Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Nn kinh t nc ta chuyn t kinh t tập trung quan liêu bao cp sang
kinh t thị trng vi s a dng hoỏ thnh phn kinh t, phong phỳ ngnh
ngh, quy mụ kinh doanh. Song song vi vic chuyn i nn kinh t, vai trũ
qun lý kinh t ca Nh nc cng thay i, nh nc khụng can thip trc tip
vo nn kinh t m qun lý, iu tit v mụ nn kinh t thụng qua cỏc cụng c,
cỏc chớnh sỏch qun lý kinh t nhm tỏc ng n cung, cu, giỏ c, vic lm
nhm mc ớch to mụi trng kinh doanh n nh v phỏt trin.
Trong ú, thu c coi l mt trong nhng cụng c quan trng iu
tit v mụ nn kinh t. Thu khụng nhng l ngun thu quan trng ch yu ca
ngõn sỏch nh nc m cũn nh hng to ln n cụng cuc phỏt trin kinh t.
Mi quyt nh v thu u liờn quan n tớch lu, u t, tiờu dựng, n vn
phõn b ngun lc trong xó hi. C th, nú biu hin qua cỏc mt: to s n
nh mụi trng kinh t v mụ, kim ch lm phỏt, to lp, phõn phi v s
dng cỏc ngun lc mt cỏch cú hiu qu, khuyn khớch tit kim v u t, n
nh ti chớnh tin t, to ra s m bo an ton v ti chớnh cho cỏc hot ng
kinh t xó hi.
bt kp vi tỡnh hỡnh kinh t ngy cng phỏt trin, nhng ngnh ngh
mi, thnh phn kinh t mi ra i thỡ h thng lut thu ca Nh nc cng
phi iu chnh, ci tin liờn tc. Ti Quc hi khoỏ IX k hp th 11 ngy
10/05/1997 ó thụng qua lut thu GTGT thay th cho lut thu doanh thu, lut
thu TNDN thay cho lut thu li tc v hiu lc thi hnh ca hai loi thu ny
t ngy 01/01/1999.
n nay, tri qua hn 5 nm thc hin lut thu GTGT v lut thu
TNDN, nn kinh t núi chung v cỏc doanh nghip núi riờng ó cú nhng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chuyển biến tích cực. Tuy nhiên trong việc áp dụng hai loại thuế này còn nhiều
vướng mắc cần giải quyết. Trong thời gian thực tập tại Công ty MATEXIM,
nhận thấy tính cấp bách của vấn đề này, em xin chọn đề tài:
iu chnh kinh t v iu ho thu nhp. Nhim v ca mi Nh nc trong
tng giai on lch s, c im ca phng thc sn xut, kt cu giai cp l
nhng nhõn t ch yu nh hng n vai trũ, ni dung v c im ca thu
khoỏ. Do ú, c cu, ni dung ca c h thng, ca tng chớnh sỏch thu phi
c nghiờn cu, sa i, ci tin v i mi phự hp vi tỡnh hỡnh, nhim v
ca tng giai on. ng thi phi gii quyt t chc phự hp, sc m bo
thc hin cỏc quy nh v thu ó c Nh nc ban hnh trong tng thi k.
H thng thu c coi l phự hp khụng ch nhỡn vo s lng cỏc sc
thu nhiu hay ớt, vo mc tiờu n thun v ng viờn ti chớnh m phi c
phõn tớch mt cỏch ton din v mi quan h cht ch vi yờu cu phỏt trin
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kinh tế lành mạnh và đời sống xã hội không đối lập với quyền lợi và khả năng
đóng góp của nhân dân.
Thuế mang tính bắt buộc theo Pháp luật, không mang tính hoàn trả trực
tiếp ngang giá. Một phần số thuế đã nộp cho NSNN được hoàn trả cho dân một
cách gián tiếp dưới hình thức trợ cấp xã hội, quỹ phúc lợi xã hội, xây dựng hạ
tầng xã hội…
1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với nền KTQD:
+ Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc và không mang tính
hoàn trả trực tiếp. Có nghĩa là khoản đóng góp của nhân dân bằng hình thức
thuế không đòi hỏi hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu của Nhà nước thu
từ công dân đó. Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế
đầu tư của NSNN cho việc sản xuất chung, cung cấp dịch vụ công cộng.
+ Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc.
Song sự bắt buộc đó luôn được xây dựng trên nền tảng của các vấn đề kinh tế
xã hội của người làm nghĩa vụ đóng thuế. Do đó, thuế bao giờ cũng chứa đựng
các vấn đề thuộc kinh tế, xã hội. Việc xác lập một hệ thống thuế với các loại
thuế khác nhau trước hết bắt nguồn từ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Song,
trên thực tế mức độ động viên qua thuế cũng chịu sự ràng buộc bởi các yếu tố
điều chỉnh của thuế.
