoảng thời
gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu
sáng là ban ngày, phần còn lại không được
chiếu sáng là ban đêm.
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv chia Hs thành 4 nhóm.
- Trong nhóm lần lượt làm thực hành theo
hướng dẫn của SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu một số Hs lên thực hành trước
lớp.
- Gv nhận xét phần làm thực hành của các
Hs.
=> Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình
nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt
được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng
tối. Vì vậy, trên bề mặt Trái Đất có ngày và
đêm kế tiếp nhau không ngừng.
* Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp.

5 .Tổng kết– dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Năm, tháng và mùa.
- Nhận xét bài học.
Hs trả lời.
Hs cả lớp nhận xét.
Tiết 64 BÀI : NĂM, THÁNG VÀ MÙA
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU:
- Biết được một năm trên trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK trang 122, 123 SGK.

* HS: SGK, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Ngày và đêm trên trái đất
- Gv gọi 2 Hs lên bảng :
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất không
được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì?
- Gv nhận xét.
3Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
. Cách tiến hành.
PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng giải,
thảo luận.

Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp.
- Gv yêu cầu 2 Hs quay mặt vào nhau thảo
luận các câu hỏi:
+ Trong các vò trí A, B, C, D của Trái Đất
trên hình 2 trang 123 trong SGK, vò trí nào
của Trái Đất thể hiện Bắc bán cầu là mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông ?
+ Hãy cho biết các mùa của Bắc bán cầu vào
các tháng 3, 6, 9, 12?
Hs làm việc theo nhóm.
Hs thảo luận các câu hỏi.
Một số Hs lên trình bày kết quả
thảo luận.
Hs lắng nghe.
Hs lắng nghe.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs quan sát.
9
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gv yêu cầu các cặp lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại.
=> Có một số nơi trên Trái Đất, một năm có
4 mùa: xuân, hạ, thu, đông; các mùa ở Bắc
bán cầu và Nam bán cầu trái ngược nhau.
*Hoạt động 3: Chơi trò Xân, Hạ, Thu, Đông.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
- Gv hỏi Hs đặc trưng khí hậu 4 mùa:
+ Khi mùa xuân em cảm thấy thế nào?

2.Bài cũ: Năm, tháng và mùa
- Gv gọi 2 Hs lên bảng :
+ Một năm có bao nhiêu ngày? Bao nhiêu
tháng?
+ hãy cho biết các mùa của Bắc bán cầu
vào các tháng 3, 6, 9, 12 ?
- Gv nhận xét.
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
. Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các
bạn quan sát các hình 124 SGK. Thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán
cầu và Nam bán cầu ?
+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí gậu?
+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến
Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện một số nhóm Hs lên trả
lời trước lớp các câu hỏi trên.
- Gv chốt lại
= > Mỗi bán cầu đều có ba đới khí hậu. Từ
PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng giải.
- Hs làm việc theo nhóm.
- Hs thảo luận các câu hỏi.

- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Gv nhận xét, chốt lại.
=> Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần
xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo
càng lạnh. Nhiệt đới: nóng quanh năm. n
đới: ôn hòa có đủ 4 mùa. Hàn đới: rất lạnh.
hai cực của Trái Đất quanh năm nước
đóng băng.
* Hoạt động 3: Trò chơi tìm vò trí các đới
khí hậu.
Các bước tiến hành.
Bước 1 :
- Gv yêu cầu chia nhóm và phát cho mỗi
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs quan sát.
Hs tìm.
Hs quan sát.
Hs trong nhóm lần lượt chỉ các đới
khí hậu trên quả đòa cầu.
- Các nhóm lên trình bày.
- Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi.
- Hs thực hành vẽ một con thú
rừng mà em biết.
12
nhóm hình vẽ 1 như SGK và 6 dãi màu.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gv hô “ bắt đầu”, Hs trong nhóm bắt đầu

3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
. Cách tiến hành.
Bước 1:
PP: Thảo luận nhóm.
Hs các nhóm thảo luận.
13
- Gv yêu cầu các nhóm trả lời theo gợi ý:
- Chỉ đâu là nước, đâu là đất trong hình 1
SGK trang 126.
Bước 2:
- Gv chỉ cho Hs biết phần đất và phần nước
trên quả đòa cầu.
- Gv hỏi: Nứơc hay đất chiếm phần lớn hơn
trên bề mặt Trái Đất.
- Gv mời đại diện một số nhóm lên trình
bày
Bước 3:
- Gv giải thích kết hợp với minh họa bằng
tranh, ảnh để cho Hs biết thế nào là lục
đòa, thế nào là đại dương.
+ Lục đòa: Là những khối đất liền lớn trên
bề mặt Trái Đất.
+ Đại dương: Là khoảng nước rộng mênh
mông bao bọc phần lục đòa.
- Gv nhận xét và chốt lại.
=> Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là đất, có
chỗ là nước. Nước chiếm phần lớn hơn trên

