CĐGD HUYỆN CẦU KÈ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CĐCS: TH. NINH THỚI B Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc.
VỊ TRÍ, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA CÔNG ĐOÀN
A. VỊ TRÍ CỦA CÔNG ĐOÀN:
- Công đoàn là tổ chức chính trò – xã hội của giai cấp công nhân, của người
lao động. Công đoàn không chỉ thu hút những người giác ngộ tiên tiến, tích cực
mà cả những người chậm tiến, kém giác ngộ, kém tích cực vào tổ chức Công
đoàn. Công đoàn không lựa chọn mà luôn cố gắng tập hợp toàn bộ quần chúng,
công nhân, viên chức và lao động.
- Mối quan hệ giữa Công đoàn và Đảng Cộng sản trong chặng đầu quá độ lên
chủ nghóa xã hội ở nước ta thể hiện: Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Công
đoàn, mặt khác thể hiện trách nhiệm của Công đoàn trong việc thực hiện đường
lối, chính sách của Đảng, xây dựng Đảng.
- Công đoàn không thể thiếu sự lãnh đạo của Đảng.
-Tính độc lập về mặt tổ chức có nghóa là: Công đoàn xây dựng tổ chức và hoạt
động phù hợp với Điều lệ của tổ chức Công đoàn trên cơ sở Nghò quyết Đại hội
và Điều lệ của tổ chức. Cần tránh nhận thức sai lầm về sự lãnh đạo của Đảng đối
với Công đoàn là sự can thiệp trực tiếp của Đảng vào công việc của Công đoàn,
Đảng không gán ghép cán bộ của Đảng sang làm công tác Công đoàn mà Đảng
chỉ giới thiệu các đảng viên tốt để quần chúng đoàn viên công đoàn, đại biểu Đại
hội Công đoàn tự lựa chọn và bầu vào các cương vò lãnh đạo Công đoàn. Đồng
thời không được đồng nhất tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoànvới sự “Biệt
lập”, “ Trung lập”, “Đối lập”, “ Tách biệt” của Công đoàn với Đảng dẫn đến xa
rời của Đảng đối với Công đoàn.
- Công đoàn là người tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chế độ,
chính sách, nghò quyết của Đảng đến với chúng quần chúng, công nhân, viên chức
và lao động, công đoàn nắm tâm tư, nguyện vọng của quần chúng phản ánh với
Đảng để Đảng lãnh đạo Nhà nước hoàn thiện chế độ, chính sách đối với người
lao động.
- Công đoàn có trách nhiệm xây dựng Đảng, Công đoàn bồi dưỡng Đoàn viên
ưu tú cho Đảng.
nghiêm cứu kỹ, có hệ thống để nhận rõ chức năng Công đoàn Việt Nam trong giai
đoạn cách mạng hiện nay .
- Chức năng của một tổ chức là sự phân công tất yếu, sự quy đònh chức trách
một cách tương đối ổn đònh và hợp lý trong điều kiện lòch sử – xã hội nhất đònh
của tổ chức để phân biệt tổ chức này với tổ chức khác .
- Chức năng Công đoàn mang tính khách quan , nó tồn tại không phụ thuộc vào
ý chí, nguyện vọng của mỗi đoàn viên, nó được xác đònh bởi tính chất, vò trí và vai
trò của tổ chức Công đoàn .
-Song, cũng không nên cố đònh một cách cứng nhắc chức năng Công đoàn.
Cùng với sự phát triển của xã hội, chức năng Công đoàn cũng phát triển, ở mỗi
một điều kiện lòch sử - xã hội khác nhau Công đoàn thực hiện những chức năng
khác nhau và nó luôn luôn bổ sung những nội dung mới, ý nghóa mới. Song: sự
phát triển chức năng không có nghóa là phủ đònh, rũ bỏ các chức năng đã có của
Công đoàn .Vì vậy, cần hiểu đúng để tránh sự trì trệ, bảo thủ, đồng thời tránh sa
vào tư tưởng nóng vội, phủ đònh một cách vô căn cứ nhữõng chức năng của Công
đoàn .
* Chức năng bảo vệ lợi ích của người lao động:
- Một trong những chức năng của Công đoàn Việt Nam hiện nay là bảo vệ lợi
ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và lao động .
- Đồng thời Công đoàn cũng bảo vệ chính lợi ích của Nhà nước – Nhà nước
của dân, do dân, vì dân. Đấu tranh chống lại các thói hư tật xấu của một số người,
nhóm người lạc hậu bò tha hoá, đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm Pháp
luật Nhà nước, bảo vệ chính quyền Nhà nước .
* Chức năng tham gia quản lý :
- Để thực hiện tốt chức năng tham gia quản lý cần đẩy mạnh những nội dung
hoạt động cụ thể :
+ Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi trong công nhân, viên chức và lao
động.