1.1.2.3. Căn cứ tính thuế:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Căn cứ tính thuế là mục tiêu động viên của thuế. Đó chính là đối tượng
mà Nhà nước muốn điều chỉnh. Ví dụ: đối tượng tính thuế TNDN là một phần
thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý.
1.1.2.4. Thuế suất:
Thuế suất là một con số toán học ấn định số tiền trích ra từ đối tượng tính
thuế.
1.1.2.5. Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế:
Đặt ra chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế không làm giảm nhẹ tính cưỡng
chế của thuế. Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt của Nhà nước khi dùng thuế.
Các tổ chức, cá nhân sẽ được Nhà nước để lại một phần hay toàn bộ số thuế đó
để sử dụng trong thời gian nhất định nhằm mục đích khuyến khích các chủ thể
kinh tế hoạt động. Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế được quy định cụ thể trong
văn bản Pháp luật.
1.1.2.6. Thủ tục nộp thuế:
Bao gồm các quy định về trách nhiệm, cách thức để nộp thuế vào NSNN
của đối tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan (căn cứ vào
lệnh thu ngân, thông báo thuế, thời gian nộp thuế và nơi nộp…). Đồng thời đó
cũng là căn cứ pháp lý giúp cho việc giải quyết và thực hiện tốt công tác nộp
thuế đúng, đủ và kịp thời cũng như việc xử lý đối với các trường hợp chậm
nộp, cố tình dây dưa về thuế.
1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT.
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT.
1.2.1.1. Khái niệm:
GTGT là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong
quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của
tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.
- Sản phẩm muối.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, để sử dụng trực tiếp vào
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, máy bay, dàn khoan,
tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng
cho sản xuất kinh doanh, thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập
khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm
cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Dịch vụ y tế.
- Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao không nhằm mục đích
kinh doanh, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu
phim nhựa, phim video, tài liệu.
- Dạy học, dạy nghề.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn
vốn ngân sách Nhà nước.
- Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành,
sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản Pháp luật, sách khoa
học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh ảnh, áp phích cổ động,
in tiền.
1.2.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
1.2.3.1. Giá tính thuế:
Theo quy định tại điều 7 luật thuế GTGT, giá tính thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc
cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với
thuế nhập khẩu.
- Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê từng kì.
- Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng
hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế bao gồm: tiền
công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công.
- Đối với hàng hoá dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định.
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở
khâu sản xuất kinh doanh trong nước là giá bán đã có thuế tiêu thụ nhưng chưa
có thuế GTGT; ở khâu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập
khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt.
1.2.3.2. Thuế suất thuế GTGT:
Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%.
+ Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kể cả hàng hoá
dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu trừ các trường hợp sau:
vận tải quốc tế, hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế, dịch
vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng
động trục vớt, cứu hộ.
- Phát hành và chiếu phim video.
+ Mức thuế suất 10% là mức thuế áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ
không thuộc diện chịu thuế suất 0%, 5%.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.4. Phng phỏp tớnh thu v hch toỏn thu GTGT:
nc ta hin nay tn ti hai phng phỏp tớnh thu: phng phỏp khu
tr thu v phng phỏp trc tip tớnh trờn GTGT.
1.2.4.1. Phng phỏp khu tr thu:
Cỏch tớnh:
Trong ú:
i tng ỏp dng:
Cỏc n v t chc kinh doanh bao gm cỏc doanh nghip Nh nc,
doanh nghip u t nc ngoi, doanh nghip t nhõn, cụng ty c phn hp
tỏc xó v cỏc n v, t chc kinh doanh khỏc tr cỏc i tng ỏp dng tớnh
thu theo phng phỏp tớnh trc tip trờn GTGT.
Hoỏ n, chng t, s k toỏn:
Cỏc n v, t chc tớnh thu thuc i tng tớnh thu GTGT theo
phng phỏp khu tr thu khi bỏn hng hoỏ, dch v chu thu GTGT u phi
s dng hoỏ n GTGT theo mu 01-GTGT. Trong ú, hoỏ n ký hiu 01-
GTGT-3LL l hoỏ n s dng cho cỏc t chc, cỏ nhõn tớnh thu theo phng
phỏp khu tr bỏn hng hoỏ, dch v vi s lng ln. Cũn nu bỏn l hng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-
=
S thu GTGT phi
np
Thu GTGT
u ra
Sổ theo dõi thuế GTGT (Mẫu S01-DN).
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (Mẫu S02-DN).
Sæ chi tiÕt thuÕ GTGT ®îc miÔn gi¶m( MÉu S 03 - DN)
Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
∗ Tài khoản sử dụng: TK 133: thuế GTGT được khấu trừ. Tài khoản này
chỉ sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133.
- Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Bên có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ.
+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.
- Số dư bên nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.
+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách
chưa hoàn trả.
TK 133 được chi tiết thành 2 tiểu khoản:
- TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
- TK 1332: thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.