châu u, châu Mó, châu Phi, châu Đại
Dương, châu Nam Cực và 4 đại dương: Thái
Bình Dương, n Độ Dương, Đại Tây
Dương, Bắc Băng Dương.
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Tìm vò trí
các châu lục và các đại dương”.
Các bước tiến hành.
Bước 1 :
- Gv chia nhóm Hs và phát cho mỗi nhóm
một lược đồ câm, 10 tấm bìa nhỏ ghi tên
châu lục hoặc đại dương.
Bước 2:
- Khi Gv hô “ bắt đầu “ Hs trong nhóm sẽ
trao đổi với nhau và dán các tấm bìa vào
lược đồ câm.
5 .Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Bề mặt lục đòa.
- Nhận xét bài học.
Hs cả lớp nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận.
Hs lằng nghe.
Hs cả lớp chơi trò chơi.
Hs cả lớp nhận xét.
Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM
15
TUẦN 34
Tiết 67 BÀI: BỀ MẶT LỤC ĐỊA
Ngày dạy:

- Gv gọi 1 số Hs trả lời trước lớp.
- Gv nhận xét chốt lại:
=> Bề mặt lục đòa có chỗ cao (đồi, núi), có
chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có
những dòng nước chảy (sông, suối) và những
PP: Quan sát, thảo luận nhóm.
Hs quan sát hình trong SGK
Hs trao đổi theo nhóm các câu hỏi
trên.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp nhận xét.
16
nơi chứa nước (ao, hồ).
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Các bước tiến hành.
Bước 1 :
- Gv yêu cầu Hs trong nhóm quan sát 1 hình
trong SGK trang 128 và trả lời các gợi ý.
+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ?
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
+ CHỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối,
con sông (dựa vào mũi tên trên sơ đồ).
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?
Bước 2: Thực hiện.
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm.
- Gv nhận xét, chốt lại.
=> Nước theo những khe chảy ra thành suốu,
thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các
chỗ trũng tạo thành hồ.

* GV: Hình trong SGK trang 130 -131.
* HS: SGK, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Bề mặt lục đòa (tiếp theo)
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Mô tả bề mặt lục đòa?
+ Kể tên các con suối, dòng sông mà em biết ?
- Gv nhận xét.
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận cả lớp.
. Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo
gợi ý.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1, 2 trang 130
SGK.
+ Độ cao của núi và đồi?
+ Đỉnh của núi và đồi?
+ Sườn của núi và đồi?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi 1 số Hs trả lời trước lớp.
- Gv nhận xét chốt lại:
=> Núi thường cao hơn đồi và có đỉnh nhọn, sườn
dốc; còn đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Các bước tiến hành.
Bước 1 :

vẽ của bạn.
Bước 3:
- Một vài Hs trả lời kết hợp với trưng bày tranh
ảnh.
- Gv nhận xét, đánh giá các đội chơi.
5 .Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: n tập và kiểm tra học kì II.
- Nhận xét bài học.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs thực hành vẽ hình đồi, núi.
HS thực hiện theo cặp
Hs trình bày tranh, ảnh.
Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM

19
TUẦN 35
Tiết 69 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II.
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU:
- Khắc sâu những kiến thức đã học về chủ đề Tự nhiên :
+ Kể tên một số cây, con vật ở đòa phương.
+ Nhận biết được nơi em sống thuộc dạng đòa hình nào: đồng bằng, miền
núi hay nông thôn, thành thò,…
+ Kể về Mặt Trời, Trái Đất, ngày, tháng, mùa….
II.CHUẨN BỊ:
* GV: Các hình về cây cối thiên nhiên.
* HS: SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

luận.
Hs trả lời.
Hs trình bày kết quả đi thực tế.
20
được từ thực tế hoặc từ tranh ảnh theo
nhóm.
Bước 3:
- Hs vẽ tranh và tô màu theo gợi ý của Gv.
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
Các bước tiến hành.
Bước 1 :
- Gv yêu cầu Hs kẻ bảng như hình 133 SGK
vào vở.
- Hs hoàn thành bảng bài tập.
- Gv gợi ý cho Hs:
Bước 2:
- Gv yêu cầu Hs đổi vở kiểm tra chéo cho
nhau.
Bước 3:
- Gv gọi một số Hs trả lời trước lớp.
- Gv nhận xét
5 .Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài: Kiểm tra.
- Nhận xét bài học.
Hs vẽ tranh và tô màu.
PP: Quan sát, luyện tập, thực
hành.
Hs thực hành hoàn thành phiếu
bài tập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status