+ Vận động tổ chức công nhân , viên chức và lao động tham gia xây dựng và
thực hiện kế hoạch sản xuất –kinh doanh, nhiệm vụ công tác, tham gia quản lý lao
nghiệp để nắm được tâm tư nguyện vọng, nhũng bức xúc của công nhân viên chức
lao. Tuyên truyền làm họ hiểu quyền lợi, nhiệm vụ đoàn viên, tự nguyện gia nhập
công đoàn.
- Đối tượng kết nạp đoàn viên là tất cả công nhân viên chức, lao động làm việc
trong các thành phần kinh tế, cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội,
công nhân hành nghề tự do hợp pháp, các công nhân làm việc ở nước ngoài đều
có thể gia nhập công đoàn.
2. Hoạt động của Tổ công đoàn :
- Tổ công đoàn là mắt xích của công đoàn cơ sở, nơi trực tiếp rèn luyện đoàn
viên. Tổ công đoàn có mạnh thì công đoàn cơ sở mới mạnh.
a. Nội dung hoạt động .
- Tổ công đoàn với việc bảo vệ lợi ích hợp pháp , chính đáng của công nhân ,
viên chức , lao động là trách nhiệm trực tiếp hàng ngày của tổ công đoàn , tập
trung vào các vấn đề sau:
+ Giúp công nhân , lao động giao kết hợp đồng lao động với chủ doanh
nghiệp , tổ chức cho công nhân , lao động tham gia xây dựng các điều khoản trong
thoả ước lao động tập thể .Vận động đoàn kết giúp đỡ nhau chống lại những vi
phạm nhân phẩm của người sử dụng lao động . Đặc biệt giúp nhau nâng cao tay
nghề để hoàn thành tốt những đònh mức lao động đã ký trong hợp đồng lao động .
+ Tổ công đoàn, tổ chức tốt đại hội CNVC, hội nghò cán bộ công chức cơ quan ,
và thực hiện tốt các quy chế dân chủ ,các nghò đònh về thực hiện quy chế dân
chủ . Tổ chức để đoàn viên ,công nhân viên chức , lao động trao đổi xây dựng nội
dung thoả ước lao động tập thể , trước khi thông qua đại hội công nhân , viên chức
, các ý kiến về chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp; chất lượng công tác cao , đó
là tiền đề , là điều kiện để người lao động giữ vững việc làm tăng thu nhập . Tổ
công đoàn vận động , tổ chức đoàn viên học tập lẫn nhau làm kinh tế gia đình ,
làm giàu hợp pháp .
+ Tham gia xây dựng các nội quy , quy chế , cơ quan đơn vò , đồng thời giám
sát việc thực hiện hợp đồng lao động , thoả ước lao động tập thể và các quy chế
đã ký kết và ban hành tại đơn vò .
C. VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ .
1. Vò trí của Chủ tòch Công đoàn cơ sở .
- Chủ tòch Công đoàn cơ sở là người đứng đầu Ban chấp hành Công đoàn cơ
sở , là người trực tiếp cùng Ban chấp hành , Ban thøng vụ tổ chức triển khai thực
hiện nghò quyết của Đảng và chương trình công tác của Công đoàn cấp trên , Nghò
quyết của Đại hội công đoàn cơ sở .
- Đồng thời giải quyết công việc hàng ngày khi Ban chấp hành , Ban thøng
vụ có chủ trương .
2. Nhiệm vụ của Chủ tòch Công đoàn cơ sở .
-Chuẩn bò nội dung , chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành ,Ban thường vụ .
Có quyền quyết đònh những vấn đề có chủ trưong của Ban chấp hành , Ban thường
vụ .
- Chủ động xây dựng quy chế về lề lối làm việc , chương trình công tác , tổ
chức điều hành chế độ làm việc của đội ngũ cán bộ Công đoàn cơ sở .
- Thay mặt Ban chấp hành , Ban thường vụ tham gia ý kiến vời thủ trưởng cơ
quan , đơn vò , bàn bạc và giải quyết .Thường xuyên tranh thủ sự lãnh đạo của
Đảng uỷ cơ sở , Công đoàn cấp trên và có trách nhiệm đôn đốc thu nộp đoàn phí
Công đoàn .
- Chủ tòch Công đoàn cơ sở cần đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng Tổ Công
đoàn và Công đoàn cơ sở vững mạnh .
D.NỘI DUNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ :
1. Nắm vững chủ trương đường lối của Đảng , chính sách , pháp luật của Nhà
nước , Nghò quyết của Công đoàn cấp trên , công tác của đơn vò .