∗ Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
- Mua tài sản, vật tư, hàng hoá dùng cho sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 152, 153, 211, 213, 611…: giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 153: thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331…: tổng giá thanh toán.
- Dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 621, 641, 642: giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133 : thuế GTGT được khấu trừ.
Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
∗ Tài khoản sử dụng: TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133.
Bên nợ: + Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà nước.
+ Các khoản trợ cấp, trợ giá được Ngân sách duyệt.
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp Ngân sách.
Bên có : + Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước.
+ các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận.
Dư có: Các khoản còn phải nộp NSNN.
Dư nợ (nếu có): Số nộp thừa cho Ngân sách hoặc các khoản trợ cấp, trợ
giá được Ngân sách duyệt nhưng chưa nhận.
TK 333 được chi tiết thành 9 tiểu khoản tương ứng với từng loại thuế
theo luật thuế hiện hành.
∗ Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 111, 112, 131…: tổng giá thanh toán.
Có TK 511, 512: giá bán chưa có thuế.
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp.
- Doanh thu hoạt động bất thường, doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 111, 112, 131…: tổng giá thanh toán.
Có TK 711, 515: thu nhập hoạt động bất thường (hoạt động tài
chính).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Theo luật thuế hiện hành, thuế đầu vào của kỳ nào được khấu trừ vào
doanh thu của kỳ đó. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế đầu vào được khấu
trừ để thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào < Thuế GTGT phải nộp: khấu trừ hết thuế GTGT
đầu vào.
TK 133
Doanh thu
bán hàng,
thu nhập hoạt
động tài chính và
thu nhập hoạt
động khác
TK 3331
được khấu trừ
Thuế VAT được
hoàn lại bằng tiền
Kết chuyển
số thuế VAT
khấu trừ trong
kỳ
TK 111, 112
TK 711
Thuế VAT
được miễn giảm
nhận lại bằng tiền
Nộp thuế VAT
cho Ngân sách
Thuế VAT được miễn giảm
trừ vào số phải nộp
Thuế VAT
đầu ra phải
nộp trong kỳ
Tổng
giá
thanh
Hạch toán thuế GTGT phải thực hiện theo phương pháp trực tiếp:
- Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp này khi mua
hàng hoặc bán hàng (trừ nhập khẩu hàng hoá), kế toán không phải xác định
thuế GTGT được khấu trừ hay phải nộp. Cuối kỳ, căn cứ vào GTGT của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để xác định số thuế GTGT
phải nộp của từng hoạt động.
Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu và trị giá hàng nhập khẩu:
Nợ TK 151, 152, 153, 211…: giá thực tế hàng nhập khẩu
Có TK 3333 (TNK): thuế nhập khẩu phải nộp.
Có TK 3331 (33312): thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp.
Có TK 331, 111, 112…: giá mua và chi phí thuê mua hàng nhập
khẩu.
Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính
và hoạt động bất thường.
Nợ TK 511, 512, 515, 711
Có TK 3331 (33311)
Số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 3331 (33311, 33312)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cú TK 111, 112, 311
S thu c gim tr:
N TK 3331: tr vo s phi np trong k.
N TK 111, 112: nhn s gim tr bng tin
Cú TK 711: s thu GTGT c gim tr.
S : 1.2
S hch toỏn thu GTGT theo phng phỏp trc tip
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 511,512,515
TK 331, 111, 112...
cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Bảo đảm động viên số thu quan trọng và tương đối ổn định cho ngân
sách Nhà nước. Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu và việc thu
thuế ở khâu sau còn kiểm tra việc tính thuế nộp ở khâu trước nên hạn chế được
viêc thất thu thuế.
Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng
hoá có hoá đơn, chứng từ. Việc tính thuế đầu ra, được khấu trừ số thuế đầu vào
là biện pháp kinh tế qaun trọng thúc đẩy cả người mua hàng và người bán hàng
thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
Góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam để tiến tới phù
hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường tạo điều kiện mở
rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp:
1.3.1.1. Khái niệm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả kinh
doanh cuối cùng (tổng số lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh) của doanh
nghiệp.
1.3.1.2. Đặc điểm:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu tức là người nộp thuế và người chịu
thuế là một. Ở đây doanh nghiệp chính là đơn vị trực tiếp chịu thuế TNDN,
phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế TNDN sẽ hình thành thu
nhập sau thuế và doanh nghiệp được phép tiến hành phân phối, trích lập các
quỹ ở doanh nghiệp. Nhà nước sử dụng thuế trực thu như một công cụ sắc bén
nhằm điều tiết thu nhập xã hội. Bởi vì thuế TNDN đánh trực tiếp vào thu nhập
của các đối tượng cần điều tiết và đối tượng này phải chịu thuế mà không có cơ
hội chuyển gánh nặng thuế cho chủ thể khác.
Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
Chi phí hợp lý
trong kỳ tính
thuế
Thu nhập chịu
thuế khác trong
kỳ tính thuế
= - +