2.Chủ tòch Công đoàn cơ sở tổ chức thực hện có hiệu quả các nội dung xây
dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.
a. Chủ tòch Công đoàn cơ sở cần coi trọng việc bảo vệ quyền ,lợi ích hợp pháp ,
chính đáng của công nhân ,viên chức , lao động ở đơn vò đó là việc làm cơ bản
thường xuyên của chủ tòch Công đoàn cơ sở .
b. Chủ tòch Công đoàn cơ sở luôn quan tâm tổ chức cho công nhân , lao động
tham gia quản lý và đại diện công nhân , lao động tham gia quản lý cơ quan đơn
- Giám sát việc thực hiện chính sách , pháp luật của Nhà nước . Nghò quyết Đại
hội công nhân , viên chức , nội qui, qui chế của các cơ quan đơn vò đối với mọi tổ
chức và cá nhân trong cơ quan đơn vò ; giám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo
của thủ trưởng cơ quan đơn vò . …
- Kiến nghò thủ trưởng cơ quan đơn vò kiểm tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
pháp luật , chế độ , chính sách và giám sát thực hiện kiến nghò đó .
- Phối hợp giúp đõ tổ chức thanh tra Nhà nước khi tiến hành thanh tra tại cơ
quan mình , giám sát thực hiện các kết luận , quyết đònh , kiến nghò của thanh tra
Nhà nước .
- Khi được thanh tra Nhà nước yêu cầu hoặc Đại hội công nhân , viên chức
quyết đònh , Ban thanh tra nhân dân tiến hành kiểm tra một số vụ việc lêin quan
đến quyền , lợi ích hợp pháp , chính đáng của công nhân , viên chức lao động .
- Kiến nghò thủ trửơng cơ quan đơn vò hoặc cấp có thẩm quyền khen thưởng
những đơn vò và cá nhân có thành tích xử lý các viphạm pháp luật , khắc phục
khuyết điểm trong quản lý .
- Phương pháp hoạt động của Ban thanh tra nhân dân .
+ Phương pháp hoạt động của Ban thanh tra nhân dân .
- Phải căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan đơn vò để xây dựng nội dung
chương trình công tác .
- Công khai nội dung hoạt động trong từng thời kỳ để quần chúng tham gia
giám sát hoạt động của Ban thanh tra nhân dân .
- Tổ chức tuyên truyền động viên quần chúng tham gia giám sát , kiểm tra , tổ
chức thu nhậâp thông tin , kiến nghò , phản ánh của quần chúng .
-Phối hợp với các đoàn thể quần chúng khi thực hiện giám sát kiểm tra.
- Xem xét , phân tích kỹ các nguồn thông tin để có những kiến nghò chính xác
với từng vụ việc .
+ Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trong việc chỉ đạo Ban
thanh tra nhân dân hoạt động .
- Giáo dục , động viên công nhân , viên chức và lao động tham gia , ủng hộ và
phối hợp với Ban thanh tra nhân dân làm nhiệm vụ .
hoặc Uỷ viên do chuyển công tác , nghỉ hưu , đi học từ ½ nhiệm kỳ trở lên , hoặc
không đủ điều kòên hoạt động xin rút khỏi Uỷ ban kiểm tra thì ban chấp hành và
Uỷ ban kiểm tra bầu bổ sung đủ số lượng , đủ chức danh để Uỷ ban kiểm tra hoạt
động thuận lợi .
+ Cán bộ Uỷ ban kiểm tra :
-Số lượng Uỷ viên Uỷ ban kiểm Tra do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở quyết
đònh .
-Cơ cấu Uỷ ban kiểm tra : Uỷ viên Uỷ ban kiểm tra phải là người có khả năng ,
điều kòên thực hiện một hay một số nội dung công vòêc cụ thể của Uỷ ban kiểm
tra . Cơ cấu bao gồmmột số là Uỷ viên Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp và
một số Uỷ viên ngoài Ban chấp hành . Số Uỷ viên Ban chấp hành cùng cấp tham
gia không quá một phần ba số Uỷ viên Uỷ ban kiểm tra .
-Không cơ cấu những cán bộ có chức danh Trưởng , Phó phòng , Ban thuộc Ban
tài chánh , Kế toán trưởng ở cơ quan Công đoàn cùng cấp tham gia Uỷ ban kiểm
tra .
+ Tiêu chuẩn cán bộ kiểm tra :
- Gương mẫu thực hiện tốt các chính sách của Đảng , Nhà nước , các nội quy ,
quy chế của cơ quan đơn vò .
- Có năng lực , trình độ nghiệp vụ hoàn thành nhiệm vụ được giao .
- Có nhiệt tình và điều kiện tham gia công tác kiểm tra .
- Có tinh thần đấu tranh thẳng thắn, trung thực , khiêm tốn được quần chúng tín
nhiệm .
Uỷ viên Uỷ ban kiển tra các cấp là cán bộ chuyên trách Công đoàn khi
chuyển công tác không là cán bộ chuyên tráhc Công đoàn thì thôi tham gia Uỷ
ban kiểm tra .
2. Nhiệm vụ của Uỷ ban kiểm tra .
- Giúp Ban chấp hành , Ban thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều
lệ Công đoàn .
- Kiểm tra Công đoàn cùng và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu
hiệu vi phạm Điều lệ , Nghò quyết , Chỉ thò và các quy đònh của Công đoàn .
cùng cấp và UBKT Công đoàn cấp trên .
* CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI CHÍNH CỦA UỶ BAN KIỂM TRA CỦA
CÔNG ĐOÀN
1. Mục đích kiểm tra tài chính .
- Tài chính , tài sản Công đoàn là điều kiện , phương tiện vật chất đảm bảo cho
hoạt động Công đoàn . Do vậy , việc quản lý , sử dụng chặt chẽ sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động Công đoàn , thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ chính trò của tổ
chức Công đoàn .
- Kiểm tra tài chính nhằm đảm bảo thu đúng , thu đủ , khai thác hết nguồn thu
đã quy đònh ; chi đúng nội dung , mục đích , quản lý chặt chẽ đúng nguyên tắc chế
độ , thực hiện tốt dự toán thu , chi hành năm đã được Ban chấp hành thông qua .
Làm tốt công tác kiểm tra tài chính sẽ góp phần tăng cường quản lý tài chính ,tài
sản , bảo vệ lợi ích đoàn viên , bảo vệ cán bộ , nâng cao uy tín của tổ chức , xây
dựng tổ chức Công đoàn ngày càng vững mạnh .
2. Nhiệm vụ kiểm tra tài chính của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn .
- Ở cấp cơ sở : Uỷ ban kiểm tra Công đoàn cơ sở có nhiệm vụ kiểm tra :
+ Các quỹ do Công đoàn quản lý như quỹ Công đoàn , câu lạc bộ , Nhà văn
hoá do Công đoàn cơ sở quản lý , các quỹ từ thiện , xã hội , các dự án trong và
ngoài nước do Công đoàn cơ sở quản lý .
+ Kiểm tra việc mua sắm , sử dụng , bảo quản tài chính , vật tư do công đoàn
quản lý .
3. Nội dung phương pháp kiểm tra .
- Tham gia xây dựng dự toán .
+ Uỷ ban kiểm tra tham gia với Ban thường vụ Công đoàn cùng cấp xây dựng
dự thảo dự toán thu , chi hành năm trước khi báo cáo ra ban chấp hành thông qua
quyết đònh .
+ Để ý kiến tham gia có hiệu quả , Chủ nhiệm , Phó chủ nhiệm hoặc người đại
diện Uỷ ban kiểm tra phải nắm tình hình thực hiện ngân sách bnăm trước , chương
trình hoạt động năm tới của Ban thường vụ , nội dung thu chi của dự toán , nghiên
cứu các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Công đoàn cấp trên . Tìm hiểu nắm
bằng tiền khác không qua sổ sách .
Kiểm tra quỹ tiền mặt cần dùng hình thức kiểm tra đột xuất ,kết hợp với việc
kiểm kê tất cả các loại quỹ trong cùng một thời điểm .
+Kiểm tra tài sản vật tư:
Kiểm tra từ khâu lập kế hoạch , mua sắm , phân phối sử dụng bảo quản , tổ
chức theo dõi quản lý , thực hiện chế độ kiểm kê các loại tài sản tồn tại dưới dạng
hiện vật đang dùng hoặc cất giữ trong kho , trong bảng tổng kết tài sản hay ngoài
bảng tổng kết tài sản .
+ Kiểm tra các hoạt động kinh tế Công đoàn , kiểm tra hoạt động tài chính các
hoạt động kinh tế , các đơn vò hành chính sự nghiệp do Công đoàn tổ chức , sử
dụng tài sản , ngân sách danh nghóa để hoạt động tạo ra nguồn thu bổ sung ngân
sách Công đoàn. Khi kiểm tra cần xem xét việc thực hiện các văn bản về quy
chế , chế độ nghóa vụ , nội dung hoạt động kinh tế Công đoàn .
Trên đây là một số hướng dẫn về vai trò, nhiệm vụ, chức năng và hoạt động của
Bộ máy Công đoàn. Đề nghò các đ/c đảm nhận các chức năng Công đoàn nghiên
cứu và thực hiện. Nếu có điều gì chưa rõ thì liên hệ đ/c Chủ tòch CĐCS để nắm
vững hơn và hoạt động đạt hiệu quả hơn.
TM. BCH CĐCS
CHỦ TỊCH
HỒ XUÂN HUY